wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

V.Ợ.N.H.Ặ.T.k.2.1.v.h.p.t

Total questions: 63

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân), đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ như thế nào?

a)

Xua đuổi.

b)

Lạnh lùng.

c)

Khinh bỉ.

d)

Cảm thông.

2.

Nhan đề tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân) có ý nghĩa gì?

a)

Hiện thực mất cân bằng giới tính khiến người phụ nữ bị coi thường.

b)

Tình cảnh đáng thương, bi thảm của con người trong nạn đói, bên cạnh đó, nhan đề thể hiện sự cưu mang, đùm bọc và khát vọng, sức mạnh hướng tới tương lai, cuộc sống tốt đẹp hơn.

c)

Niềm vui của người đàn ông khi nhặt được vợ một cách quá dễ dàng.

d)

Một điểm độc đáo trong tục lệ kết hôn của người Việt Nam.

3.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân), chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới có ý nghĩa gì?

a)

Bà không chào đón cô con dâu nên cố tình chỉ chuẩn bị những món ăn đạm bạc trong bữa cơm đón nàng dâu mới.

b)

Bà là người mẹ chồng không chu đáo, vụng về có tiếng nên bữa cơm đón nàng dâu mới không được chuẩn bị kĩ lưỡng.

c)

Dù cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương bà đều gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

d)

Bà muốn nhắn nhủ đến Tràng và cô con dâu mới rằng gia đình hiện tại đang rất nghèo và muốn hai con cố gắng làm ăn để có cuộc sống giàu có, từ đó mới có thể báo hiếu cho bà.

4.

Tràng nhận ra vai trò, vị trí của người vợ trong gia đình và nhận thấy bản thân mình phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình.

a)

Không để tâm tới, có mẹ khiến mọi điều trong gia đình trở nên chu toàn hơn.

b)

Tràng nhận thấy mình phải thay đổi công việc.

c)

Tràng ngạc nhiên khi mình đã có vợ.

d)

Tràng nhận ra vai trò, vị trí của người vợ trong gia đình và nhận thấy bản thân mình phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình.

5.

Tình huống truyện trong tác phẩm 'Vợ nhặt' (Kim Lân) là gì?

a)

Tràng - một người dân ngụ cư, xấu xí bỗng dưng 'nhặt' được vợ một cách dễ dàng.

b)

Bà cụ Tứ đi hỏi vợ cho con và thật may mắn khi đã có người chịu làm vợ của con trai bà.

c)

Khát vọng sống và hạnh phúc của Tràng trong nạn đói.

d)

Tràng cưới vợ trong sự chúc phúc của xóm làng.

6.

Nhân vật nào KHÔNG xuất hiện trong tác phẩm 'Vợ nhặt' (Kim Lân)?

a)

Thị.

b)

Tràng.

c)

Bà cụ Tứ

d)

Huấn Cao.

7.

Công việc của Tràng trong tác phẩm 'Vợ nhặt' (Kim Lân) là gì?

a)

Công nhân.

b)

Kéo xe bò thuê.

c)

Xay lúa thuê.

d)

Cày thuê.

8.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm 'Vợ nhặt ' (Kim Lân) là gì?

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt, vì cảnh khốn cùng của nạn đói mà phải nhắm mắt đưa chân lấy Tràng làm chồng.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, đẩy người dân đến mức khốn cùng.

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi tiết Tràng tưởng tượng đến đoàn người đi phá kho thóc Nhật.

d)

Kim Lân ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của con người trong nạn đói, dù đói khát nhưng họ không đánh mất đi những phẩm chất tốt đẹp của mình.

9.

Trong tác phẩm 'Vợ nhặt' (Kim Lân), trong buổi sáng đầu tiên đón nàng dâu mới, vì sao bà cụ Tứ 'nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này'?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

b)

Vì từ nay đã có người hầu hạ bà, thay bà làm hết việc nhà.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà hình dung ra sự già

10.

Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về bà cụ Tứ trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân)?

a)

Bà cụ Tứ là một người mẹ nghèo.

b)

Bà cụ Tứ là một người lạc quan.

c)

Bà cụ Tứ là một người mẹ Việt Nam anh hùng.

d)

Bà cụ Tứ là một người mẹ thương con vô bờ bến.

11.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân), nhân vật nào được tác giả khắc hoạ bằng hình ảnh "một bà lão từ ngoài rặng tre lọng khọng đi vào. Bà lão vừa đi vừa lẩm bẩm tính toán gì đó trong miệng"?

a)

Tràng.

b)

Thị.

c)

Người dân xóm ngụ cư nơi Tràng sinh sống.

d)

Bà cụ Tứ

12.

Thông điệp nhà văn muốn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân) là gì?

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, con người vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

Khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết chăm chút ngoại hình để kiếm miếng ăn.

c)

Để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình.

d)

Chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình.

13.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân), hình ảnh nào thể hiện rõ nhất nỗi khổ của người dân trong nạn đói?

a)

Hình ảnh Tràng kéo xe bò.

b)

Hình ảnh bà cụ Tứ chờ con về.

c)

Hình ảnh người dân xếp hàng nhận gạo.

d)

Hình ảnh Tràng nhặt vợ giữa lúc đói kém.

14.

Ý nghĩa của hình ảnh "vợ nhặt" trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân) là gì?

a)

Biểu tượng cho sự hy sinh của người phụ nữ.

b)

Biểu tượng cho sự lạc quan trong cuộc sống.

c)

Biểu tượng cho sự bất công trong xã hội.

d)

Biểu tượng cho khát vọng sống và khao khát tình yêu dù trong hoàn cảnh khó khăn

15.

Sự kiện "nhặt vợ" của Tràng đã tác động như thế nào đến cuộc sống của anh và mẹ anh?

a)

Mang lại niềm vui và hy vọng.

b)

Làm thay đổi hoàn toàn cuộc sống.

c)

Gây ra nhiều khó khăn và thử thách.

d)

Không có gì thay đổi.

16.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, Tràng đã mời thị ăn món gì?

a)

Cháo cám

b)

Cháo khoán

c)

Bánh đúc

d)

Tất cả đều sai

17.

Nội dung chính của đoạn trích sau là:

“Trước kia mỗi chiều đi làm về, Tràng chỉ đi một mình, anh thường đùa vui với lũ trẻ trong xóm ngụ cư.…Việc xảy ra thật hắn cũng không ngờ, hắn cũng chỉ tầm phơ tầm phào đâu có hai bận, ấy thế mà thành vợ thành chồng.

a)

Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà

b)

Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng

c)

Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ

d)

Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới

18.

Chi tiết nào đúng về miêu tả ngoại hình nhân vật thị trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

“Cái mũi thì vừa ngắn, vừa to, vừa đỏ, vừa sần sùi như vỏ cam sành, bành bạnh muốn chen lẫn nhau với cái môi cũng cố to không thua cái mũi”.

b)

“Áo quần tả tơi như tổ đỉa, gầy sọp hẳn đi, trên cái khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt”

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

19.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là:

a)

Cười

b)

Nói luôn miệng

c)

Hát khe khẽ

d)

Mắt sáng lên lấp lánh

20.

Kim Lân được mệnh danh là?

a)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

c)

ông vua phóng sự Bắc kì

d)

nhà văn của nông thôn và người nông dân

21.

Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

22.

Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?

a)

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

b)

Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.

c)

Hình ảnh một người đàn ông may mắn.

d)

Một tình huống truyện độc đáo

23.

Trong truyện ngắn Vợ nhặt, chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

24.

Người vợ nhặt trong truyện ngắn "Vợ nhặt" được nhà văn Kim Lân miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

25.

Trong truyện ngắn Vợ nhặt, Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

b)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

c)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

d)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

26.

Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chống

c)

Xóm ngụ cư

d)

Làng

27.

Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?

a)

Nạn đói đang hoành hành

b)

Việt Minh phá kho thóc

c)

Công việc của Tràng

d)

Quê hương của Thị

28.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

29.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

b)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

30.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.

b)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

c)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

d)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

31.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

32.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là

a)

cười

b)

mắt sáng lên lấp lánh.

c)

hát khe khẽ

d)

nói luôn miệng

33.

Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn

d)

Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ

34.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là

a)

viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.

b)

viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.

c)

viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.

d)

viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.

35.

chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

36.

Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

a)

tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng.

b)

khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát.

c)

tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ.

d)

đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng.

37.

Dòng nào sau đây diễn đạt không đúng tâm trạng bà cụ Tứ (Vợ nhặt - Kim Lân)?

a)

Ngỡ ngàng và lo âu

b)

Sung sướng và mãn nguyện

c)

Mừng vui và tủi hờn

d)

Lo âu và hi vọng

38.

Có vợ, chỉ là vợ nhặt, lại trong cảnh đói khát de dọa, Tràng có tâm trạng gì?

a)

Lo sợ không nuôi nổi nhau

b)

Hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ về làm vợ

c)

Xấu hổ khi có người vợ nhặt

d)

Có nỗi lo nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, niềm hạnh phúc lâng lâng

39.

Để tiếp tục gieo vào lòng hai đứa con niềm tin, hy vọng cũng như sự lạc quan vào cuộc sống, bà cụ Tứ đã dùng đến kinh nghiệm dân gian được đúc kết từ ngàn đời. Điều đó xuất phát từ câu tục ngữ nào:

a)

-lá lành đùm lá rách

b)

-sông có khúc, người có lúc

c)

- Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời

d)

- đói cho sạch, rách cho thơm

40.

Chọn từ điền vào chỗ trống để phù hợp nhất với cụm từ gạch chân

 Hiện hữu trong bà cụ Tứ không phải chỉ có tình mẫu tử, trong hoàn cảnh khốn cùng nhất bà chính là hiện thân của.......

a)

-truyền thống “Lá lành đùm lá rách”.

b)

-tình người mộc mạc

c)

- sự đồng cảm thân phận

d)

-sự nhân hậu, vị tha,

41.

* Bà lão hiểu rồi, lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình”. Biết bao nhiêu cơ sự mà bà cụ Tứ hiểu ra chính là:

a)

- những uẩn khúc, những éo le trong việc nhặt vợ của con, cảnh ngộ của ng vợ nhặt.

b)

-cái đói đang dồn đuổi con người

c)

-sự thê thảm của người vợ nhặt

d)

-những oái oăm, bi hài của cảnh ngộ, những cay đắng, trớ trêu của duyên kiếp.

42.

So sánh kết thúc truyện ngắn Vợ Nhặt với kết thúc của Truyện ngắn Chí Phèo sẽ thấy điểm khác biệt là:

a)

- một vòng tròn luẩn quẩn, bế tắc cho số phận của ng nông dân bị lưu manh hoá.

b)

- rất có thể anh sẽ đến với Cách mạng tích cực, nhanh chóng, triệt để

c)

-kết thúc mở, mở ra một tương lai mới và khả năng đổi đời cho nhân vật.

d)

-cách mạng sẽ giúp anh thay đổi cuộc đời, đem lại hạnh phúc ấm no cho gia đình, vợ con.

43.

. Sự đói khát đã huỷ hoại nhân cách của người vợ nhặt một cách triệt để. Điều đó không thể hiện ở biểu hiện nào sau đây:

a)

- không chế ngự đc sự dày vò, gào thét của cái dạ dày đang trống rỗng, lăn xả vào miếng ăn

b)

- không kiềm chế đc sự thèm khát miếng ăn, chủ động gợi ý xin ăn

c)

- rón rén e thẹn “đầu hơi cúi xuống”, nón che khuất nửa mặt,

d)

- bấu víu vào câu nói đùa tầm phơ tầm phào để theo không một ng đàn ông xa lạ mới gặp hai lần về làm vợ để chạy trốn cái đói.

44.

