Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh GK1

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Các cấp tổ chức sống không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Liên tục tiến hoá

b)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

c)

 Là một hệ thống kín

d)

 Có khả năng tự điều chỉnh

2.

 Cho các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống sau:

(1) quần thể;     (2) tế bào;     (3) cơ thể;

(4) mô;     (5) hệ cơ quan; (6) cơ quan

Các sắp xếp nào sau đây là đúng theo nguyên tắc thứ bậc?

a)

6→2 → 1 → 3 → 4 → 5    

b)

4 → 2 → 6 → 5 → 3→ 1

c)

2 → 4 → 6→ 3 →5 → 1    

d)

 2 → 4 → 6 → 5 → 3→ 1

3.

Các cấp độ tổ chức sống luôn là hệ thống mở vì:

a)

thường xuyên trao đổi chất với môi trường. 

b)

thường xuyên có khả năng tự điều chỉnh.

c)

 thường xuyên biến đổi và liên tục biến hóa.

d)

có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động.

4.

Vì sao ngày nay vẫn còn nhóm sinh vật có tổ chức thấp tồn tại song song bên cạnh nhóm sinh vật có tổ chức cao?

a)

 Vì nhịp điệu tiến hóa không đều giữa các nhóm.

b)

Vì tổ chức của cơ thể có thể đơn giản hay phức tạp nếu thích nghi với hoàn cảnh sống được tồn tại.

c)

Vì cường độ chọn lọc tự nhiên không giống nhau trong từng hoàn cảnh sống.

d)

Vì nguồn thức ăn của nhóm tổ chức thấp rất phong phú.

5.

 Cho các cấp độ tổ chức sống sau:

(1) Mô; (2) Quần xã; (3) Cơ thể; (4) Phân tử;

(5) Tế bào; (6) Hệ cơ quan

Các cấp độ tổ chức sống cơ bản:

a)

 (2), (3), (5)

b)

(1), (2), (3)

c)

(2), (4), (6)

d)

 (2), (3), (5), (6)

6.

“Khi cơ thể ở môi trường có nhiệt độ cao, hệ mạch máu dưới da sẽ dãn ra, lỗ chân lông dãn mở, mồ hôi tiết ra làm mát cơ thể”. Đây là ví dụ về đặc điểm chung nào của cấp độ tổ chức sống?

a)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

b)

 Hệ thống mở.

c)

Tự điều chỉnh.

d)

 Thế giới sống liên tục tiến hóa.

7.

 Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:

a)

 Hệ cơ quan

b)

Mô

c)

Cơ thể

d)

 Cơ quan

8.

Trong một khu rừng nhiệt đới có các cấp độ tổ chức sống nào sau đây

a)

Cơ thể, quần thể, quần xã–hệ sinh thái.

b)

 Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã–hệ sinh thái, sinh quyển.

c)

Tế bào, cơ thể, quần thể, sinh quyển.

d)

Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã–hệ sinh thái.

9.

 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các cấp độ tổ chức sống?

a)

Tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên.

b)

 Tất cả các cấp độ tổ chức sống đều được hình thành từ các nguyên tử.

c)

Tế bào là đơn vị cơ sở hình thành nên cơ thể sinh vật.

d)

Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ thấp đến cao dựa trên số lượng và kích thước của chúng.

10.

Ai là người đầu tiên có những quan sát và mô tả về tế bào sống?

a)

Robert Hooke

b)

 Antonie van Leeuwenhoek

c)

Matthias Shleiden

d)

 Theodor Schwann

11.

Cấp độ tổ chức sống nào sau đây có vai trò là đơn vị cấu tạo và chức năng cơ sở của mọi sinh vật?

a)

Mô

b)

Tế bào

c)

Cơ quan

d)

Cơ thể

12.

Có bao nhiêu nội dung sau đây thuộc Học thuyết tế bào?

(1) Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.

(2) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi nhiều tế bào.

(3) Các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó. 

(4) Tế bào chứa chất di truyền, thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong quá trình phân chia tế bào.

(5) Hoạt động của tế bào phụ thuộc vào hoạt động của các bào quan bên trong tế bào.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

13.

 Cho các sinh vật sau

(1) trùng giày ; (2) trùng biến hình; (3) giun kim

(4) vi khuẩn Escherichia coli (E.coli); (5) con mèo; (6) virus corona

Có bao nhiêu sinh vật đa bào?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

14.

