wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hội chứng thiếu máu cấp tính chi

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Bệnh nhân nam, 28 tuổi, bị tai nạn xe máy - ô tô, ngã chống gối phải xuống

đường, đến bệnh viện khoảng 4 giờ sau tai nạn, trong tình trạng: tỉnh táo;

chân phải đã được sơ cứu đặt nẹp; đau nhiều kèm theo mất vận động vùng

gối phải.

Thăm khám lâm sàng nào sẽ được ưu tiên thực hiện tiếp theo:

a)

A. Đo mạch, huyết áp.

b)

B. Khám lệch trục chi.

c)

C. Bắt mạch mu chân.

d)

D. Tìm dấu hiệu lạo xạo xương

2.

Bệnh nhân nam, 28 tuổi, bị tai nạn xe máy - ô tô, ngã chống gối phải xuống

đường, đến bệnh viện khoảng 4 giờ sau tai nạn, trong tình trạng: tỉnh táo;

chân phải đã được sơ cứu đặt nẹp; đau nhiều kèm theo mất vận động vùng

gối phải.

Xét nghiệm cận lâm sàng nào được ưu tiên chỉ định tiếp theo:

a)

A. Xét nghiệm máu cơ bản.

b)

B. XQ cẳng chân, gối phải.

c)

C. Chụp cộng hưởng từ vùng gối phải.

d)

D. Chụp cắt lớp đa dãy mạch máu chân phải.

3.

Bệnh nhân nữ, 30 tổi, bị tai nạn xe máy – xe máy, vào viện sau tai nạn 6 giờ, vết thương khoảng 5cm ở mặt trong đùi, ngay trên gối trái, chảy máu và lộ xương gãy, mạch mu chân trái không bắt được.

Trong trường hợp này, chẩn đoán hướng tới là:

a)

A. Gãy hở độ II xương đùi, hội chứng bắp chân căng chân trái

b)

B. Gãy hở độ II xương đùi, vết thương động mạch đùi trái.

c)

C. Gãy hở độ IIIc xương đùi, chấn thương động mạch đùi – khoeo trái.

d)

D. Gãy hở độ IIIa xương đùi trái.

4.

Bệnh nhân nữ, 30 tổi, bị tai nạn xe máy – xe máy, vào viện sau tai nạn 6 giờ, vết thương khoảng 5cm ở mặt trong đùi, ngay trên gối trái, chảy máu và lộ xương gãy, mạch mu chân trái không bắt được.

Sau khi sơ cứu, hướng xử trí cơ bản tiếp theo là:

a)

A. Chụp XQ đùi, gối trái. Mổ kết hợp xương đùi trái.

b)

B. Chụp XQ đùi, chụp cắt lớp vi tính dựng hình mạch máu chân trái. Chuẩn

bị mổ kết hợp xương và xử lý tổn thương mạch máu đùi trái.

c)

C. Chụp XQ đùi, siêu âm Doppler mạch máu chân trái. Chuẩn bị mổ

kết hợp xương và xử lý tổn thương mạch máu đùi trái.

d)

D. Siêu âm Doppler mạch máu đùi trái. Chuẩn bị mổ xử lý tổn thương mạch

máu đùi trái.

5.

Bệnh nhân nam, 28 tuổi, vừa bị người khác đâm vào đùi phải, thấy chảy

thành tia qua vết thương, đã được băng kín vết đâm bằng bông, băng tại gia

đình. Khi vào viện huyết áp của bệnh nhân bình thường, mạch hơi nhanh,

vết thương còn chảy nhiều máu ở mặt trước trong 1/3 dưới đùi phải. Bệnh

nhân kêu la vì đau, hạn chế vận động chi, chân phải hơi lạnh hơn trái và

mạch mu chân không bắt được.

Với trường hợp này, cần nhanh chóng sơ cứu cầm máu bằng cách:

a)

A. Garo đùi.

b)

B. Băng ép động mạch phía trên vết thương.

c)

C. Nhét bông, gạc chặt vào vết thương rồi khâu da kín lại

d)

D. Qua vết thương tìm xem mạch máu nào bị vết thương thì buộc thắt lại.

6.

Bệnh nhân nam, 28 tuổi, vừa bị người khác đâm vào đùi phải, thấy chảy thành tia qua vết thương, đã được băng kín vết đâm bằng bông, băng tại gia đình. Khi vào viện huyết áp của bệnh nhân bình thường, mạch hơi nhanh, vết thương còn chảy nhiều máu ở mặt trước trong 1/3 dưới đùi phải. Bệnh nhân kêu la vì đau, hạn chế vận động chi, chân phải hơi lạnh hơn trái và mạch mu chân không bắt được.

Dấu hiệu lâm sàng nào có giá trị nhất để chẩn đoán:

a)

A. Dao đâm, vết thương trên đường đi động mạch.

b)

B. Dao đâm, hạn chế cơ năng chân.

c)

C. Dao đâm, mạch mu chân không bắt được.

d)

D. Dao đâm, chảy nhiều máu.

7.

Bệnh nhân nam, 40 tuổi, vào viện ngay sau khi bị ngã vào một thanh sắt

nhọn. Thanh sắt chọc vào đùi phải, máu chảy nhiều khi rút thanh sắt ra.

