Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Kỳ HKI

Total questions: 58

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình quy mô và tốc độ tăng trưởng thể hiện sự thay đổi nào?

a)

nhanh hay chậm giữa các thời kì.

b)

tăng lên qua từng giai đoạn.

c)

giảm đi qua từng giai đoạn.

d)

biến đổi qua các năm.

2.

GNI là viết tắt của chỉ tiêu nào sau đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Tổng thu nhập quốc dân.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

d)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

3.

Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí và hài hòa giữa các mặt nào của sự phát triển?

a)

Kinh tế, xã hội và y tế.

b)

Kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.

c)

Giáo dục, xã hội và kinh tế.

d)

Bảo vệ môi trường, giáo dục và kinh tế.

4.

Nội dung nào dưới đây nói đúng về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững?

a)

Tăng trưởng kinh tế là nội dung, là điều kiện cần để phát triển bền vững.

b)

Phát triển bền vững là nội dung, là điều kiện cần để tăng trưởng kinh tế.

c)

Phát triển bền vững và tăng trưởng kinh tế là hai quá trình hoàn toàn tách biệt.

d)

Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào phát triển bền vững.

5.

Ý nào dưới đây không phải là vai trò của tăng trưởng kinh tế?

a)

Tạo điều kiện để giải quyết việc làm.

b)

Tạo đà phát triển nhanh và vững chắc cho nền kinh tế.

c)

Nâng cao phúc lợi xã hội.

d)

Góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

6.

Vì sao tiến bộ xã hội là đích hướng tới trong chiến lược phát triển của các quốc gia?

a)

Vì thực chất của tiến bộ xã hội là giải quyết hài hòa giữa sự phát triển kinh tế với phát triển xã hội.

b)

Vì tiến bộ xã hội là cơ sở việc nâng cao đời sống vật chất của mỗi người dân trong một quốc gia.

c)

Vì tiến bộ xã hội gắn với cuộc sống hòa bình, độc lập, tự do cho nhân dân.

d)

Vì tiến bộ xã hội là cơ sở phát huy tính tích cực, năng động của con người.

7.

Nhận biết nhóm cơ cấu ngành kinh tế nào dưới đây giữ vai trò quan trọng nhất để phát triển kinh tế?

a)

thủy sản, lâm nghiệp, công nghiệp.

b)

nông nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ.

c)

nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.

d)

dịch vụ, công nghiệp, lâm nghiệp.

8.

Quá trình tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ tạo ra:

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

gia tăng tỉ lệ lạm phát.

c)

giữ vững ổn định chính trị.

d)

phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng.

9.

Năm 2020, GNI bình quân đầu người của Việt Nam tăng gần gấp hai lần so với năm
2011. Trong giai đoạn từ 2011 – 2020, trung bình mỗi năm, GNI bình quân đầu người tăng 7%.
Trong đó, năm tăng nhiều nhất là năm 2012, tăng 12% so với năm 2011.
A. GNI bình quân đầu người của Việt Nam năm 2020 tăng gấp ba lần so với năm 2011.


(a)  

10.

Theo bảo hiểm xã hội Việt Nam, năm 2023 cả nước có khoảng 18,26 triệu người tham
gia bảo hiểm xã hội (đạt 39,25% lực lượng lao động trong độ tuổi), trong đó khoảng 1,83 triệu
người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (đạt 3,92% lực lượng lao động trong độ tuổi).
Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện chính sách xã hội nào dưới đây?


D. Chính sách bảo hiểm xã hội là trụ cột có chức năng phòng ngừa, từ đó góp phần đảm
bảo an sinh

(a)  

11.

Theo bảo hiểm xã hội Việt Nam, năm 2023 cả nước có khoảng 18,26 triệu người tham
gia bảo hiểm xã hội (đạt 39,25% lực lượng lao động trong độ tuổi), trong đó khoảng 1,83 triệu
người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (đạt 3,92% lực lượng lao động trong độ tuổi).
Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện chính sách xã hội nào dưới đây?

B. Việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội góp phần hỗ trợ người dân phòng ngừa,


(a)  

12.

Chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d:
Theo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong giai đoạn 2012 – 2022, hằng năm nước ta
giải quyết việc làm cho khoảng 1,5 – 1,6 triệu người; tỉ lệ thất nghiệp chung duy trì ổn định ở

mức dưới 3%; tỉ trọng thu nhập từ tiền lương, tiền công ngày càng tăng, từ 44,8% năm 2010 lên
57% năm 2021; tỉ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,23% năm 2021.
Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện chính sách xã hội nào dưới đây?


