NEW
Font size
WorksheetsHóa học
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Dãy chất sau đây tác dụng được với nước (ở điều kiện thường)
Al, Fe2O3,N2O5
Ba, Na2O, SO3
Ca, K2O, SiO2
Li, ZnO, P2O5
ở nhiệt độ xác định, dung dịch bão hòa là
dung dịch có thể hòa tan thê chất tan
dung dịch chỉ hòa tan được chất lỏng trong chất lỏng
dung dịch không thể hòa tan chất tan
dung dịch chỉ hòa tan được chất rắn trong dung môi
Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước:
tăng
giảm
có thể tăng và có thể giảm
không tăng và cũng không giảm
Dãy chất nào sau đây là axit:
HCl, NaOH, Fe2(SO4)3, H2SO4
Ca(OH)2, LiOH, NaOH, Al(OH)3
HBr, HNO3, H2SO3, H3PO4
Ba(H2PO4)2, Na2SO4, ZnCl2, KHCO3
Hòa tan 150 ml rượu etylic (cồn) vào 100ml nước cất thu được dung dịch rượu
chất tan là rượu etylic, dung môi là nước
chất tan là nước, dung môi là rượu etylic
nước hoặc rượu có thể là chất tan hoặc dung môi
cả hai chất vừa là chất tan, vừa là dung môi
Khối lượng chất tan cần dùng để pha chế 40 gam dung dịch MgCl2 có nồng độ 6%
0,416g
15g
666,6g
2,4g
Cho các dung dịch: NaOH, Ba(OH)2, KOH. Các dung dịch này làm cho giấy quỳ tím chuyển sang
màu tím
màu đỏ
màu xanh
không màu
Hầu hết các chất rắn, độ tan trong nước tăng khi nhiệt độ
tăng
giảm
có thể tăng và có thể giảm
không tan cũng không giảm
Dãy chất là muối trung hòa:
Ba(H2PO4)2, Na2SO4, ZnCl2, KHCO3
CaCl2, Fe2(SO4)3, ZnS, Na2CO3
Ca(OH)2, Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2
H2CO3, H2S, H3PO4, HNO3
Công thức dùng để tính số mol chất tan khi biết nồng độ mol là:
n = m/M
n = V/22,4
n = CM/V
n = CM.V
hòa tan 20 gam muối ăn NaCl vào 60 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
15%
20%
25%
30%
Dung dịch là hỗn hợp:
Của chất rắn trong chất lỏng
của chất rắn, chất lỏng và chất khí trong dung môi
của chất khí trong chất lỏng
đồng nhất của chất tan và dung môi
Dãy chất nào sau đây là Bazơ
HCl, NaOH, Fe2(So4)3, H2SO4
Ca(OH)2, LiOH, NaOH, Al(OH)3
HBr, HNO3, H2SO3, H3PO4
Ba(H2PO4)2, Na2SO4, ZnCl2, KHCO3
Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thfi độ tan của chất khí trong nước:
Tăng
Giảm
Có thể tăng và có thể giảm
không tăng và cũng không giảm
Hầu hết các chất rắn, độ tan trong nước giảm khi nhiệt độ:
tăng
giảm
có thể tăng và có thể giảm
không tan và cũng không giảm
Trộn 10ml dầu ăn vào 20ml nước ( ở nhiệt độ phòng), thu được:
hỗn hợp dầu văn với nước
dung dịch nước dầu ăn
dung dịch chưa bão hòa
dung dịch bão hòa
Hòa tan 45 gam K2SO4 vào nước thu được dung dịch có nồng độ 25%, khối lượng dung dịch thu được
11,5g
70g
180g
55,55g
Dãy chất sau đây tác dụng được với nước (ở điều kiện thường)
Ca, Al, Cu
K2O, Fe2O3, SiO2
Na2O, K, SO3
S, P, N2
Ở nhiệt độ xác định, dung dịch chưa bão hòa là
dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan
dung dịch chỉ hòa tan được chất lỏng trong chất lỏng
dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
dung dịch chỉ hòa tan được chất rắn trong dung môi
trộn 100ml dầu hỏa vào 50ml nước (ở nhiệt độ phòng), ta có:
chất tan là nước, dung môi là dầu hỏa
dung môi là nước, chất tan là dầu hòa
dung dịch nước dầu hỏa
hỗn hợp dầu hỏa với nước
nhóm muối Axit:
HCl, H2S, H2SO3, H3PO4
Mg(H2PO4)2, NaHCO3, BaHPO4, KHSO4