Khám lâm sàng thấy có vết thương mặt trong 1/3 giữa đùi phải, chỉ còn rỉ

máu. Bệnh nhân có cảm giác tê nhẹ cẳng, bàn chân phải. Mạch mu chân

phải không bắt được.

Chẩn đoán phù hợp nhất trong trường hợp này:

a)

A.Vết thương động mạch đùi phải

b)

B. Chưa đủ dữ kiện, cần phải làm thêm siêu âm Doppler mạch chi dưới.

c)

C. Chưa đủ dữ kiện, cần phải làm thêm chụp cắt lớp vi tính dựng hình mạch

chi dưới.

d)

D. Chấn thương động mạch đùi phải.

8.

Chỉ định cận lâm sàng nào là phù hợp nhất trong tình huống này:

a)

A. Chụp XQ đùi phải.

b)

B. Chụp động mạch chân phải.

c)

C. Siêu âm Doppler mạch chân phải.

d)

D. Chụp cắt lớp vi tính đa dãy dựng hình mạch máu chân phải

9.

Bệnh nhân nam, 35 tuổi, bị tai nạn xe máy tự ngã. Sau tai nạn bệnh nhân

thấy đau và tê cẳng và bàn chân trái nhưng không thấy có vết thương. Bệnh

nhân vào một cơ sở khám bệnh chụp XQ có kết quả gãy xương cẳng chân

trái. Sau khi dùng thuốc giảm đau, bệnh nhân thấy đỡ đau, về nhà tự đắp

thuốc lá điều trị. Tuy nhiên chân sưng và đau tăng lên. Đến ngày thứ 3 sau

tai nạn, bệnh nhân phải vào viện vì đau không chịu đựng được. Khám lâm

sàng thấy bắp chân trái căng, cẳng bàn chân tím lạnh, mất vận động, cảm

giác, đôi chỗ có phỏng nước. XQ: gãy mâm chày trái.

Chẩn đoán thích hợp nhất trong trường hợp này:

a)

A. Gãy 1/3 trên cẳng chân, chấn thương động mạch kheo trái.

b)

B. Gãy kín mâm chày, hội chứng bắp chân căng chân trái.

c)

C. Thiếu máu không hồi phục cẳng chân trái do gãy kín mâm chày,

chấn thương động mạch khoeo trái.

d)

D. Thiếu máu nặng cẳng chân trái do gãy kín mâm chày trái.

10.

Bệnh nhân nam, 35 tuổi, bị tai nạn xe máy tự ngã. Sau tai nạn bệnh nhân

thấy đau và tê cẳng và bàn chân trái nhưng không thấy có vết thương. Bệnh

nhân vào một cơ sở khám bệnh chụp XQ có kết quả gãy xương cẳng chân

trái. Sau khi dùng thuốc giảm đau, bệnh nhân thấy đỡ đau, về nhà tự đắp

thuốc lá điều trị. Tuy nhiên chân sưng và đau tăng lên. Đến ngày thứ 3 sau

tai nạn, bệnh nhân phải vào viện vì đau không chịu đựng được. Khám lâm

sàng thấy bắp chân trái căng, cẳng bàn chân tím lạnh, mất vận động, cảm

giác, đôi chỗ có phỏng nước. XQ: gãy mâm chày trái.

Thái độ xử trí hợp lý cho tình huống này là:

a)

A. Mổ cố định xương chày trái.

b)

B. Mổ cắt cụt cẳng chân trái.

c)

C. Mổ phục hồi lưu thông mạch máu chân trái, mở cân cẳng chân theo dõi

rồi cố định xương chày sau.

d)

D. Mổ cố định xương chày, đồng thời phục hồi lưu thông mạch máu chân

trái

11.

Bệnh nhân nữ, 22 tuổi, vừa bị chém vào cánh tay trái. Vết thương 5cm mặt trong cánh tay trái đã được băng kín, tê bì, mất vận động ngón 1, 2, 3, còn vận động ngón 4,5 tay trái. Mạch quay, trụ trái không bắt được.

Trong trường hợp này, triệu chứng có giá trị nhất để chẩn đoán là:

a)

A. Vị trí vết thương + mạch quay, trụ mất.

b)

B. Vị trí vết thương + giảm cảm giác, vận động các ngón tay.

c)

C. Mạch quay trụ không bắt được.

d)

D. Vị trí vết thương + mạch quay, trụ mất + giảm cảm giác, vận động

ngón 1, 2, 3.

12.

Bệnh nhân nữ, 22 tuổi, vừa bị chém vào cánh tay trái. Vết thương 5cm mặt trong cánh tay trái đã được băng kín, tê bì, mất vận động ngón 1, 2, 3, còn vận động ngón 4,5 tay trái. Mạch quay, trụ trái không bắt được.

Trong trường hợp này, chẩn đoán phù hợp nhất là:

a)

A. Vết thương động mạch cánh tay trái, thiếu máu không hồi phục bàn tay

trái.

b)

B. Vết thương động mạch cánh tay và thần kinh giữa trái.

c)

C. Vết thương động mạch cánh tay và thần kinh trụ trái.

d)

D. Vết thương động mạch cánh tay và thần kinh quay trái

13.

Bệnh nhân nam, 32 tuổi, bị chém vào cánh tay trái cách 5 giờ. Có vết thương 5cm mặt trong cánh tay trái đã được băng kín tại chỗ.