D. Thực hiện chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo, là trụ cột tạo ra thu nhập,
đảm bảo an ninh xã hội cho người dân.

(a)  

13.

Theo bảo hiểm xã hội Việt Nam, năm 2023 cả nước có khoảng 18,26 triệu người tham
gia bảo hiểm xã hội (đạt 39,25% lực lượng lao động trong độ tuổi), trong đó khoảng 1,83 triệu
người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (đạt 3,92% lực lượng lao động trong độ tuổi).
Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện chính sách xã hội nào dưới đây?

A. Kết quả thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.


(a)  

14.

Doanh nghiệp A có một số hàng hoá có giá trị lớn cần phải vận chuyển từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu thụ trong nước và đã mua bảo hiểm hàng hoá vận chuyển nội địa cho số hàng hoá
này. Trong quá trình vận chuyển, tài sản đã được mua bảo hiểm không may bị hư hại. Với việc
mua bảo hiểm, doanh nghiệp A đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường theo đúng hợp
đồng bảo hiểm, góp phần giảm thiệt hại về tài sản
C. Việc mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa giúp doanh nghiệp A giảm thiệt hại về
tài sản khi hàng hóa bị hư hại.


(a)  

15.

Chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d:
Theo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong giai đoạn 2012 – 2022, hằng năm nước ta
giải quyết việc làm cho khoảng 1,5 – 1,6 triệu người; tỉ lệ thất nghiệp chung duy trì ổn định ở

mức dưới 3%; tỉ trọng thu nhập từ tiền lương, tiền công ngày càng tăng, từ 44,8% năm 2010 lên
57% năm 2021; tỉ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,23% năm 2021.
Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện chính sách xã hội nào dưới đây?


C. Thực hiện chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo nhằm tăng cường cơ hội việc
làm, đảm bảo thu nhập tối thiểu và giảm nghèo bền vững cho người dân.


(a)  

16.

Năm 2020, GNI bình quân đầu người của Việt Nam tăng gần gấp hai lần so với năm
2011. Trong giai đoạn từ 2011 – 2020, trung bình mỗi năm, GNI bình quân đầu người tăng 7%.
Trong đó, năm tăng nhiều nhất là năm 2012, tăng 12% so với năm 2011.
D. Nếu GNI bình quân đầu người năm 2011 là 1000 USD, thì năm 2020 GNI bình quân đầu
người sẽ vào khoảng 2000 US

(a)  

17.

Chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d:
Theo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong giai đoạn 2012 – 2022, hằng năm nước ta
giải quyết việc làm cho khoảng 1,5 – 1,6 triệu người; tỉ lệ thất nghiệp chung duy trì ổn định ở

mức dưới 3%; tỉ trọng thu nhập từ tiền lương, tiền công ngày càng tăng, từ 44,8% năm 2010 lên
57% năm 2021; tỉ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,23% năm 2021.
Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện chính sách xã hội nào dưới đây?

A. Thực hiện chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.


(a)  

18.

Doanh nghiệp A có một số hàng hoá có giá trị lớn cần phải vận chuyển từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu thụ trong nước và đã mua bảo hiểm hàng hoá vận chuyển nội địa cho số hàng hoá
này. Trong quá trình vận chuyển, tài sản đã được mua bảo hiểm không may bị hư hại. Với việc
mua bảo hiểm, doanh nghiệp A đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường theo đúng hợp
đồng bảo hiểm, góp phần giảm thiệt hại về tài sản.


B. Doanh nghiệp A đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường theo đúng hợp đồng
bảo hiểm.


(a)  

19.

Năm 2020, GNI bình quân đầu người của Việt Nam tăng gần gấp hai lần so với năm
2011. Trong giai đoạn từ 2011 – 2020, trung bình mỗi năm, GNI bình quân đầu người tăng 7%.
Trong đó, năm tăng nhiều nhất là năm 2012, tăng 12% so với năm 2011.
B. Năm tăng nhiều nhất về GNI bình quân đầu người trong giai đoạn 2011 – 2020 là năm
2012.


(a)  

20.

Doanh nghiệp A có một số hàng hoá có giá trị lớn cần phải vận chuyển từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu thụ trong nước và đã mua bảo hiểm hàng hoá vận chuyển nội địa cho số hàng hoá
này. Trong quá trình vận chuyển, tài sản đã được mua bảo hiểm không may bị hư hại. Với việc
mua bảo hiểm, doanh nghiệp A đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường theo đúng hợp
đồng bảo hiểm, góp phần giảm thiệt hại về tài sản.