Fe(OH)2, KOH, NaOH, Cu(OH)2
Al2(SO4)3, Mg(NO3)2, BaSO4, FeCl2
hòa tan 80ml giấm ăn vào 120ml nước cất thu được dung dịch nước giấm:
nước hoặc giấm có thể là chất tan hoặc dung môi
chất tan là nước, dung môi là giấm
chất tan là giấm, dung môi là nước
cả 2 vừa là chất tan, vừa là dung môi
công thức dùng để tính nồng độ mol của dung dịch:
CM = n.V
CM = n/V
CM = V/n
n = CM.V
Công thức dùng để tính nồng độ phần trăm của dung dịch
C% = mdd/mct . 100%
C% = mct/mdd . 100%
CM = n/V
C% = mct/100% . mdd
Trộn 2 lít dung dịch muối KCl 0,5M với 2 lít dung dịch muối KCl 1M. Nồng độ mol của dung dịch muối sau khi trộn
0,25M
0,5M
0,75M
1M
Phản ứng xảy ra khi nước tác dụng với oxit axit tạo thành dung dịch axit:
H2O + Ca -> Ca(OH)2 + H2
H2O + Na2O -> NaOH
H2O + N2O5 -> HNO3
H2O + SiO2 -> H2SiO3
Hòa tan 45 gam đường vào nước thu được dung dịch đường có nồng độ 22%. Khối lượng dung dịch đường pha chế được
102,3g
150g
200g
204,6g
Cho các công thức hóa học: Ba(H2PO4)2, HNO3, FeCl3, Ca(OH)2. Gọi tên các chất theo thứ tự lần lượt là
Bari hiđro photphat, Axit nitrat, Sắt (II) clorua, Canxi (II) hiđroxit
Bari đi hiđro photphat, Axit photphoric, Sắt (III) clorua, canxi hyđroxit
Bari (II) photphat, Axit clohiđric, Sắt (III) clorua, Canxi hiđroxit
Bari đi hiđro photphat, Axit nitric, Sắt (III) clorua, Canxi hiđroxit
Phản ứng xảy ra khi nước tác dụng với oxit bazơ tạo thành dung dịch bazơ:
H2O + K -> KOH + H2
H2O + CuO -> Cu(OH)2
H2O + N2O5 -> HNO3
H2O + BaO -> Ba(OH)2
khối lượng chất tan cần dùng để pha chế 50ml dung dịch CuSO4 có nồng độ 1M:
2g
4g
6g
8g
Dãy chất nào sau đây tác dụng được với O2?
SO2, Fe, S
Na2O, Na, Zn
CaO, Ca, Mg
BaO, P, H2
Để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm người ta dùng loài hóa chất nào?
K2MnO4
Mg
H2SO4
KClO3
H2 tác dụng được với chất nào sau đây?
Mg
PbO
SO2
NaCl
Để điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng cặp chất nào sau đây?
MgO và HCl
Zn và CuSO4
Mg và H2SO4
Al2O3 và HCl
Dãy chất nào sau đây tác dụng được với nước (ở nhiệt độ thường)?
K, CaO, N2O5
Fe, CuO, SO2
Cu, BaO, P2O5
Na, Fe2O3, P2O5
Khi trộn 30ml dầu ăn vào 200ml nước (ở nhiệt độ phòng), ta thu được:
hỗn hợp dầu ăn với nước
dung dịch dầu ăn nước
dung dịch bão hòa
dung dịch chưa bão hòa
Trong các công thức sau, công thức nào được dùng để tính khối lượng chất tan khi biết nồng độ phần trăm?
m = n.M
n = m/M
n = CM.Vdd
m = C%.mdd/100%
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm hợp chất thuộc loại Muối?
NaCl, Na2S, NaOH, Na2CO3
KCl, KNO3, K2SO4, K2CO3
BaCl2, BaCO3, BaO, Ba(OH)2
MgCl2, CuSO4, Al2O3, KHCO3
Nồng độ mol của một dung dịch cho ta biết
Số mol chất tan có trong 100ml nước
Số gam chất tan có trong 1 lít nước
Số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch
số gam chất tan có trong 100ml dung dịch
Hòa tan 30g Ba(OH)2 vào 170g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
17,6%
51,0%
23,3%
15%
Cho 7,3g HCl vào nước, ta được 500ml dung dịch HCl có nồng độ mol là:
0,4M
14,6M
0,1M
1,46M
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm hợp chất thuộc loại Muối
NaCl, Na2S, NaOH, Na2CO3
KCl, KNO3, K2SO4, K2CO3
BaCl2, BaCO3, BaO, Ba(OH)2
MgCl2, CuSO4, Al2O3, KHCO3