Nhân vật người vợ nhặt không để lại Ấn tượng nào qua buổi đầu gặp Tràng là

a)

- Cái đói dồn đuổi đã huỷ hoại ghê gớm hình hài, dáng vẻ của người phụ nữ.

b)

- cái đói huỷ hoại kh chỉ hình hài, dáng vẻ mà cả nhân cách cùng những ý tứ, lễ nghĩa tối thiểu.

c)

-một người đàn bà hiền hậu đúng mực, cam chịu, ý tứ.

d)

-sự chao chát, chỏng lỏn, bạo dạn hơn so với các cô gái khác

45.

Khi đứng trước cửa nhà Tr, đưa mắt nhìn toàn cảnh ngôi nhà vắng teo rúm ró trên mảnh vườn mọc lổn nhổn những búi cỏ dại, có lẽ ng đàn bà không giấu nổi sự thất vọng và cảm giác tủi hổ bẽ bàng “ thị đảo mắt nhìn quanh, cái ngực gầy lép nhô hẳn lên, nén một tiếng thở dài”. Thị không quay người đi vì ?

a)

- thái độ cam chịu đầy nhẫn nhục của bao người phụ nữ xưa và nay

b)

- cố kìm nén tiếng thở dài ngao ngán thất vọng

c)

- thị đã tìm thấy và trân trọng tấm lòng nhân hậu của những ng sẵn lòng cưu mang đùm bọc thị (trong khi chính họ cũng đang đói khát).

d)

-đây là cử chỉ ý tứ, nể nang tấm lòng nhân hậu của anh Tràng

46.

Thành công và đóng góp đặc sắc nhất của Kim Lân về phương diện xây dựng nhân vật trong truyện ngắn Vợ nhặt là gì?

a)

A. Miêu tả ngoại hình.

b)

B. Miêu tả hành vi, cử chỉ.

c)

C. Miêu tả tâm lí.

d)

D. Miêu tả hành động.

47.

.Khi biết Tràng “nhặt” được vợ, lúc đầu bà cụ Tứ nói “ Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng...”, sau đó bà lại nói: “Chúng mày lấy nhau lúc này, u thương quá....”

dòng nào dưới đây đã giải thích không đúng nguyên nhân dẫn đến thái độ và lời nói có vẻ mâu thuẫn trên đây của bà cụ Tứ?

a)

Vì bà cụ Tứ là người mẹ già nua, lẩm cẩm.

b)

Vì việc con trai bà nhặt được vợ là một việc rất trớ trêu.

c)

Vì việc con trai bà nhặt được vợ vừa đáng vui mừng lại vừa đáng thương xót.

d)

Vì những người mẹ khổ đau, nhạy cảm thường hay dễ mừng dễ tủi.

48.

Câu nói: “Ngoảnh đi ngoảnh lại chẳng mấy mà có ngay đàn gà cho mà xem” có ý nghĩa gì?

a)

A. Niềm tin và hy vọng vào việc làm ăn trong cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn.

b)

B. Việc làm ăn thuận lợi sẽ đem lại hạnh phúc cho gia đình.

c)

C. Sự chăm chỉ sẽ đem lại một cuộc sống tốt đẹp hơn.’

d)

D. Biết chờ đợi sẽ mang đến cho con người niềm vui.

49.

Chủ đề của đoạn trích sau?

Bữa cơm ngày đói trông thật thảm hại. Giữa cái mẹt rách có độc một lùm rau chuối thái rối, và một đĩa muối ăn với cháo, nhưng cả nhà đều ăn rất ngon lành. Bà cụ vừa ăn vừa kể chuyện làm ăn, gia cảnh với con dâu. Bà lão nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này:

   -Tràng ạ. Khi nào có tiền ta mua lấy đôi gà. Tao tính rằng cái chỗ đầu bếp kia làm cái chuồng gà thì tiện quá. Này ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy mà có ngay đàn gà cho mà xem...

a)

C. Bữa cơm“thảm hại”trong ngày cưới của gia đình Tràng.

b)

A. Tình cảm và hy vọng của con người trong khó khăn

c)

B. Sự thay đổi tốt đẹp của Tràng từ khi có vợ.

d)

DNiềm vui của bà mẹ khi con trai mình có vợ.