Ở bệnh nhân này, triệu chứng lâm sàng cần khám tiếp theo là:

a)

A. Bắt mạch quay, trụ trái.

b)

B. Khám cảm giác, vận động cẳng tay, cổ tay trái

c)

C. Bắt mạch quay, trụ + khám vận động, cảm giác các ngón tay trái.

d)

D. Bắt mạch quay, trụ + khám cảm giác đau, mức độ ấm nóng của bàn tay

trái.

14.

Bệnh nhân nam, 32 tuổi, bị chém vào cánh tay trái cách 5 giờ. Có vết thương 5cm mặt trong cánh tay trái đã được băng kín tại chỗ.

Trong tình huống này, nếu vết thương còn chảy nhiều máu, biện pháp sơ

cứu hợp lý nhất tiếp theo là:

a)

A. Mở vết thương xem có tổn thương mạch máu không để buộc thắt lại.

b)

B. Mở băng vết thương, thay thế bằng garo.

c)

C. Mở băng cũ, băng lại bằng kĩ thuật băng ép động mạch trên vết

thương.

d)

D. Bổ sung thêm nhiều lớp phủ lên trên lớp băng tại chỗ cũ

15.

Bệnh nhân nữ, 25 tuổi, bị chém vào cánh tay phải cách vào viện 2 giờ. Vết

thương 4cm mặt trong cánh tay phải đã được băng kín. Bệnh nhân có cảm

giác tê bì, mất vận động ngón 1, 2, 3, còn vận động ngón 4,5 tay phải. Mạch

quay, trụ phải không bắt được.

Ở bệnh nhân này, biện pháp cận lâm sàng không nên thực hiện tiếp theo là:

a)

A. Siêu âm doppler mạch tay phải.

b)

B. Xét nghiệm huyết học cơ bản.

c)

C. Chụp cắt lớp vi tính dựng hình hệ mạch tay phải.

d)

D. Xét nghiệm sinh hóa máu cơ bản

16.

Bệnh nhân nữ, 25 tuổi, bị chém vào cánh tay phải cách vào viện 2 giờ. Vết

thương 4cm mặt trong cánh tay phải đã được băng kín. Bệnh nhân có cảm

giác tê bì, mất vận động ngón 1, 2, 3, còn vận động ngón 4,5 tay phải. Mạch

quay, trụ phải không bắt được.

Trong trường hợp này, bệnh nhân cần được chỉ định phẫu thuật cấp cứu với

lý do chính là:

a)

A. Để cầm máu vết thương tay phải.

b)

B. Để phục hồi lưu thông mạch máu tay phải.

c)

C. Để phục hồi thần kinh tay phải.

d)

D. Để cầm máu vết thương và phục hồi lưu thông mạch máu tay phải.

17.

Bệnh nhân nam, 32 tuổi, bị người khác đâm bằng một thanh sắt dài, nhỏ

(khoảng vài mm, như chiếc nan hoa xe đạp) vào đùi phải. Sau khi bị đâm 5

giờ bệnh nhân đến bệnh viện vì rỉ máu nhiều qua vết thương. Đến viện, bệnh

nhân đi lại tương đối bình thường, vết thương được băng tại chỗ đã cầm

máu. Mạch mu chân, chày sau phải không bắt được.

Trong trường hợp này, xét nghiệm cận lâm sàng nên thực hiện tiếp theo là:

a)

A. Chụp cắt lớp vi tính dựng hình mạch máu chi dưới.

b)

B. Siêu âm doppler mạch chi dưới.

c)

C. Chụp động mạch chân phải.

d)

D. Chụp cộng hưởng từ đùi phải

18.

Bệnh nhân nam, 32 tuổi, bị người khác đâm bằng một thanh sắt dài, nhỏ

(khoảng vài mm, như chiếc nan hoa xe đạp) vào đùi phải. Sau khi bị đâm 5

giờ bệnh nhân đến bệnh viện vì rỉ máu nhiều qua vết thương. Đến viện, bệnh

nhân đi lại tương đối bình thường, vết thương được băng tại chỗ đã cầm

máu. Mạch mu chân, chày sau phải không bắt được.

Bệnh nhân này nên được xử trí tiếp tục như sau:

a)

A. Phẫu thuật để cầm máu vết thương.

b)

B. Không cần phẫu thuật vì hiện tại chức năng chi còn tốt.

c)

C. Không cần phẫu thuật vì tuần hoàn phụ sẽ phát triển đủ để nuôi dưỡng

chi.

d)

D. Phẫu thuật để phục hồi lưu thông mạch máu chi

19.

Bệnh nhân nam 20 tuổi, bị tai nạn xe máy - ô tô, không được sơ cứu, chuyển

thẳng tới bệnh viện sau tai nạn 6 giờ trong tình trạng: tỉnh, kêu đau nhiều,

huyết áp động mạch dao động 90/50 mmHg, nhịp tim 110 lần/phút. Vết

thương nham nhở, chảy nhiều máu, giập nát, lộ nhiều mảnh xương gãy 1/3

dưới đùi phải. Chân phải tím, lạnh, mất vận động và cảm giác.

