wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN BẢN 1 - THÁNH GIÓNG

Total questions: 20

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào trả lời đúng câu hỏi: "Truyền thuyết là gì?"

a)

Là truyện cổ dân gian có sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo; kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc; qua đó thể hiện niềm tin và ước mơ của nhân dân.

b)

Là truyện cổ dân gian; có sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo; kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử; giải thích nguồn gốc, phong tục, cảnh vật địa phương.

c)

Là những câu chuyện cổ có sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo; kể về các loài vật và được nhân hóa như người; qua đó thể hiện niềm tin và ước mơ của nhân dân.

d)

Là truyện cổ tích có sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo; kể về các nhân vật như nhân vật ngốc nghếch, nhân vật bất hạnh, nhân vật thông minh, người mang lốt vật...

2.

Yêu cầu nào không phải là yêu cầu khi đọc truyền thuyết?

a)

Truyện xảy ra thời nào? Kể về chuyện gì?

b)

Truyện liên quan đến sự thật lịch sử nào?

c)

Truyện muốn ca ngợi hay phê phán điều gì?

d)

Nhân vật chính thuộc kiểu nhân vật nào?

3.

Nhân vật Thánh Gióng trong truyện Thánh Gióng theo tương truyền xuất hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy?

a)

Đời Hùng Vương thứ 6

b)

Đời Hùng Vương thứ 18

c)

Đời Hùng Vương thứ 16

d)

Đời Hùng Vương thứ 7.

4.

Trong truyện Thánh Gióng, cha mẹ Thánh Gióng là người thế nào?

a)

Là người phúc đức, nhân hậu và có nhiều con.

b)

Là người hiếm muộn, giàu có.

c)

Là hai vợ chồng lớn tuổi nhưng không có con trai.

d)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, chăm chỉ làm ăn và nổi tiếng là phúc đức.

5.

Câu nào dưới đây KHÔNG NÓI về sự mang thai của bà mẹ và quá trình lớn lên của Thánh Gióng?

A.

a)

Bà mẹ mang thai 12 tháng mới sinh ra cậu bé khôi ngô tuấn tú.

b)

Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy.

c)

Trên đường đi làm đồng, trời nắng to, bà mẹ khát nước nên uống nước trong một cái sọ dừa ven đường và mang thai.

d)

Bà mẹ ra đồng thấy vết chân to, liền đặt bàn chân của mình lên ướm thử để so sánh.

6.

Trong truyện Thánh Gióng, cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?

a)

Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước.

b)

Khi nghe sứ giả loan tin nhà vua kén phò mã.

c)

Khi cha mẹ Gióng kể về việc giặc đến xâm lược

d)

Khi dân làng sợ hãi lúc nghe tin giặc tới

7.

Thánh Gióng yêu cầu nhà vua phải sắm cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?

a)

Một con ngựa sắt, một đội quân bằng sắt và một áo giáp sắt

b)

Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

c)

Một con ngựa sắt, một áo giáp sắt và một cái nón sắt.

d)

Một đội quân bằng sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

8.

Sau khi Thánh Gióng gặp sứ giả, điều kì lạ nào đã xảy ra?

a)

Gióng không ăn uống gì nhưng vẫn lớn nhanh như thổi.

b)

Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã đứt chỉ.

c)

Gióng không nói năng gì, cứ lo âu suốt ngày.

d)

Gióng bỗng trở thành một chàng trai khôi ngô tuấn tú.

9.

Chi tiết nào sau đây trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

Sau khi thắng giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cưỡi ngựa bay lên trời.

b)

Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng.

c)

Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

d)

Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không thấy no.

10.

Trong truyện Thánh Gióng, sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã dùng vật gì để tiếp tục đánh giặc?

a)

Cho ngựa phun lửa vào quân giặc

b)

Những cụm tre cạnh đường.

c)

Dùng tay không.

d)

Gươm, giáo đoạt được của quân giặc.

11.

Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?

a)

Bố Cái Đại Vương.

b)

Phù Đổng Thiên Vương.

c)

Lưỡng quốc Trạng nguyên.

d)

Đức Thánh Tản Viên.

12.

Câu nào dưới đây nói đúng nhất về nhân vật Thánh Gióng?

a)

Là một cậu bé kì lạ mà chỉ có ở thời xa xưa.

b)

Là nhân vật dược xây dựng từ hình ảnh những anh hùng có thật thời xưa.

c)

Là nhân vật hoàn toàn không có thực, do nhân dân tưởng tượng ra.

d)

Là nhân vật vừa được xây dựng dựa trên thực tế anh hùng trẻ tuổi trong lịch sử, vừa từ trí tưởng tượng bắt nguồn từ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

13.

Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

a)

Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

b)

Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

c)

Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

d)

Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo liên quan tới sự thật lịch sử

14.

Chi tiết tưởng tượng kì ảo thể hiện trí tưởng tượng chất phác của tác giả dân gian, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Truyền thuyết Thánh Gióng, KHÔNG có sự thật lịch sử nào dưới đây?

a)

Ở làng Gióng, đời Hùng Vương thứ sáu

b)

Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng

c)

Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi

d)

Lúc bấy giờ, giặc Ân tới xâm phạm tới bờ cõi nước ta

16.

Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện Thánh Gióng?(chọn nhiều đáp án)

a)

Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc

b)

Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc

c)

Tinh thần đoàn kết tạo nên sức mạnh để chống giặc ngoại xâm

d)

Trong chiến tranh, sự góp công, góp sức, góp của, góp người của nhân dân là vô cùng quan trọng

17.

Tác phẩm Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào?

a)

Thần thoại

b)

Cổ tích

c)

Truyền thuyết

d)

Truyện ngụ ngôn

18.

Giặc ngoại xâm trong câu chuyện "Thánh Gióng" là:

a)

Giặc Minh.

b)

Giặc Ân.

c)

Giặc Thanh.

d)

Giặc Oa

19.

Văn bản "Thánh Gióng" ca ngợi truyền thống gì của dân tộc ta? (CÓ THỂ CHỌN NHIỀU ĐÁP ÁN ĐÚNG)

a)

Lòng yêu nước

b)

Tinh thần chống giặc ngoại xâm

c)

Tinh thần đoàn kết

d)

Trồng lúa, góp gạo

20.

Vào năm 2010, Hội Gióng được tổ chức nào vinh danh là "Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại"?

a)

WHO

b)

UNICEF

c)

UNESCO

d)

ASEAN