50.

Vì sao bữa ăn buổi sáng hôm sau, tuy chỉ có cháo, rau và muối nhưng “cả nhà đều ăn rất ngon lành”

a)

A. Vì lúc đói thì ăn gì cũng ngon.

b)

B. Vì bữa ăn rau, cháo thanh đạm, thực ra vẫn có cái ý vị ngon lành riêng của nó.

c)

C. Vì ai cũng cảm nhận được không khí đầm ấm hòa hợp của gia đình mình trong bữa ăn.

d)

D. Vì chưa bao giờ Tràng, vợ Tràng, mẹ tràng được quây quần, hòa hợp trong một bữa ăn như thế.

51.

Nhan đề tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân) có ý nghĩa gì?

a)

Hiện thực mất cân bằng giới tính khiến người phụ nữ bị coi thường.

b)

Tình cảnh đáng thương, bi thảm của con người trong nạn đói, bên cạnh đó, nhan đề thể hiện sự cưu mang, đùm bọc và khát vọng, sức mạnh hướng tới tương lai, cuộc sống tốt đẹp hơn.

c)

Niềm vui của người đàn ông khi nhặt được vợ một cách quá dễ dàng.

d)

Một điểm độc đáo trong tục lệ kết hôn của người Việt Nam.

52.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân), chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới có ý nghĩa gì?

a)

Bà không chào đón cô con dâu nên cố tình chỉ chuẩn bị những món ăn đạm bạc trong bữa cơm đón nàng dâu mới.

b)

Bà là người mẹ chồng không chu đáo, vụng về có tiếng nên bữa cơm đón nàng dâu mới không được chuẩn bị kĩ lưỡng.

c)

Dù cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương bà đều gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

d)

Bà muốn nhắn nhủ đến Tràng và cô con dâu mới rằng gia đình hiện tại đang rất nghèo và muốn hai con cố gắng làm ăn để có cuộc sống giàu có, từ đó mới có thể báo hiếu cho bà.

53.

Tràng nhận ra vai trò, vị trí của người vợ trong gia đình và nhận thấy bản thân mình phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình.

a)

Không để tâm tới, có mẹ khiến mọi điều trong gia đình trở nên chu toàn hơn.

b)

Tràng nhận thấy mình phải thay đổi công việc.

c)

Tràng ngạc nhiên khi mình đã có vợ.

d)

Tràng nhận ra vai trò, vị trí của người vợ trong gia đình và nhận thấy bản thân mình phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình.

54.

Tình huống truyện trong tác phẩm 'Vợ nhặt' (Kim Lân) là gì?

a)

Tràng - một người dân ngụ cư, xấu xí bỗng dưng 'nhặt' được vợ một cách dễ dàng.

b)

Bà cụ Tứ đi hỏi vợ cho con và thật may mắn khi đã có người chịu làm vợ của con trai bà.

c)

Khát vọng sống và hạnh phúc của Tràng trong nạn đói.

d)

Tràng cưới vợ trong sự chúc phúc của xóm làng.

55.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm 'Vợ nhặt ' (Kim Lân) là gì?

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt, vì cảnh khốn cùng của nạn đói mà phải nhắm mắt đưa chân lấy Tràng làm chồng.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, đẩy người dân đến mức khốn cùng.

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi tiết Tràng tưởng tượng đến đoàn người đi phá kho thóc Nhật.

d)

Kim Lân ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của con người trong nạn đói, dù đói khát nhưng họ không đánh mất đi những phẩm chất tốt đẹp của mình.

56.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân), hình ảnh nào thể hiện rõ nhất nỗi khổ của người dân trong nạn đói?

a)

Hình ảnh Tràng kéo xe bò.

b)

Hình ảnh bà cụ Tứ chờ con về.

c)

Hình ảnh người dân xếp hàng nhận gạo.

d)

Hình ảnh Tràng nhặt vợ giữa lúc đói kém.