Trong trường hợp này, động tác nào cần ưu tiên thực hiện ngay khi tiếp đón

bệnh nhân:

a)

A. Tiêm thuốc giảm đau. Đi chụp x quang khung chậu và xương đùi.

b)

B. Đặt đường truyền tĩnh mạch. Băng ép vết thương. Nẹp bất động chân

phải.

c)

C. Tiêm kháng sinh mạnh, liều cao. Thuốc phòng uốn ván.

d)

D. Lấy ngay máu làm xét nghiệm cơ bản để phẫu thuật.

20.

Bệnh nhân nam 20 tuổi, bị tai nạn xe máy - ô tô, không được sơ cứu, chuyển

thẳng tới bệnh viện sau tai nạn 6 giờ trong tình trạng: tỉnh, kêu đau nhiều,

huyết áp động mạch dao động 90/50 mmHg, nhịp tim 110 lần/phút. Vết

thương nham nhở, chảy nhiều máu, giập nát, lộ nhiều mảnh xương gãy 1/3

dưới đùi phải. Chân phải tím, lạnh, mất vận động và cảm giác.

Chẩn đoán lâm sàng nào là phù hợp nhất trong tình huống này:

a)

A. Sốc do đa chấn thương: gãy xương đùi, chấn thương bó mạch đùi phải.

b)

B. Sốc do đa chấn thương: gãy xương đùi, chấn thương bó mạch đùi phải.

c)

C. Gãy hở IIIC đùi phải.

d)

D. Sốc đa chấn thương do gãy hở IIIC đùi phải. Thiếu máu không hồi

phục chân phải.

21.

Bệnh nhân nam, 18 tuổi, bị người khác chém vào cánh tay phải. Sau tai nạn

chảy nhiều máu, đã được người đi đường băng tại chỗ bằng nhiều băng gạc.

Bệnh nhân vào viện sau 2 tiếng trong tình trạng da niêm mạc nhợt, máu chảy

rất nhiều qua vết thương ở sát nách phải. Mạch nhanh 110 lần/ phút, huyết

áp 90/50 mmHg, mất vận động, cảm giác tay phải, mạch quay trụ phải mất.

Bệnh nhân lập tức được đặt đường truyền tĩnh mạch để bù dịch, lấy máu

làm xét nghiệm.

Nếu nơi tiếp nhận bệnh nhân không có chuyên khoa phẫu thuật mạch máu,

xử trí tiếp theo thế nào là phù hợp nhất:

a)

A. Mở băng cũ, băng ép động mạch trên vết thương, nếu không cầm

máu được thì nhét gạc chèn kín vết thương, khâu kín da lại rồi chuyển

ngay đến nơi chuyên khoa phẫu thuật mạch máu.

b)

B. Garo phía trên vết thương rồi chuyển ngay đến nơi chuyên khoa phẫu

thuật mạch máu.

c)

C. Mở vết thương tìm mạch máu tổn thương để buộc thắt lại rồi chuyển ngay

đến nơi chuyên khoa phẫu thuật mạch máu.

d)

D. Chuyển ngay đến nơi có chuyên khoa phẫu thuật mạch máu.

22.

Bệnh nhân nam, 18 tuổi, bị người khác chém vào cánh tay phải. Sau tai nạn chảy nhiều máu, đã được người đi đường băng tại chỗ bằng nhiều băng gạc. Bệnh nhân vào viện sau 2 tiếng trong tình trạng da niêm mạc nhợt, máu chảy rất nhiều qua vết thương ở sát nách phải. Mạch nhanh 110 lần/ phút, huyết áp 90/50 mmHg, mất vận động, cảm giác tay phải, mạch quay trụ phải mất. Bệnh nhân lập tức được đặt đường truyền tĩnh mạch để bù dịch, lấy máu làm xét nghiệm.

Nếu nơi tiếp nhận bệnh nhân có chuyên khoa phẫu thuật mạch máu, xử trí

tiếp theo thế nào là phù hợp nhất:

a)

A. Mở băng cũ, nhét gạc chèn kín vết thương, khâu kín da lại rồi chuyển

ngay vào phòng mổ.

b)

B. Garo phía trên vết thương. Chuyển đi siêu âm doppler mạch tay phải.

c)

C. Mở vết thương tìm mạch máu tổn thương để buộc thắt lại rồi chuyển ngay

vào phòng mổ.

d)

D. Garo phía trên vết thương. Chuyển đi chụp cắt lớp vi tính dựng hình

mạch tay phải.

23.

Bệnh nhân nữ, 25 tuổi, bị tai nạn xe máy va vào chân phải khi đi bộ. Sau tai

nạn 6 giờ, được bệnh viện địa phương chẩn đoán gãy kín mâm chày, tổn

thương động mạch khoeo phải. Nhưng tại đây không có khả năng phẫu thuật

mạch máu nên bệnh nhân được chuyển viện ngay. Do điều kiện địa lý khó

khăn, sau hơn 1 ngày vận chuyển, bệnh nhân đến bệnh viện có chuyên khoa

phẫu thuật mạch máu. Tại thời điểm nhập viện, cẳng bàn chân phải lạnh hơn

bên trái, bắp chân căng, đau, các ngón chân vẫn còn vận động, cảm giác

nhưng rất kém. Mạch mu chân, chày sau mất. Xét nghiệm máu: CPK 10.000

UI/l, urê, creatinin, men gan trong giới hạn bình thường. XQ: gãy mâm chày

phải.

