NEW
Font size
Worksheetsgdcd bài 3
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động nào dưới đây
A. Thời gian lao động tập thể cần thiết
B. Thời gian lao động cá biệt cần thiết
C. Thời gian lao động xã hội cần thiết
D. Thời gian hao phí tập thể cần thiết
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, khi tiến hành sản xuất, người sản xuất phải đảm bảo thời gian lao động cá biệt phù hợp với
A. thời gian lao động tập thể cần thiết
B. thời gian lao động cá biệt cần thiết
C. thời gian lao động xã hội cần thiết
D. thời gian hao phí tập thể cần thiết
Người sản xuất vi phạm quy luật giá trị trong trường hợp nào dưới đây?
A. Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
B. Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết.
C. Thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết.
D. Thời gian lao động cá biệt lớn hơn hoặc nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết.
Quy luật giá trị tồn tại ở nền sản xuất nào dưới đây?
A. Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.
B. Nền sản xuất xã hội chủ nghĩa.
C. Nền sản xuất hàng hóa.
D. Mọi nền sản xuất.
Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá trị hàng hóa sau khi bán phải bằng
A. tổng chi phí để sản xuất ra hàng hóa.
B. tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất.
C. tổng số lượng hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất.
D. tổng thời gian để sản xuất ra hàng hóa.
Giá cả hàng hóa bao giờ cũng vận động xoay quanh trục
A. giá trị trao đổi.
B. giá trị hàng hóa.
C. giá trị sử dụng của hàng hóa.
D. thời gian lao động cá biệt.
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua yếu tố nào dưới đây?
A. Giá cả thị trường.
B. Số lượng hoàng hóa trên thị trường.
C. Nhu cầu của người tiêu dùng.
D. Nhu cầu của người sản xuất.
Quy luật giá trị có mấy tác động?
2
3
4
5
Một trong những mặt tích cực của quy luật giá trị là
A. Người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa.
B. Người tiêu dùng mua được hàng hóa rẻ.
C. Người sản xuất ngày càng giàu có.
D. Kích thích lực lượng sản xuất, năng suất lao động tăng.
Một trong những tác động tiêu cực của quy luật giá trị là
A. hạn chế kinh doanh.
B. biến đổi khí hậu.
C. hạn chế đối ngoại.
D. phân hóa giàu nghèo.
Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa là quy luật nào?
A. Quy luật cung cầu.
B. Quy luật cạnh tranh.
C. Quy luật giá trị.
D. Quy luật kinh tế.
Quy luật giá trị quy định trong lưu thông tổng sản phẩm biểu hiện như thế nào?
A.Tổng giá cả = tổng giá trị.
B. Tổng giá cả > tổng giá trị.
C. Tổng giá cả < tổng giá trị.
D. Tổng giá cả ≥ Tổng giá trị.
Tăng năng suất lao động sẽ làm cho
A. Giá trị một đơn vị hàng hóa tăng.
B. Giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi.
C. Giá trị một đơn vị hàng hóa giảm.
D. Giá trị một đơn vị sản phẩm giảm.
Trong quá trình sản xuất, việc người sản xuất phân phối lại các yếu tố của tư liệu sản xuất từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác là vận dụng tác động nào của quy luật giá trị?
A. Kích thích sản xuất phát triển.
B. Điều tiết sản xuất hàng hóa.
C. Phân phối thành quả lao động.
D. Thúc đẩy lao động cá biệt tăng.
Trong quá trình sản xuất, việc người sản xuất phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác là vận dụng tác động nào của quy luật giá trị?
A. Kích thích sản xuất phát triển.
B. Điều tiết lưu thông hàng hóa.
C. Phân phối thành quả lao động.
D. Thúc đẩy lao động cá biệt tăng.
Trong quá trình sản xuất, việc người sản xuất phân phối lại sức lao động từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác là vận dụng tác động nào của quy luật giá trị?
A. Kích thích sản xuất phát triển.
B. Điều tiết sản xuất hàng hóa.
C. Phân phối thành quả lao động.
D. Thúc đẩy lao động cá biệt tăng.
Trong quá trình sản xuất, thông qua sự biến động của giá cả thị trường, người kinh doanh chuyển từ nơi có lãi ít sang bán ở nơi có lãi nhiều là vận dụng tác động nào của quy luật giá trị?
