Font size
WorksheetsK10 -ÔN THI 8 TUẦN KÌ I-LT-01
Total questions: 41
Worksheet time: 23mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là
Electron, proton và neutron
Proton và neutron
Electron và neutron
Electron và proton
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
Electron, proton và neutron
Proton và neutron
Electron và neutron
Electron và proton
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
Electron.
Proton.
Neutron.
Neutron và electron.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
Proton.
Neutron.
Electron.
Neutron và electron.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
Số hạt proton = Số hạt neutron
Số hạt electron = Số hạt neutron
Số hạt electron = Số hạt proton
Số hạt proton = Số hạt electron = Số hạt neutron
Số hạt neutron (N) trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối (A) và số thứ tự của nguyên tố (Z) theo công thức
A = Z – N
N = A – Z
A = N – Z
Z = N + A
Điện tích của hạt nhân do hạt nào quyết định ?
Hạt proton.
Hạt electron.
Hạt neutron.
Hạt proton và electron.
Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết
Số khối của nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử.
Số electron, số proton trong nguyên tử.
Số neutron trong nguyên tử.
Nguyên tử được cấu tạo
bởi hai loại hạt cơ bản là hạt nhân và electron.
bởi hạt nhâbởi hai loại hạt cơ bản là hạt nhân và electron. n và vỏ electron.
bởi các điện tử mang điện tích âm.
bởi hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ chứa các electron mang điện tích âm.
Qui ước lấy amu (hay đvC) làm khối lượng nguyên tử. Một amu có khối lượng bằng:
1,661.10-27kg.
1,661.10-25kg.
1,661.10-25g.
Giá trị điện tích tương đối là -1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?
Electron.
Neutron.
Proton.
Hạt nhân.
Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N).
Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Chọn phát biểu đúng:
Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn khối lượng riêng của nguyên tử.
Bán kính nguyên tử bằng bán kính hạt nhân.
Bán kính nguyên tử bằng tổng bán kính e, p, n.
Trong nguyên tử, các hạt p, n, e xếp khít nhau thành một khối bền chặt.
Nguyên tử photpho có khối lượng nguyên tử gần bằng 30,98 amu. Phát biểu đúng là:
Số khối hạt nhân của photpho là 31; nguyên tử khối của photpho là 30,98 g/mol.
Số khối hạt nhân của photpho là 31; nguyên tử khối của photpho là 30,98.
Số khối hạt nhân của photpho là 31; nguyên tử khối của photpho là 31.
Số khối hạt nhân của photpho là 30,98; nguyên tử khối của photpho là 30,98.
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26.
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Nguyên tử P có Z = 15, A = 31 nên nguyên tử P có
15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron.
15 hạt electron, 31 hạt neutron, 15 hạt proton.
15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt neutron.
Khối lượng nguyên tử là 46 amu.
Một nguyên tử có 9 electron ở lớp vỏ, hạt nhân của nó có 10 neutron. Số hiệu nguyên tử đó là
9.
18.
19.
28.
Ion X2- có:
Số p – số e = 2.
Số e – số n = 2.
Số e – số p = 2.
Số e – (số p + số n) = 2.
Ion M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là
18.
20.
18+.
20+.
Cho 16O, 17O, 18O và 1H, 2H. Số phân tử H2O tạo thành là
6.
7
8
9
Cho 63Cu, 65Cu và 16O, 17O, 18O. Số phân tử Cu2O tạo thành là
6
12
10
9
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn:
Thứ tự các mức và phân mức năng lượng.
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Thứ tự các lớp và phân lớp electron.
Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Orbital nguyên tử là
Đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
Đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
Quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Số electron tối đa trong phân lớp d là
2
10
6
14
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
32.
18.
9.
16.
Số electron tối đa trên lớp thứ n (n 4) là
n2.
2n2.
2.
8.
Số orbital tối đa trên lớp thứ n (n 4) là
2n2.
n2.
2.
8.
Sắp xếp các phân lớp sau theo thứ tự phân mức năng lượng tăng dần:
1s < 2s < 3p < 3s
2s < 1s < 3p < 3d
3s < 3p < 3d < 4s.
1s < 2s < 2p < 3s
Sắp xếp các orbital sau 3s, 3p, 3d, 4s theo thứ tự mức năng lượng tăng dần:
3s < 3p < 3d < 4s
3s < 3p < 4s < 3d
3p < 3s < 3d < 4s
3s < 4s < 3p < 3d.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân:
Lớp K.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp N.
Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự từ phía gần hạt nhân là: K, L, M, N. Trong nguyên tử đã cho, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất ?
Lớp K.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp N.
Nguyên tố lưu huỳnh nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử lưu huỳnh được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là:
6
8
10
4
Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z=16) ở trạng thái cơ bản là
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p4.
1s22s12p73s23p4.
1s22s22p63s23p3.
Cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z= 20) ở trạng thái cơ bản là
1s22s22p63s23p63d2.
1s22s22p63s23p64s2.
1s22s22p63s23p64s1.
1s22s22p63s23p63d14s1.
Nguyên tử X có Z = 24. Cấu hình e nguyên tử X:
1s22s22p63s23d44s2
1s22s22p63s23p63d6
1s22s22p63s23p63d54s1
1s22s22p63s23p53d54s2
Cấu hình electron của Cu (cho Z = 29) là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9
Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1 ?
Ca (Z = 20).
K (Z = 19).
Mg (Z =12).
Na (Z = 11).
Ion M+ có cấu hình electron là 1s22s22p6. Vậy hạt nhân nguyên từ M có số proton là:
10.
9.
11.
13.
Hạt nhân nguyên tử X có 17 proton, 18 notron. Cấu hình electron của ion X- là:
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p64s1.
1s22s22p63s23p63d1.
1s22s22p63s23p5.
Ion R2+ có cấu hình phân lớp cuối cùng là 3d9. Cấu hình electron của nguyên tử R là :
[Ar]3d94s2.
[Ar]3d104s1.
[Ar]4s23d9.
[Ar] 4s13d10.
Hãy điền STT ....LỚP ...Họ và Tên............