Đối với bệnh nhân này, chẩn đoán phù hợp nhất là:

a)

A. Thiếu máu không hồi phục chân phải do chấn thương động mạch khoeo

phải.

b)

B. Gãy kín mâm chày, chấn thương động mạch khoeo phải.

c)

C. Gãy kín mâm chày, hội chứng khoang cẳng chân phải.

d)

D. Gãy kín mâm chày, chấn thương động mạch khoeo phải, theo dõi

thiếu máu không hồi phục cẳng bàn chân phải.

24.

Bệnh nhân nữ, 25 tuổi, bị tai nạn xe máy va vào chân phải khi đi bộ. Sau tai

nạn 6 giờ, được bệnh viện địa phương chẩn đoán gãy kín mâm chày, tổn

thương động mạch khoeo phải. Nhưng tại đây không có khả năng phẫu thuật

mạch máu nên bệnh nhân được chuyển viện ngay. Do điều kiện địa lý khó

khăn, sau hơn 1 ngày vận chuyển, bệnh nhân đến bệnh viện có chuyên khoa

phẫu thuật mạch máu. Tại thời điểm nhập viện, cẳng bàn chân phải lạnh hơn

bên trái, bắp chân căng, đau, các ngón chân vẫn còn vận động, cảm giác

nhưng rất kém. Mạch mu chân, chày sau mất. Xét nghiệm máu: CPK 10.000

UI/l, urê, creatinin, men gan trong giới hạn bình thường. XQ: gãy mâm chày

phải.

Trong trường hợp này, thái độ xử trí phù hợp nhất là:

a)

A. Cắt cụt cẳng chân phải.

b)

B. Mở cân cẳng chân phải rộng rãi, đánh giá kĩ tình trạng cơ trước khi

quyết định cố định xương chày kết hợp với phục hồi lưu thông mạch

máu.

c)

C. Cố định ngoại vi xương chày kết hợp với phục hồi lưu thông mạch máu,

sau đó mở cân cẳng chân phải rộng rãi.

d)

D. Phục hồi lưu thông mạch máu trước, sau đó mở chân cẳng chân rộng rãi

và cố định ngoại vi xương chày phải.

25.

Dấu hiệu cơ năng của thiếu máu chi trong chấn thương, vết thương mạch máu chi trong vài giờ đầu ngay sau khi bị thương là:

1. Mất vận động và cảm giác ngọn chi.

2. Đau nhức và mất vận động ngọn chi, giảm cảm giác ngọn chi.

3. Tê bì, giảm cảm giác phía ngọn chi.

4. Giảm vận động phía ngọn chi.

a)

A. 1,2

b)

B. 3,4

c)

C. 2,4

d)

D. 1,4

26.

Triệu chứng thực thể tại chỗ thương tổn trong vết thương động mạch chi là:

1. Vết thương nằm trên đường đi mạch máu, không chảy máu do đã sơ cứu, có khối máu tụ quanh vết thương

2. Vết thương nằm trên đường đi mạch máu, chảy máu nhiều qua vết thương.

3. Vùng xây xát da – tụ máu trên đường đi mạch máu

4. Chi biến dạng, lệch trục, sưng nề bất thường.

a)

A. 1,2

b)

B. 2,3

c)

C. 3,4

d)

D. 1,4

27.

Triệu chứng thực thể tại chỗ thương tổn trong chấn thương động mạch chi là:

1. Chảy nhiều máu, điển hình là phun thành tia.

2. Chi sưng nề, biến dạng, lệch trục

3.Triệu chứng của gãy xương và trật khớp.

4. Khối máu tụ đập theo nhịp đập của tim.

a)

A.1,2

b)

B.2,3

c)

C. 3,4

d)

D. 2,4

28.

Vai trò của thăm dò chẩn đoán hình ảnh trong thăm chấn thương, vết thương mạch máu chi

a)

A. Là biện pháp rất quan trọng, bắt buộc phải làm.

b)

B. Đóng vai trò quyết định, có thể thay thế khám hội chứng thiếu máu cấp tính chi.

c)

C. Hỗ trợ cho khám lâm sàng trong chẩn đoán và xử trí.

d)

D.Chỉ cần siêu âm Doppler mạch là đủ trong hầu hết các trường hợp.

29.

Thương tổn giải phẫu bệnh thường gặp trong chấn thương động mạch chi là:

1. Đụng giập đoạn mạch, huyết khối trong lòng mạch.

2. Giập nát, đứt rời hai đầu động mạch

3. Vết thương bên sắc gọn ở thành động mạch.

4. Chảy máu rất nhiều ra ngoài lòng mạch

a)

A. 1,2

b)

B. 2,3

c)

C. 3,4

d)

D. 1,4

30.

Thương tổn giải phẫu bệnh thường gặp trong vết thương động mạch chi là:

1. Đụng giập thành mạch

2. Vết thương bên, chảy máu ra ngoài mạch.

3. Vết thương đứt rời, chảy máu ra ngoài mạch

4. Thương tổn gẫy xương cạnh động mạch

a)

A. 1,2

b)

B. 2,3

c)

C. 3,4

d)

D. 2,4

31.