D. Trong trường hợp doanh nghiệp A không mua bảo hiểm và hàng hóa bị hư hại trong quá
trình vận chuyển, doanh nghiệp có thể yêu cầu công ty vận tải bồi thường toàn bộ thiệt
hại


(a)  

21.

Theo bảo hiểm xã hội Việt Nam, năm 2023 cả nước có khoảng 18,26 triệu người tham
gia bảo hiểm xã hội (đạt 39,25% lực lượng lao động trong độ tuổi), trong đó khoảng 1,83 triệu
người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (đạt 3,92% lực lượng lao động trong độ tuổi).
Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện chính sách xã hội nào dưới đây?

C. Việc thực hiện chính sách lao động, việc làm.


(a)  

22.

Năm 2020, GNI bình quân đầu người của Việt Nam tăng gần gấp hai lần so với năm
2011. Trong giai đoạn từ 2011 – 2020, trung bình mỗi năm, GNI bình quân đầu người tăng 7%.
Trong đó, năm tăng nhiều nhất là năm 2012, tăng 12% so với năm 2011.
C. GNI bình quân đầu người của Việt Nam năm 2011 tăng 12% so với năm 2012.


(a)  

23.

Chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d:
Theo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong giai đoạn 2012 – 2022, hằng năm nước ta
giải quyết việc làm cho khoảng 1,5 – 1,6 triệu người; tỉ lệ thất nghiệp chung duy trì ổn định ở

mức dưới 3%; tỉ trọng thu nhập từ tiền lương, tiền công ngày càng tăng, từ 44,8% năm 2010 lên
57% năm 2021; tỉ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,23% năm 2021.
Thông tin trên đề cập đến việc thực hiện chính sách xã hội nào dưới đây?


B. Thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.


(a)  

24.

Doanh nghiệp A có một số hàng hoá có giá trị lớn cần phải vận chuyển từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu thụ trong nước và đã mua bảo hiểm hàng hoá vận chuyển nội địa cho số hàng hoá
này. Trong quá trình vận chuyển, tài sản đã được mua bảo hiểm không may bị hư hại. Với việc
mua bảo hiểm, doanh nghiệp A đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường theo đúng hợp
đồng bảo hiểm, góp phần giảm thiệt hại về tài sản.

A. Doanh nghiệp A đã mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển ngoại địa cho số hàng hóa có giá
trị lớn.


(a)  

25.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thé giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung được gọi là

a)

khu vực hóa.

b)

toàn cầu hóa.

c)

hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

đa dạng hóa - đa phương hóa.

26.

Hội nhập kinh tế quốc tế có ý nghĩa như thế nào đối với các quốc gia đang phát triển?

a)

Là con đường tốt nhất để rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước khác và phát huy lợi thế.

b)

Có cơ hội cạnh tranh với các nước phát triển trên thế giới và khẳng định vị thế trên trường quốc tế.

c)

Là con đường tốt nhấy để thúc đẩy ngoại giao và nhận hỗ trợ từ các nước phát triển.

d)

Nâng cao nhận thức của người dân và xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo trong nước.

27.

Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trên cơ sở tương đồng về địa lí, kinh tế, chính trị, xã hội hoặc có chung mục tiêu phát triển là nội dung của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào?

a)

Hội nhập song phương

b)

Hội nhập toàn cầu.

c)

Hội nhập khu vực.

d)

Liên minh kinh tế.

28.

Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế đến nền kinh tế của mỗi quốc gia là

a)

làm gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế.

b)

tranh thủ được các nguồn lực từ bên ngoài.

c)

làm nảy sinh một số vấn đề an ninh trật tự và an toàn xã hội.

d)

làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường quốc tế.

29.

Đâu không phải là mục tiêu của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Tìm kiếm nguồn lực, cơ hội phát triển.

b)

Rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước khác.

c)

Phát huy lợi thế của quốc gia trong phân công lao động quốc tế.

d)

Gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường quốc tế.

30.

Nhận định nào sau đây đúng về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc gia tham gia vào nền kinh tế khu vực và thế giới chỉ cần tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.

b)

Bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế là gắn kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.

c)

Một quốc gia khi tham gia vào một tổ chức quốc tế thì sẽ phải tuân thủ các quy định do tổ chức đó đặt ra.

d)

Các quốc gia hội nhập kinh tế quốc tế dựa vào trình độ phát triển tương đồng.