(1) cấu tạo bởi nhiều tế bào.

(2) kích thước nhỏ.

(3) có sự phối hợp của nhiều loại tế bào chuyên hóa hình thành các cấp độ tổ chức cao. 

(4) cấu tạo từ 1 tế bào duy nhất.

Những đặc điểm nào chứng tỏ sinh vật đa bào có cấu tạo phức tạp hơn sinh vật đơn bào

a)

(1), (3)

b)

 (1), (2), (3)

c)

(2), (4)

d)

 (2), (3), (4)

15.

Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống vì:

a)

 Có các đặc điểm đặc trưng của sự sống.

b)

Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Tế bào có nhiều bào quan với những chức năng quan trọng.

d)

 Tất cả các tế bào đều có cấu tạo cơ bản giống nhau.

16.

Nguyên tố nào sau đây tạo nên mạch “xương sống” của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như: protein, nucleic acid, carbohydrat, lipid?

a)

Hydrogen (H)

b)

 Carbon (C)

c)

Nitrogen (N)

d)

 Photphor (P)

17.

 Cơ thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì: 

a)

phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào

b)

 chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzim

c)

 nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể

d)

 nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể

18.

(1) Cacbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.

(2) Tất cả các sinh vật cần các nguyên tố giống nhay với hàm lượng giống nhau.

(3) Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.

(4) Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể người.

Số phát biểu đúng về nguyên tố hóa học trong tế bào là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Trong một phân tử nước, hai nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử oxygen bằng liên kết nào sau đây?

a)

cộng hóa trị phân cực

b)

 hydrogen

c)

 ion  

d)

cộng hóa trị không phân cực

20.

 “Khi bảo quản rau xanh trong tủ lạnh, người ta chỉ để trong ngăn mát mà không để trong ngăn đá” vì:

a)

 trên các lá rau có vi sinh vật nên nếu để trong ngăn đá thì rau sẽ làm hỏng tủ lạnh.

b)

 ngăn đá có nhiệt độ thấp nên các chất dinh dưỡng ở trong rau dễ bị phân hủy, làm giảm chất lượng rau.

c)

để trong ngăn đá sẽ làm cho vi sinh vật có trên bề mặt lá rau phát triển mạnh, làm cho rau nhanh hỏng.

d)

ngăn đá có nhiệt độ thấp nên nước trong tế bào đóng băng, làm vỡ tế bào rau.

21.

 Nhóm nào sau đây chỉ gồm các nguyên tố đa lượng?

a)

 C, H, P, Cl, Cu.

b)

H, O, N, P, Mg.

c)

 C, H, O, N, I, P.

d)

C, Zn, O, K, Zn.

22.

 Các nhà khoa học khi tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác đều tìm kiếm sự có mặt của nước vì lý do nào sau đây?

a)

 Nước là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc tế bào.

b)

Nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào.

c)

Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.

d)

Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định.

23.

Cho các vai trò sau:

(1) Dung môi của sự sống.

(2) Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.

(3) Tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học.

(4) Tham gia cấu tạo tế bào.

(5) Điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể.

Số vai trò của nước là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

24.

 Nhóm nào dưới đây gồm các monosaccharide?

a)

Sucrose, ribose, glucose.

b)

 Glyceraldehyde, fructose, ribose.

c)

Fructose, glucose, sucrose.

d)

Lactose, sucrose, glyceraldehyde.

25.

Đâu là thành phần chính của màng sinh chất?

a)

Phospholipid

b)

Steroid

c)

 Triglycerid

d)

Fructose

26.

Các phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về lipid?

a)

Cấu tạo từ ba loại nguyên tố C, H và O với tỉ lệ 1 : 2 : 1

b)

Cấu trúc đa phân

c)

 Xúc tác cho các phản ứng hoá học trong tế bào.

d)

 Không tan trong nước.

27.

Phân tử nào dưới đây thuộc nhóm lipid?

a)

 Steroid

b)

RNA

c)

Polysaccharide

d)

 DNA

28.