Trong chấn thương động mạch chi, tình trạng thiếu máu cấp tính nặng hay nhẹ của phần chi bên dưới thương tổn KHÔNG phụ thuộc vào các yếu tố sau:

a)

A. Được bất động chi tốt bằng nẹp ngay từ đầu sau thương tổn.

b)

B. Mức độ thương tổn phần mềm phối hợp.

c)

C. Thời gian từ khi bị tổn thương tới khi vào viện.

d)

D. Vị trí động mạch bị thương tổn

32.

Biện pháp cầm máu tạm thời trong sơ cứu vết thương động mạch chi là, ý sai:

a)

A. Băng ép động mạch phía trên vết thương

b)

B. Tiêm thuốc cầm máu Vitamin K.

c)

C. Mổ thắt động mạch tổn thương.

d)

D. Chèn gạc chặt vào vết thương và khâu da bên ngoài.

33.

Biện pháp sơ cứu cần làm sau khi bị chấn thương động mạch chi kèm theo gãy xương là:

1. Garo phần chi bên trên thương tổn.

2. Cố định chi tổn thương bằng nẹp.

3. Nhanh chóng vận chuyển bệnh nhân lên tuyến trên bất kể tình trạng huyết động

bệnh nhân như thế nào

4. Cho thuốc chống đông máu (Heparin tĩnh mạch) khi không có chống chỉ định.

a)

A. 1,2

b)

B. 2,4

c)

C. 3,4

d)

D. 1,4

34.

Cơ chế trong chấn thương động mạch chi.

1. Chủ yếu là cơ chế gián tiếp

2. Yếu tố gây tai nạn (xe máy, ô tô, vật cứng …) va đập vào chi gây tổn thương mạch

3. Phải có gãy xương chi chứ trật khớp không thể gây chấn thương động mạch chi

4. Phần mềm quanh ổ gãy bị đụng dập làm tình trạng thiếu máu chi nặng thêm.

a)

A. 1,2

b)

B. 2,3

c)

C. 3,4

d)

D. 1,4

35.

Nguyên nhân, cơ chế của vết thương mạch máu chi, ý sai

a)

A. Chủ yếu do vật sắc nhọn, hỏa khí gây ra.

b)

B. Chủ yếu là cơ chế trực tiếp

c)

C. Thường có vết thương của tĩnh mạch, thần kinh đi kèm.

d)

D. Phần mềm quanh vết thương bị đụng dập làm tình trạng thiếu máu chi nặng thêm.

36.

Đặc điểm giải phẫu bệnh của vết thương động mạch chi là:

a)

A. Thường do dao – vật nhọn đâm; động mạch bị vết thương đứt bán phần hoặc vết

thương đứt rời mạch; ít thương tổn tuần hoàn phụ động mạch nếu vết thương nhỏ.

b)

B. Thường do gãy xương – trật khớp; động mạch bị vết thương bên hoặc vết thương đứt

rời mạch; tuần hoàn phụ động mạch bị đứt nhiều.

c)

C. Hay gặp nguyên nhân do đạn bắn; động mạch bị dập nát đoạn dài; tuần hoàn phụ động

mạch ít thương tổn nếu vết thương nhỏ.

d)

D. Rất hay gặp ở chi dưới do tai nạn giao thông; động mạch bị rách và mất đoạn dài, tuần

hoàn phụ động mạch bị đứt nhiều.

37.

Đặc điểm giải phẫu bệnh của chấn thương động mạch chi là:

a)

A.Thường do dao – vật nhọn đâm; động mạch bị vết thương bên hoặc vết thương đứt rời

mạch; tuần hoàn phụ động mạch ít thương tổn nếu vết thương nhỏ.

b)

B. Thường do gãy xương – trật khớp; động mạch bị vết thương bên hoặc vết thương đứt

rời mạch; hay gặp ở chấn thương chi trên.

c)

C. Thường do gãy xương – trật khớp; động mạch bị dập nát và mất đoạn dài; tuần hoàn

phụ động mạch ít thương tổn.

d)

D.Thường do gãy xương – trật khớp ở vùng quanh gối và khuỷu; động mạch bị đụng

giập và huyết khối, có thể mất cả đoạn dài hay chỉ co thắt mạch, tuần hoàn phụ động

mạch bị mất nhiều.

38.

Diễn biến sinh lý bệnh của chấn thương, vết thương động mạch chi sẽ qua giai đoạn thiếu máu chi còn hồi phục rồi đến thiếu máu không hồi phục chi. Thời gian của giai đoạn thiếu máu còn hồi phục thường là:

a)

A. Dưới 24 giờ ở chi trên và dưới 12 giờ ở chi dưới.

b)

B. Trung bình khoảng 6 giờ, tùy thuộc: vị trí thương tổn động mạch, mức độ thương tổn phần mềm và tuần hoàn phụ, tình trạng huyết động của bệnh nhân.

c)

C. Khoảng 24 giờ, tùy thuộc: vị trí thương tổn động mạch, mức độ thương tổn phần mềm và tuần hoàn phụ, toàn trạng của bệnh nhân.

d)

D. Trong vòng 3 – 5 ngày, tùy thuộc: vị trí thương tổn động mạch, mức độ thương tổn phần mềm và tuần hoàn phụ, toàn trạng của bệnh nhân.

39.

