Worksheetsgdqp
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
CÂU 1: Một nội dung của khái niệm quốc phòng là:
A.Xây dựng các lực lượng an ninh vững mạnh.
B.Toàn dân tham gia bảo vệ tổ quốc.
C.Công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp.
D.Huy động khả năng chiến đấu chống kẻ thù xâm lược của nhân dân.
CÂU 2: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì?
A.Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.
B.Sẵn sàng đánh bại "thù trong giặc ngoài" chống phá cách mạng nước ta.
C.Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.
D.Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động.
CÂU 3: Tính chất toàn dân của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xác định từ cơ sở nào?
A.Từ truyền thống chiến đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.
B.Từ bài học quý báu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ta.C.Từ truyền thống, kinh nghiệm trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.
C.Từ truyền thống, kinh nghiệm trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.
D.Từ kinh nghiệm xây dựng quân đội ta và của các nước trong khu vực.
CÂU 4: Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A.Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
B.Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.
C.Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.
D.Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.
CÂU 5: Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?
A.Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương.
B.Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.
C.Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân.
D.Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
CÂU 6: Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A.Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.
B.Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.C.Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt
C.Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt
D.Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân.
CÂU 7: Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:
A.Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.
B.Nền quốc phòng toàn dân đóng vai trò chủ đạo, quyết định.
C.Nền quốc phòng toàn dân chi viện, hỗ trợ cho nền an ninh nhân dân.
D.Nền quốc phòng toàn dân luôn độc lập với nền an ninh nhân dân.
CÂU 8: Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:
A.Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại
B.Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng.
C.Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân.
D.Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại.
CÂU 9: Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại nhằm:
A.Đáp ứng với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
B.Răn đe các thế lực thù địch, xâm lược có sử dụng vũ khí công nghệ cao.
C.Đáp ứng yêu cầu chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc XHCN trong điều kiện kẻ địch sử dụng vũ khí công nghệ cao.
D.Đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh.
CÂU 10: Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân là gì?
A.Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
B.Đảm bảo một cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.
C.Làm thất bại mọi thủ đoạn về quân sự của các thế lực thù địch với nước ta.
D.Làm thất bại cuộc tiến công xâm lược nước ta của các thế lực thù địch
CÂU 11: Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân vững mạnh là:
A.Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho nhân dân.
B.Giữ vững ổn định và phát triển của mọi hoạt động, mọi lĩnh vực của đời sống.
C.Đấu tranh chống âm mưu, hành động chuẩn bị xâm lược của kẻ thù .
D.Nâng cao trình độ nhận thức của thế hệ trẻ về quốc phòng, an ninh.
CÂU 12: Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?
A.Xây dựng và huy động vật chất, tài chính của nhân dân cho quốc phòng.
B.Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng an ninh.
C.Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc cho quân đội.
D.Xây dựng quân đội “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.
CÂU 13: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực gì?
A.Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng
B.Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh
C.Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự
D.Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh
CÂU 14: Tiềm lực chính trị tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?
A.Là chính trị, tinh thần của toàn xã hội trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
B.Là khả năng về chính trị tinh thần của nhân dân trong chiến đấu chống kẻ thù xâm lược.
C.Là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huy động nhằm tạo thành sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng
D.Là khả năng về chính trị tinh thần được phát huy trong chiến đấu của lực lượng vũ trang.
CÂU 15: Tiềm lực chính trị, tinh thần trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân có vị trí như thế nào?
A.Là yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh quân sự của nhà nước.
B.Là nhân tố quyết định tới sức mạnh quân sự của quốc phòng.
C.Là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh.
D.Là nhân tố bảo đảm cho sức mạnh quốc phòng toàn dân.
CÂU 16: Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?
A.Xây dựng nguồn sức mạnh tinh thần của nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
B.Gắn phát triển nền văn hóa truyền thống với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
C.Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với Đảng, Nhà nước và chế độ XHCN.D.Xây dựng tốt về tinh thần chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân.
D.Xây dựng tốt về tinh thần chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân.
CÂU 17: Tiềm lực chính trị, tinh thần được biểu hiện ở một trong những nội dung nào?
A.Khả năng huy động, khơi dậy lòng yêu nước với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
B.Nâng cao trách nhiệm của lực lượng vũ trang với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
C.Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của nhà nước đối với quốc phòng, an ninh.