A. Kích thích sản xuất phát triển.
B. Điều tiết lưu thông hàng hóa.
C. Phân phối thành quả lao động.
D. Thúc đẩy lao động cá biệt tăng.
Quy luật giá trị yêu cầu tổng thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra tổng hàng hóa phải phù hợp với
A. tổng thời gian lao động cộng đồng.
B. tổng thời gian lao động tập thể.
C. tổng thời gian lao động xã hội.
D. tổng thời gian lao động cá nhân.
Trong quá trình sản xuất, hàng hóa sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa cũng
A. giống nhau.
B. khác nhau.
C. thấp hơn.
D. cao hơn.
Nhà nước ta vận dụng quy luật giá trị vào việc đổi mới nền kinh tế từ năm nào?
A. 1996
B. 1986
C. 1975
D. 1976
Giá cả của hàng hóa trên thị trường biểu hiện
A. luôn ăn khớp với giá trị.
B. luôn cao hơn giá trị.
C. luôn thấp hơn giá trị.
D. luôn xoay quanh giá trị.
Yếu tố nào dưới đây làm cho giá cả hàng hóa có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị của hàng hóa?
A. Cung-cầu, cạnh tranh.
B. Nhu cầu của người tiêu dùng.
C. Khả năng của người sản xuất.
D. Số lượng hàng hóa trên thị trường.
Muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất phải
A. cải tiến khoa học kĩ thuật.
B. đào tạo gián điệp kinh tế.
C. nâng cao uy tín cá nhân.
D. vay vốn ưu đãi.
Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói mặt hạn chế của quy luật giá trị?
A. Phân biệt giàu-nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa.
B. Làm cho giá trị hàng hóa giảm xuống.
C. Làm cho chi phí sản xuất hàng hóa tăng lên.
D. Làm cho hàng hóa phân phối không đều giữa các vùng.
Giá cả hàng hóa trên thị trường không đổi, năng suất lao động tăng làm cho lượng giá trị của hàng hóa
A. tăng và lợi nhuận tăng.
B. giảm và lợi nhuận giảm.
C. tăng và lợi nhuận giảm.
D. giảm và lợi nhuận tăng.
Điều tiết sản xuất là:
A. Phân phối lại chi phí sản xuất giữa ngành này với ngành khác.
B. Sự phân phối lại các yếu tố của quá trình sản xuất từ ngành này sang ngành khác.
C. Điều chỉnh lại số lượng hàng hóa giữa ngành này với ngành khác.
D. Điều chỉnh lại số lượng và chất lượng hàng hóa giữa các ngành.
Nhà nước đã vận dụng quy luật giá trị như thế nào ở nước ta?
A. Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển.
B. Xóa bỏ mô hình kinh tế cũ.
C. Xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Để mọi cá nhân tự do sản xuất bất cứ mặt hàng nào.
Vì sao giá cả từng hàng hóa và giá trị từng hàng hóa trên thị trường không ăn khớp với nhau?
Do sự chi phối của người tiêu dùng.
Chịu sự tác động của cung – cầu, cạnh tranh .
Chịu sự chi phối của người sản xuất.
Vì thời gian sản xuất của từng người trên thị trường không giống nhau.
Sự phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác; phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác… là tác động nào sau đây của quy luật giá trị?
A. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
B. Phân hoá giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.
C. Tăng năng suất lao động.
D. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Việc phân phối lại nguồn hàng từ nơi có lãi ít đến nơi có lãi nhiều là kết quả tác động nào sau đây của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
B. Phân hoá giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hoá.
C. Tăng năng suất lao động.
D. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
Nhà nước cần có chủ trương gì để phát huy mặt tích cực, hạn chế tác động phân hóa giàu nghèo của quy luật giá trị?
A. Đổi mới nền kinh tế.
B. Thống nhất và mở cửa thị trường.
C. Ban hành và sử dụng pháp luật, chính sách kinh tế, xã hội.
D. Đổi mới nền kinh tế, thống nhất và mở cửa thị trường, ban hành và sử dụng pháp luật, chính sách kinh tế, xã hội.
Giả sử em là ông chủ sản xuất hàng thời trang nữ. Hiện nay thời tiết đã chuyển sang mùa xuân trong khi trong kho hàng của mình đang còn khá nhiều hàng mùa đông chưa bán hết. Trong trường hợp này em cần làm gì để có lợi nhất cho công ty mình?