Hội chứng thiếu máu cấp tính chi do chấn thương, vết thương mạch máu chi ở giai đoạn

thiếu máu còn hồi phục gồm các triệu chứng sau:

a)

A. Chi lạnh, mất mạch, mất vận động – cảm giác ngọn chi.

b)

B. Chi nhợt, lạnh, mất mạch, xưng nề - đau bắp cơ, phỏng nước.

c)

C. Chi nhợt, lạnh, mất mạch, giảm vận động và cảm giác ngọn chi.

d)

D. Chi lạnh, mạch yếu, mất vận động – cảm giác ngọn chi

40.

Các triệu chứng báo hiệu hội chứng thiếu máu chi cấp tính do chấn thương, vết thương mạch máu chi bắt đầu chuyển sang giai đoạn thiếu máu không hồi phục là:

a)

A. Mất vận động, mất cảm giác ngọn chi, xưng nề - đau bắp cơ.

b)

B. Mất mạch, đầu chi tím đen, mất vận động và cảm giác ngọn chi.

c)

C. Mất vận động, mất cảm giác ngọn chi, cứng khớp tử thi.

d)

D. Cứng khớp tử thi, nổi phỏng nước, ngọn chi tím

41.

Thăm dò chẩn đoán hình ảnh thường dùng nhất trong khám chấn thương, vết thương mạch máu chi là:

a)

A. Chụp động mạch chi chọn lọc.

b)

B. Chụp cắt lớp đa dãy có dựng hình động mạch chi.

c)

C. Chụp cộng hưởng từ chi.

d)

D. Siêu âm Doppler mạch chi.

42.

Trong các vị trí gãy xương sau đây, vị trí nào có nguy cơ gây tổn thương động mạch nhất:

a)

A. Gãy 1/3 trên xương cánh tay

b)

B. Gãy cổ xương đùi

c)

C. Gãy trên lồi cầu xương đùi

d)

D. Gãy 1/3 dưới xương chày

43.

Các vị trí gãy xương-trật khớp sau đây có nguy cơ cao gây tổn thương động mạch theo cơ

chế gián tiếp, trừ:

a)

A. Gãy trên lồi cầu xương cánh tay

b)

B. Trật khớp gối

c)

C. Gãy cổ xương đùi

d)

D. Gãy mâm chày

44.

Để chẩn đoán được vết thương động mạch chi, nguyên tắc nào là quan trọng nhất:

a)

A. Cần dựa vào tình trạng huyết động của người bệnh khi vào viện.

b)

B. Tìm hiểu kỹ căn nguyên và cơ chế gây vết thương.

c)

C. Cần dựa vào các thăm dò cận lâm sàng.

d)

D. Chủ yếu dựa vào các thăm khám lâm sàng

45.

Chẩn đoán chấn thương động mạch trong gẫy xương+trật khớp hay bị bỏ sót hơn chẩn

đoán vết thương động mạch, vì các lý do chính như sau:

a)

A. Các thầy thuốc quá chú ý đến các dấu hiệu rầm rộ của gãy xương/trật khớp. Vẫn bắt

được mạch ngoại vi trong 6 giờ đầu sau khi bị thương.

b)

B. Việc bất động gãy xương/trật khớp cản trở́ thăm khám. Khó làm siêu âm Doppler mạch

máu.

c)

C. Dấu hiệu thiếu máu chi bị ảnh hưởng do chi biến dạng, sưng nề, giảm vận động.

Các thầy thuốc quá chú ý đến các dấu hiệu rầm rộ của gãy xương/trật khớp.

d)

D. Chi mất vận động do gãy xương; biến dạng, sưng nề làm mạch ngoại vi không rõ; không

làm được siêu âm mạch máu.

46.

Đối với chấn thương-vết thương động mạch chi dưới, một trong các chỉ định mở cân cẳng chân là:

a)

A. Tất cả bệnh nhân có sốc tụt huyết áp.

b)

B. Phẫu thuật viên biết kỹ thuật mở cân.

c)

C. Thiếu máu chi giai đoạn muộn - không hồi phục một phần.

d)

D. Chỉ khi tình trạng huyết động bệnh nhân ổn định.

47.

Các biến chứng của chấn thương, vết thương mạch máu chi nếu không được phẫu thuật kịp thời:

a)

A. Hoại tử chi, giả phồng động mạch, tử vong, thiếu máu mạn tính chi.

b)

B. Hoại tử chi, tử vong, đau chi, thay đổi màu sắc chi.

c)

C. Tử vong, đau chi, thay đổi màu sắc da, tê bì.

d)

D. Giả phồng động mạch, tê bì, giảm vận động, đau chi.

48.

Các nguyên nhân chính gây vết thương mạch máu:

a)

A. Vật sắc nhọn, hỏa khí.

b)

B. Ngã cao.

c)

C. Vật cứng, chắc tù đầu.

d)

D. Tai nạn giao thông

49.

Kĩ thuật sơ cứu cầm máu hiệu quả và an toàn nhất trong vết thương mạch máu chi là:

a)

A. Garo chi.

b)

B. Buộc thắt mạch máu tổn thương.

c)

C. Nhét gạc bịt kín vết thương, khâu kín da lại.

d)

D. Băng ép động mạch phía trên vết thương.

50.