D.Là sự huy động nhân tố tinh thần phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
CÂU 18: Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng, an ninh là gì?
A.Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh
B.Là sức mạnh kinh tế có thể phục vụ khẩn cấp cho quốc phòng, an ninh
C.Là khả năng quản lý, điều hành của nền kinh tế khi đất nước có chiến tranh
D.Là khả năng tổ chức của nền kinh tế với quốc phòng, an ninh trong thời bình
CÂU 19: Trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, tiềm lực kinh tế có vị trí gì?
A.Là tiềm lực quyết định sức mạnh của nền quốc phòng, an ninh.
B.Là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác và nến quốc phòng, an ninh.
C.Là cơ sở vật chất trang bị chủ yếu cho nền quốc phòng hiện đại.
D.Tăng cường xuất khẩu tài nguyên khoáng sản là động lực phát triển kinh tế
CÂU 21: Một trong những biểu hiện của tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A.Khả năng hiện đại hóa đất nước, xây dựng quân sự mạnh.
B.Là nguồn dự trữ sức người, sức của trong thời bình của đất nước.
C.Là khả năng phát triển trình độ sẵn sàng chiến đấu của nhân dân
D.Khả năng duy trì số lượng lớn về vũ khí của các lực lượng vũ trang.
CÂU 1: Quân đội nhân dân Việt Nam gồm thành phần nào?
A.Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương
B.Bộ đội chủ lực; Bộ đội địa phương; Bộ đội Biên phòng
C.Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ
D.Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội quân khu
CÂU 2. Bản chất của Quân đội nhân dân Việt Nam là:
A.của nhân dân, từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu
B.của nhà nước CHXHCN Việt Nam.
C.lực lượng chuyên nghiệp phục vụ các cuộc kháng chiến.
D.tất cả những ý trên.
CÂU 3: Người chỉ huy và điều hành cao nhất trong quân đội là ai ?
A.Cục trưởng Cục Tác chiến
B.Tư lệnh các đơn vị chiến đấu của quân đội
C.Đại tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
D.Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
CÂU 4: Quân đội có lực lượng nào?
A.Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị
B.Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương
C.Lực lượng chiến đấu và lực lượng sẵn sàng chiến đấu
D.Lực lượng chính quy và lực lượng dự bị
CÂU 5. Cơ quan chỉ huy tác chiến, điều hành mọi hoạt động quân sự bảo đảm sẵn sàng chiến đấu của các lực lượng vũ trang là...
A. Bộ tổng tham mưu, cơ quan tham mưu các cấp
B. Tổng cục chính trị và cơ quan chính trị các cấp.
C. Tổng cục hậu cần và cơ quan hậu cần các cấp.
D. Tổng cục kỹ thuật và cơ quan kỹ thuật các cấp.
CÂU 6. Cơ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác tư tưởng trong QĐNDVN là:
A. Bộ tổng tham mưu,cơ quan tham mưu các cấp.
B. Tổng cục chính trị và cơ quan chính trị các cấp
C. Tổng cục hậu cần và cơ quan hậu cần các cấp.
D. Tổng cục kỹ thuật và cơ quan kỹ thuật các cấp.
CÂU 7: Cơ quan trực tiếp chỉ đạo công việc liên quan đến tổ chức lực lượng, chỉ đạo công tác bảo đảm đời sống cho bộ đội là:
A. Cơ quan tham mưu các cấp.
B. Cơ quan hậu cần các cấp.
C. Cơ quan chính trị các cấp.
D. Cơ quan kỹ thuật các cấp.
CÂU 8: Cơ quan trực tiếp chuẩn bị, đảm bảo trang bị, phương tiện chiến tranh để huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu cho toàn quân là:
A. Bộ tổng tham mưu,cơ quan tham mưu các cấp.
B. Tổng cục chính trị và cơ quan chính trị các cấp.
C. Tổng cục hậu cần và cơ quan hậu cần các cấp.
D. Tổng cục kỹ thuật và cơ quan kỹ thuật các cấp.
CÂU 9: Một trong chức năng của Bộ Quốc phòng là gì?