31.

Việt Nam không tham gia vào tổ chức nào dưới đây?

a)

WTO

b)

AFTA

c)

APEC

d)

OPEC

32.

Trong các tổ chức quốc tế dưới đây, tổ chức nào thể hiện hình thức hội nhập kinh tế ở cấp độ toàn cầu?

a)

EU

b)

APEC

c)

WTO

d)

MERCOSUR

33.

Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) có hiệu lực từ năm 2009. Phương án nào dưới đây mô tả đúng về cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong Hiệp định này?

a)

Song phương.

b)

Đa phương.

c)

Khu vực.

d)

Toàn cầu.

34.

Kết quả lớn nhất đạt được trên lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta là gì?

a)

Du lịch phát triển mạnh.

b)

Xuất khẩu lao động ngày càng tăng.

c)

Thúc đẩy nông nghiệp phát triển.

d)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều.

35.

Hãy chọn đúng, sai cho mỗi phát biểu dưới đây.

A. Sau khi gia nhập Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA), các mặt hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam đều giảm giá mạnh mẽ. Điều này chứng tỏ hiệp định thương mại tự do luôn làm giảm giá hàng hóa nhập khẩu.

(a)  

36.

Hãy chọn đúng, sai cho mỗi phát biểu dưới đây.

C. Sau khi tham gia vào Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), một số doanh nghiệp trong nước báo cáo giảm doanh thu do cạnh tranh gia tăng. Điều này chứng tỏ hội nhập quốc tế không có ảnh hưởng đến sự cạnh tranh trong nước.

(a)  

37.


Đâu là nhận định đúng, sai khi nói về tham gia hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.

C. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia có thể duy trì các hàng rào bảo
vệ thương mại mà không cần phải điều chỉnh theo các quy định quốc tế.


(a)  

38.


Đâu là nhận định đúng, sai khi nói về tham gia hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
A. Việc tham gia vào các tổ chức và hiệp định thương mại quốc tế không yêu cầu các
quốc gia phải thực hiện các cải cách chính sách nội bộ để phù hợp với các quy định quốc
tế.


(a)  

39.

Hãy chọn đúng, sai cho mỗi phát biểu dưới đây.

B. Sau khi ký kết hiệp định EVFTA với Liên minh Châu Âu, Việt Nam đã thấy sự gia tăng trong đầu tư từ các công ty châu Âu vào các lĩnh vực như công nghệ và sản xuất. Điều này chứng tỏ hiệp định thương mại có thể thu hút đầu tư nước ngoài.

(a)  

40.


Đâu là nhận định đúng, sai khi nói về tham gia hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.

D. Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) yêu cầu các
nước thành viên giảm thuế nhập khẩu và mở cửa thị trường cho các sản phẩm và dịch vụ.

(a)  

41.


Đâu là nhận định đúng, sai khi nói về tham gia hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.

B. Hội nhập kinh tế quốc tế có thể dẫn đến việc các doanh nghiệp trong nước phải cạnh
tranh khốc liệt hơn với các công ty quốc tế, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến một
số ngành công nghiệp trong nước.


(a)  

42.

Hãy chọn đúng, sai cho mỗi phát biểu dưới đây.

D. Quốc gia A gia nhập Liên minh Kinh tế Á-Âu và được miễn thuế đối với một số mặt hàng xuất khẩu sang các quốc gia thành viên. Điều này chứng tỏ việc tham gia vào khu vực mậu dịch tự do có thể giúp giảm chi phí xuất khẩu.

(a)  

43.

Bảo hiểm bao gồm các loại hình nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm thương mại, bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tài sản.

b)

Bảo hiểm y tế, bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện.

c)

Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm bắt buộc

d)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.

44.

Quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc là gì?

a)

Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau.

b)

Là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.

c)

Là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình.

d)

Là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

45.

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là những ai?

a)

Là công dân các nước nhập tịch vào Việt Nam.

b)

Là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên.

c)

Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên.

d)

Là công dân ở mọi độ tuổi trên đất nước Việt Nam.

46.

Đâu là khái niệm của bảo hiểm thất nghiệp?

a)

Là sự bảo đảm được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trọ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Là hình thức bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm là sức khỏe, thân thể và tính mạng của con người như ốm đau, bệnh tật, tai nạn, thương tật,…

c)

Là trách nhiệm hay nghĩa vụ bồi thường.

d)

Là hình thức bảo hiểm mà đối tượng của nó là tài sản nhằm bồi thường theiẹt hại cho người được bảo hiểm.