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về RNA?

a)

 Được tổng hợp nhờ quá trình dịch mã.

b)

Tham gia cấu tạo nên ribosome

c)

 Cấu tạo từ 2 chuỗi polynucleotide

d)

 Có 4 loại base là A, T, G, C

29.

 Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về DNA?

a)

 Cấu tạo từ 2 chuỗi polynucleotide

b)

 Có 4 loại base là A, T, G, C

c)

Được tổng hợp nhờ quá trình phiên mã.

d)

Có cấu trúc mạch xoắn kép

30.

Đường mía (sucrose) thủy phân tạo thành:

a)

Glucose + Fructose

b)

 Glucose + Glucose

c)

Fructose + Fructose

d)

Glucose + Glycogen

31.

Có khoảng bao nhiêu lại amino acid tham gia cấu tạo nên phân tử protein?

a)

10

b)

40

c)

30

d)

20

32.

Loại đường nào sau đây không cùng nhóm với những loại khác?

a)

 Lactose.

b)

Mantose.     

c)

Sucrose.     

d)

 Cellulose.

33.

Đơn phân tham gia cấu tạo nên protein được gọi là

a)

Nucleotide.     

b)

 Amino acid.     

c)

 Glucose. 

d)

Ribonucleotide.

34.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về các loại nucleic acid?

a)

Nucleic acid có vai trò quy định, lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.

b)

DNA và RNA đều có cấu tạo 2 chuỗi polynucleotide xoắn ngược chiều.

c)

 DNA khác RNA ở chỗ DNA có nucleotide loại T còn RNA có nucleotide loại U.

d)

Mỗi nucleotide đều có cấu tạo 3 phần: gốc phosphate, đường pentose và nitrogenous base.

35.

 Loại đường nào sau đây có vai trò là thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào thực vật?

a)

 Glycogen.     

b)

Glucose.   

c)

Maltose. 

d)

Cellulose.

36.

 Trong cấu trúc của protein, các đơn phân amino acid liên kết với nhau bởi liên kết gọi là

a)

 liên kết hydro. 

b)

liên kết disulfua.        

c)

liên kết cộng hóa trị. 

d)

 liên kết peptide

37.

Trong cấu tạo của phân tử RNA không có nucleotide loại

a)

adenine (A). 

b)

thymine (T).   

c)

 cytosine (C).       

d)

uracil (U).

38.

Cho trình tự nucleotide một mạch của phân tử DNA như sau: 5’CCATGCAA3’. Trình tự nucleotide mạch còn lại của DNA là

a)

3’GGATGCAT5’.

b)

3’GGTACGTT5’ 

c)

5’GGTACGTA3’.                 

d)

 5’GGATGCAT3’.

39.

Trong cấu tạo của phân tử DNA, các nucleotide giữa hai mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

bổ sung.  

b)

bù trừ.

c)

cộng hóa trị.  

d)

tự do.

40.

Cho các chức năng sau:

(1) Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

(2) Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.

(3) Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.

(4) Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể

Số chức năng của carbohydrate là:

a)

4

b)

3

c)

1

d)

2

41.

Protein có tính đa dạng cao nhất. Nguyên nhân là vì:

(1) Cấu trúc đa phân và có nhiều loại đơn phân.

(2) Cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polipeptit.

(3) Cấu trúc không gian nhiều bậc.

(4) Nhiều chức năng quan trọng đối với cơ thể.

Số phương án đúng là:

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

42.

 Trong cấu tạo của phân tử DNA, các nucleotide trong cùng một mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết gọi là:

a)

 liên kết bổ sung.     

b)

liên kết phosphodieste.

c)

 liên kết cộng hóa trị.       

d)

liên kết ion

43.

Cấu trúc của phân tử phospholipid không chứa thành phần nào sau đây?

a)

Acid béo.

b)

Phosphate

c)

Glycerol.    

d)

Glycogen.

44.

Trong cấu trúc của protein, liên kết nào sau đây xuất hiện ở bậc cấu trúc 3?

a)

 Liên kết hydro.    

b)

 Liên kết disulfua.  

c)

 Liên kết cộng hóa trị.   

d)

Liên kết peptide.

45.

 Loại đường nào sau đây là thành phần chính cấu tạo nên thành tế bào của nấm và các loài tôm, nhện?

a)

 Glycogen.    

b)

Glucose.         

c)

Chitin.    

d)

Cellulose.