A. Nhanh chóng chuyển dịch sản xuất các mặt hàng.
B. Nhanh chóng giảm giá, khuyến mại để bán hàng quay vòng vốn.
C. Nhanh chóng chuyển sang kinh doanh hàng đông xuân.
D. Cứ cất hàng đó mùa đông năm sau bán.
Quy luật giá trị có tác động phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa vì?
A. điều kiện sản xuất của từng người giống nhau và quy luật giá trị đối xử như nhau.
B. điều kiện sản xuất của từng người không giống nhau nhưng quy luật giá trị đối xử như nhau.
C. điều kiện sản xuất của từng người không giống nhau và quy luật giá trị đối xử khác nhau.
D. điều kiện sản xuất của từng người giống nhau.
Trong quá trình sản xuất, người sản xuất kinh doanh không ngừng cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề người lao động để giá trị cá biệt của mình thấp hơn giá trị xã hội là đã vận dụng tốt tác động nào của quy luật giá trị?
A. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
B. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
C. Phân phối các yếu tố tư liệu lao động.
D. Thúc đẩy thời gian lao động cá biệt tăng.
Trong quá trình sản xuất, việc người sản xuất nâng cao tay nghề cho người lao động, hợp lý hóa sản xuất để cho giá trị cá biệt của mình như thế nào so với giá trị xã hội của hàng hóa?
A. giống nhau.
B. khác nhau.
C. thấp hơn.
D. cao hơn.
Trong quá trình sản xuất, những người sản xuất do điều kiện sản xuất không thuận lợi kinh doanh kém, nên bị thua lỗ, phá sản, hiện tượng này phản ánh sự tác động nào của quy luật giá trị?
A. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
B. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
C. Phân phối các yếu tố tư liệu lao động.
D. Phân hóa giàu nghèo giữa người sản xuất.
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất kinh doanh vận dụng tốt tác động kích thích lực lượng sản xuất phát triển khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Thông tin cung cầu hàng hóa.
B. Tiết kiệm chi phí sản xuất.
C. Phân phối lại tư liệu sản xuất.
D. Tiết kiệm thời gian lao động xã hội.
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất kinh doanh vận dụng tốt tác động kích thích lực lượng sản xuất phát triển khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Trả tiền mua chịu hàng.
B. Mua vàng cất trữ.
C. Cải tiến kỹ thuật sản xuất.
D. Phân phối lại sức lao động.
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất kinh doanh vận dụng tốt tác động kích thích lực lượng sản xuất phát triển khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Đo lường giá trị hàng hóa.
B. Thước đo giá trị hàng hóa.
C. Thừa nhận giá trị hàng hóa.
D. Nâng cao tay nghề công nhân.
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất kinh doanh vận dụng tốt tác động kích thích lực lượng sản xuất phát triển khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Trả nợ tiền vật liệu.
B. Nộp thuế sử dụng đất.
C. Thừa nhận giá trị sử dụng.
D. Hợp lý hóa sản xuất.
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất kinh doanh vận dụng tốt tác động kích thích lực lượng sản xuất phát triển khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Trao đổi hàng hóa.
B. Kiểm tra mẫu mã hàng hóa.
C. Đổi mới quản lý sản xuất.
D. Phân phối lại nguồn hàng.
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất kinh doanh vận dụng tốt tác động kích thích lực lượng sản xuất phát triển khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Làm môi giới trao đổi
B. Cung cấp thông tin.
C. Tăng năng suất lao động.
D. Thước đo giá trị hàng hóa.
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc làm nào dưới đây của người sản xuất là sự vận dụng tác động điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa?
A. Thông tin cung cầu hàng hóa.
B. Thông tin chủng loại hàng hóa.
C. Phân phối lại tư liệu sản xuất.
D. Đổi tiền lấy đô la để đi du lịch
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc làm nào dưới đây của người sản xuất là sự vận dụng tác động điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa?
A. Trả tiền mua chịu hàng.
B. Trả nợ tiền vật liệu.
C. Kiểm tra chất lượng hàng hóa.
D. Phân phối lại sức lao động.
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc làm nào dưới đây của người sản xuất là sự vận dụng tác động điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa?
A. Phân phối lại nguồn hàng.
B. Nộp thuế sử dụng đất.
C. Nộp tiền điện nước.
D. Thừa nhận giá trị hàng hóa.