A.Chấp hành nghiêm đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
B.Thực hiện quản lí nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, quân đội và dân quân tự vệ.
C.Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng
D.Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi
CÂU 22: Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
A.Hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền quốc phòng giàu mạnh.
B.Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang vững mạnh.
C.Phát triển trình độ chiến đấu của lực lượng hải quân trên biển.
D.Tổ chức bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
CÂU 23: Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?
A.Xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.
B.Làm tốt công tác quốc phòng, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.
C.Làm tốt công tác giáo dục quốc phòng và chấp hành tốt chính sách quân sự.
D.Làm tốt công tác quốc phòng an ninh và chấp hành tốt chính sách của Đảng.
CÂU 24: Vì sao phải kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân?
A.Vì kẻ thù luôn có âm mưu chống phá quyết liệt và xâm lược nước ta.
B.Do các thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá cách mạng nước ta.
C.Các thế lực thù địch trong nước và ngoài nước tìm mọi cách để câu kết với nhau chống phá cách mạng nước ta.
D.Các thế lực thù địch chống phá ta toàn diện trên tất cả các mặt.
CÂU 25: Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là:
A.Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các vùng kinh tế và vùng dân cư.
B.Phân vùng chiến lược về quốc phòng an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.
C.Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.
D.Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.
CÂU 26: Nội dung xây dựng thế trận của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gì?
A.Xây dựng khối đại đoàn kết vững mạnh để bảo đảm công tác quốc phòng.
B.Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) vững chắc.
C.Tổ chức, bố trí lực lượng nhân dân bảo vệ Tổ quốc.
D.Phân vùng chiến lược về dân cư ở từng địa phương.
CÂU 27: Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:
A.Nêu cao trách nhiệm công dân với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
B.Tăng cường giáo dục nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.
C. Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh
D.Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
CÂU 28: Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?
A.Luôn luôn thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niên.
B.Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực.
C.Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là quân đội và công an vững mạnh toàn diện.
D.Thường xuyên chăm lo xây dựng quân đội vững mạnh, nhất là bộ đội chủ lực vững mạnh toàn diện.
CÂU 29: Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay là:
A.Nâng cao trách nhiệm, quyền hạn công dân trong tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
B.Xây dựng hậu phương chiến lược tạo chỗ dựa vững chắc cho thế quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
C.Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho mọi công dân.
D.Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới và nâng cao sự quản lý của nhà nước đối với nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
CÂU 30: Trách nhiệm của học sinh đối với việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân phải là:
A.Học tập kiến thức quốc phòng, tập luyện quân sự, rèn luyện thể chất;
B.Nâng cao trình độ hiểu biết về khoa học kĩ thuật, nâng cao dân trí...;
C.Trực tiếp tham gia xây dựng quân đội, xây dựng các lực lượng vũ trang;
D.Tất cả các ý trên.
CÂU 10: Luật Biên giới quốc gia đã lấy ngày nào làm “Ngày biên phòng toàn dân”?
A.Ngày 6 tháng 3 hàng năm.
B.Ngày 3 tháng 6 hàng năm.
C.Ngày 3 tháng 3 hàng năm.
D.Ngày 10 tháng 3 hàng năm.
CÂU 11: Lực lượng Bộ đội Biên phòng trong tổ chức quân đội có chức năng gì?
A.Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh biên giới
B. nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền khu vực biển đảo của tổ quốc
C.Chuyên trách trong chiến đấu bảo vệ an ninh vùng biên giới
D.Chuyên trách làm nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ an ninh biên giới
CÂU 12: Trong quân đội nhân dân Việt Nam có ngạch Sĩ quan nào?
A.Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan dự bị
B. Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị
C.Sĩ quan thường trực và sĩ quan không thường trực
D.Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan chuyên môn kĩ thuật
CÂU 13: Bộ đội ở các Quận đội, Huyện đội là:
A.Bộ đội chủ lực
B.Bộ đội lục quân
C.Bộ đội địa phương
D.Bộ đội chính quy
CÂU 14: Trong quân đội nhân dân Việt Nam, Sư đoàn 308 là sư đoàn gì?