Các thể lâm sàng của vết thương động mạch chi có thể gặp khi vào bệnh viện là:

a) Vết thương đang chảy máu thành tia.

b) Vết thương không chảy máu nhưng kèm theo khối máu tụ xung quanh vết thương.

c) Không có vết thương ngoài da nhưng có khối máu tụ tại chỗ kèm theo biến dạng chi do

gãy xương.

d) Vết thương chảy máu thấm đẫm quần áo.

a)

A. a+b+c

b)

B. a+b+d

c)

C. a+c+d

d)

D. b+c+d

51.

Tổn thương mạch máu ngoại vi do vết thương - chấn thương gặp nhiều nhất ở:

a)

A. Chi trên.

b)

B. Chi dưới.

c)

C. Vùng cổ.

d)

D. Vùng nền cổ.

52.

Dấu hiệu lâm sàng quan trọng nhất để chẩn đoán vết thương động mạch

ngoại vi:

a)

A. Hội chứng thiếu máu cấp tính.

b)

B. Máu chảy thành tia qua vết thương.

c)

C. Sưng nề tụ máu ở chi.

d)

D. Chi giảm cảm giác và vận động

53.

Phương pháp thăm dò lâm sàng chính hỗ trợ chẩn đoán vết thương mạch

máu:

a)

A.Siêu âm 1D, 2D.

b)

B.Siêu âm Doppler.

c)

C.Chụp mạch máu.

d)

D.Chụp cắt lớp có bơm thuốc cản quang

54.

Đặt garo chi là biện pháp ưu tiên lựa chọn để cầm máu vết thương mạch máu ngoại vi, khi:

a)

A.Thời gian vận chuyển bệnh nhân đến bệnh viện dưới 02 giờ.

b)

B. Chi dập nát không còn khả năng bảo tồn.

c)

C. Khi đã dùng đầy đủ thuốc chống đông máu.

d)

D.Khi vết thương chảy máu nhiều.

55.

Thủ thuật thường làm sau phẫu thuật phục hồi lưu thông động mạch trong vết thương mạch máu ngoại vi đến muộn là:

a)

A.Gác cao chân.

b)

B.Mở cân.

c)

C.Để da hở.

d)

D.Cố định chi thêm bằng bột hoặc nẹp.

56.

Hãy kể 4 hình thái giải phẫu bệnh của thương tổn động mạch chi do vết

thương (chọn câu đúng nhất):

a)

A. Đứt đôi, vết thương bên lớn (> ½ chu vi), vết thương bên nhỏ (< ½ chu

vi), xuyên động mạch – tĩnh mạch.

b)

B. Đụng giập, vết thương bên, tắc mạch, vết thương xuyên thấu.

c)

C. Đứt đôi, Vết thương xuyên thấu, tắc mạch, đụng giập.

d)

D. Tắc mạch, vết thương bên, tổn thương lớp áo ngoài.

57.

Hãy kể 4 thăm dò cận lâm sàng chính hỗ trợ chẩn đoán VTMM (chọn câu đúng nhất):

a)

A. Chụp mạch: Doppler, cắt lớp có tiêm cản quang, cộng hưởng từ có tiêm

thuốc.

b)

B. Chụp mạch: Xquang chi thể, đo áp lực khoang.

c)

C. Doppler: Xquang chi, cắt lớp, MRI Doppler.

d)

D. Chụp mạch: Doppler, MRI, đo áp lực khoang.

58.

Các chỉ định đặt garô chi trong vết thương mạch máu (chọn đúng nhất):

a)

A. Mỏm cụt chi: chi giập nát không thể bảo tồn, chờ mổ, vết thương mạch

không cầm máu được.

b)

B. Mỏm cụt chi, chờ mổ, thiếu máu cấp tính nặng.

c)

C. Chờ vận chuyển, gãy chi, vết thương chi rộng.

d)

D. Gãy chi, chờ mổ, băng ép không được.

59.

Các biến chứng của VTMM nếu không được phẫu thuật kịp thời (Chọn đúng nhất):

a)

A. Hoại tử chi, giả phồng động mạch, tử vong, thiếu máu mạn.

b)

B. Hoại tử chi, tử vong, đau chi, thay đổi màu sắc chi.

c)

C. Tử vong, đau chi, thay đổi màu sắc da, tê bì.

d)

D. Giả phồng động mạch, tê bì, giảm vận động, đau chi.

60.

Các nguyên nhân chính gây vết thương mạch máu (chọn đúng nhất):

a)

A. Vật sắc nhọn, gãy xương, thày thuốc gây mê.

b)

B. Đao, búa, ngã

c)

C. Búa, ngã giáo, bác sĩ gây ra.

d)

D. Ngã giáo, bác sĩ gây ra, tai nạn.

61.

Ý đúng

1. Băng ép là biện pháp chính trong sơ cứu cầm

máu VTMM

2. Ga rô là băng ép là biện pháp chính trong sơ

cứu cầm máu VTMM

3. Dùng thuốc chống đông máu là bắt buộc trong

phẫu thuật mạch máu ở chi

4. Không bắt buộc dùng thuốc kháng sinh và

chống uốn ván sau phẫu thuật VTMM.

5. Trong VTMM trước khi nối mạch máu nên

dùng xông Fogarty lấy huyết khối và nong hai

đầu mạch

6. Phồng động mạch là biến chứng hay gặp sau

mổ VTMM A.Đúng

a)

A. 1,2,6

b)

B. 2,3,5

c)

C. 1,3,5

d)

D. 2,4,6