47.

Bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc đối tượng nào dưới đây phải tham gia?

a)

Người lao động và người sử dụng lao động.

b)

Người vừa thất nghiệp.

c)

Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên.

d)

Người chưa kí hợp đồng lao động.

48.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ

a)

ốm đau, thai sản, xe cộ, phục hồi sức khỏe.

b)

hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, phục hồi sức khỏe.

c)

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, phục hồi sức khỏe.

d)

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.

49.

Khi nào người lao động được hưởng trợ cấp từ bảo hiểm thất nghiệp?

a)

Người lao động phải bị mất việc do tai nạn lao động và không tìm được việc làm mới.

b)

Người lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian quy định và đang tích cực tìm kiếm việc làm.

c)

Người lao động phải mắc bệnh nghề nghiệp.

d)

Người lao động phải nghỉ hưu.

50.

Chị T bị chấm dứt hơp đồng lao đông mà đến nay vẫn chưa xin được công viêc mới. Chi T đủ điều kiên hưởng chế độ bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

b)

Bảo hiểm thương mại.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

51.

Anh H kí hợp đồng lao động có thời hạn 1 năm với doanh nghiệp T. Trong trường hợp này, doanh nghiệp T có trách nhiêm tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây cho anh H?

a)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

b)

Bảo hiểm sức khỏe.

c)

Bảo hiểm phi nhân thọ.

d)

Bảo hiểm nhân thọ.

52.

An sinh xã hội bền vững được xây dựng phù hợp với bối cảnh phát triển bền vững của quốc gia, dựa trên

a)

phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường, công bằng xã hội.

b)

phát triển kinh tế đi đôi với ổn định chính trị.

c)

ổn định xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường.

d)

phát triển kinh tế đi đôi với trật tự xã hội và bảo vệ môi trường.

53.

Vai trò của an sinh xã hội đối với sự phát triển kinh tế - xã hội là gì?

a)

Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo, giảm bất bình đẳng,…

b)

Được hỗ trợ giải quyết việc làm.

c)

Được cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch,…

d)

Tăng thu nhập cho người yếu thế.

54.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục tiêu của chính sách trợ giúp xã hội?

a)

Giúp người dân tiếp cận hệ thống dịch vụ xã hội .

b)

Hỗ trợ thường xuyên đối với người có hoàn cảnh đặc thù và hỗ trợ đột xuất cho người dân ổn định cuộc sống khi gặp phải rủi ro.

c)

Hỗ trợ người dân ngăn ngừa, giảm thiểu và khắc phục hậu quả rùi ro do các biến cố trong đời sống mang lại.

d)

Đảm bảo thu nhập tối thiểu và giảm nghèo bền vững, tăng cơ hội có việc làm cho người dân.

55.

Hệ thống chính sách an sinh xã hội hiện nay ở Việt Nam gồm

a)

chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo, chính sách bảo hiểm xã hội và chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo, chính sách bảo hiểm xã hội và chính sách trợ giúp xã hội.

c)

chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo, chính sách trợ giúp xã hội và sách dịch
vụ xã hội cơ bản.

d)

chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo, chính sách trợ giúp xã hội và sách dịch
vụ xã hội cơ bản, chính sách về bảo hiểm xã hội.

56.

Chủ thể thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là

a)

Nhà nước.

b)

cá nhân.

c)

các tổ chức của Nhà nước.

d)

các doanh nghiệp.

57.

Ở nhiều địa phương tổ chức các hoat đông nâng cao đời sống tinh thần, sức khỏe cho người cao tuổi bằng các nguồn lực xã hội hóa, duy trì các hoạt động thăm khám, chăm sóc sức khỏe, các phong trào văn hóa, thể dục thể thao dành cho người cao tuổi.

Những hoạt động trên đã thể hiện chính sách nào?

a)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách phát triển kinh tế.

58.

Trước năm 2018, gia đình chị H thuộc diện hộ nghèo. Với sự hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020, chị T đã chịu khó tìm hiểu, vừa làm, vừa học hỏi, vừa rút kinh nghiệm để chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, cây trồng. Đến nay, gia đình chị T đã vươn lên thoát nghèo, có thu nhập ổn định.

Em hãy cho biết, gia đình chị T đã được hưởng chính sách an sinh xã hội nào?

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.