A.Bộ đội chủ lực
B.Bộ đội địa phương
C.Bộ đội Phòng không
D.Bộ đội xe tang
CÂU 15: Tổ chức quân sự theo lãnh thổ nhằm bảo vệ, phòng thủ một khu vực, một hướng lãnh thổ của đất nước được gọi là:
A. Quân đoàn.
B. Quân chủng.
C. Quân khu.
D. Binh chủng.
CÂU 15: Tổ chức quân sự theo lãnh thổ nhằm bảo vệ, phòng thủ một khu vực, một hướng lãnh thổ của đất nước được gọi là:
A. Quân đoàn.
B. Quân chủng.
C. Quân khu.
D. Binh chủng.
CÂU 16: Lực lượng thường trực của quân đội có nhiệm vụ tác chiến với qui mô lớn được gọi là:
A. Quân đoàn.
B. Quân khu.
C. Quân chủng.
D. Binh chủng.
CÂU 17. Lực lượng quân đội được tổ chức theo ngành kĩ thuật tác chiến ( môi trường tác chiến ) được gọi là:
A. Quân đoàn.
B. Quân chủng.
C. Quân khu.
D. Bộ đội biên phòng.
CÂU 18: Sĩ quan trong quân đội nhân dân Việt nam có mấy cấp, bậc và mỗi cấp có mấy bậc?
A. 3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, chiến sĩ có 4 bậc
B.3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, sĩ quan có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc
C.3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 3 bậc, chiến sĩ có 5 bậc
D. 3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc
CÂU 19: Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?
A.Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương
B.Lực lượng An ninh và lực lượng Cảnh sát
C.Công an trung ương và Công an địa phương
D.Công an cơ động và Công an thường trực
CÂU 20: Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam:
A. Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ đơn vị cơ sở trở lên
B.Được tổ chức từ đơn vị chủ lực của Bộ đến các địa phương
C.Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ Trung ương đến cơ sở
D.Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ cơ sở
CÂU 21: Bộ Công an là:
A.Đơn vị thuộc Nhà nước, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
B.Đơn vị thuộc Chính phủ, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
C.Đơn vị thuộc quốc phòng, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
D.Đơn vị thuộc các tỉnh, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
CÂU 22: Một trong chức năng của Bộ Công an là gì?
A.Quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
B.Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt Pháp luật của Nhà nước
C.Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng
D.Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi với kẻ thù xâm lược
CÂU 23: Một nội dung trong chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Cảnh sát là gì?
A.Là lực lượng nòng cốt trong mặt trận văn hóa
B.Đảm nhiệm công tác chính trị trong lực lượng công an
C.Là lực lượng nòng cốt, chủ động đấu tranh phòng, chống tội phạm
D.Là lực lượng nòng cốt trong mặt trận giáo dục tội phạm
CÂU 26: Một trong chức năng của cơ quan Tổng cục Hậu cần, Bộ Công an là gì?
A.Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo quân y cho công an
B.Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo hoạt động kinh tế cho công an
C.Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo chế độ ăn, ở cho công an
D.Là cơ quan tham mưu, bảo đảm về mặt hậu cần, cơ sở vật chất cho các lực lượng của Bộ Công an
CÂU 27: Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ Công an nhân dân Việt nam như thế nào?
A.Cấp tướng: 2 bậc; Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1bậc.
B.Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.
C.Cấp tướng: 4 bậc; Cấp tá: 4 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc.
D. Cấp tướng: 5 bậc; Cấp tá: 5 bậc; Cấp úy: 5 bậc; Hạ sĩ quan: 4 bậc.
CÂU 28: Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật Công an nhân dân Việt nam như thế nào?
A.Cấp tá: 1 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1bậc.
B.Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.
C.Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.
D.Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc.
CÂU 24: Cơ quan nào của Bộ Công an có chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo công tác quản lí nhà nước về thi hành án phạt tù?
A.Vụ Pháp chế
B.Cục Quản lí trại giam
C.Bộ Tư lệnh cảnh vệ
D.Tổng cục An ninh
CÂU 25: Một trong chức năng của cơ quan Tổng cục Kĩ thuật, Bộ Công an nhân dân là gì?
A.Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo kĩ thuật hình sự
B.Là cơ quan đảm bảo trang bị, phương tiện kĩ thuật cho các hoạt động của công an
C.Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo nghiên cứu khoa học
D. cơ quan chuyên khai thác thành tựu khoa học, công nghệ của Bộ Công an