57.

Ý nghĩa của hình ảnh "vợ nhặt" trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân) là gì?

a)

Biểu tượng cho sự hy sinh của người phụ nữ.

b)

Biểu tượng cho sự lạc quan trong cuộc sống.

c)

Biểu tượng cho sự bất công trong xã hội.

d)

Biểu tượng cho khát vọng sống và khao khát tình yêu dù trong hoàn cảnh khó khăn

58.

Người vợ nhặt trong truyện ngắn "Vợ nhặt" được nhà văn Kim Lân miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

59.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân), khi xây dựng nhân vật người đàn bà thành một nhân vật “không tên”, tác giả KHÔNG nhằm dụng ý nào dưới đây?

a)

Muốn tạo một sắc thái mỉa mai, giễu cợt cho câu chuyện và đưa ra một lời cảnh báo đối với người phụ nữ là không nên quá dễ dãi với đàn ông.

b)

Muốn cho thấy số phận của nhân vật này cũng là số phận chung của nhiều người.

c)

Muốn cho thấy cái tăm tối, thê thảm của số phận người phụ nữ lao động trong những ngày đói khát cùng cực.

d)

Muốn tô đậm tính chất liều lĩnh trong hành động chọn vợ và cái bi đát trong số phận của nhân vật Tràng.

60.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" (Kim Lân), khi về đến nhà Tràng và nhìn xung quanh, vì sao người “vợ nhặt” lại phải nén một tiếng thở dài?

a)

Thị nhận ra hoàn cảnh nhà Tràng cũng chẳng hơn thị là bao.

b)

Thị cảm thấy hối hận khi gặp mẹ Tràng.

c)

Thị không thấy có người nào ra đón mình.

d)

Thị thấy mọi người xung quanh xì xào bàn tán về mình và thị cảm thấy khó chịu về điều đó.

61.

Trong tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân), tại sao người dân xóm ngụ cư lại ngạc nhiên khi thấy thị theo Tràng về?

a)

Vì họ thắc mắc tại sao vợ của Tràng lại xấu xí và thê thảm đến vậy.

b)

Vì Tràng dám lấy vợ trong hoàn cảnh cái đói đang bao trùm.

c)

Vì họ thấy người đàn bà đó không xứng đáng với Tràng.

d)

Vì họ thấy Tràng và người đàn bà đó rất xứng đôi vừa lứa.

62.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" của Kim Lân, âm thanh nào xuất hiện trong đêm tân hôn của Tràng?

a)

Tiếng chúc tụng của hàng xóm mong cho đôi vợ chồng trẻ sớm sinh quý tử.

b)

Tiếng chúc mừng của hàng xóm.

c)

Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết.

d)

Tiếng hờ khóc vẳng đến từ phía những nhà có người chết đói.

63.

Trong tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân), việc Tràng bỏ ra hai hào để mua dầu thắp sáng gian phòng đêm tân hôn trong khi còn đang phải ăn cháo cám chứng tỏ điều gì?

a)

Đây là chàng trai có sự nông nổi trong suy nghĩ, anh ta có thể nhặt vợ khi bản thân còn lay lắt nuôi mình và mẹ thì cớ gì không thể tiêu sang ngay trong những tháng ngày đói kém ấy.

b)

Đây là chàng trai không bị cái đói làm chết đi những mong ước được sống cho ra một con người, là sự thể hiện vai trò của người chồng trong việc mang lại hạnh phúc cho người vợ.

c)

Đấy là một hành động thể hiện sĩ diện của Tràng, vì trước đó Tràng đã bỏ tiền ra để mời thị ăn bánh đúc nên Tràng cố gắng thêm để thị nghĩ rằng Tràng là người có điều kiện.

d)

Đấy là một cách nghĩ có phần đáng thương, Tràng cố gắng chiều chuộng thị vì bỗng nhiên vớ bẫm, có được vợ.