WorksheetsOn tap kiem tra gk 11
Total questions: 34
Worksheet time: 14mins
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=q.t
I=tq
I=qt
I=eq
Chọn câu phát biểu sai.
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện không đổi.
Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
Tác dụng nổi bật nhất của dòng điện là tác dụng nhiệt.
Điều kiện để có dòng điện là:
Phải có một điện trường đều.
Phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu của vật dẫn điện.
Phải có một nguồn điện một chiều hoặc xoay chiều.
Phải có vật dẫn điện và các điện tích tự do.
Gọi E là suất điện động của nguồn điện, A là công của nguồn điện, q là độ lớn điện tích. Mối liên hệ giữa ba đại lượng trên được diễn tả bởi công thức nào sau đây?
A=q.E
q=A.E
E=q.A
A=q2.E
Quy ước chiều dòng điện là:
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các hạt mang điện.
Tác dụng cơ bản nhất của dòng điện là tác dụng:
nhiệt.
hóa học.
từ.
sinh lí.
Cường độ dòng điện được đo bằng:
Nhiệt kế
Vôn kế
Ampe kế
Lực kế
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng:
tiêu thụ điện năng của mạch điện.
dự trữ năng lượng của nguồn điện.
thực hiện công của nguồn điện.
tác dụng lực của nguồn điện.
Một mạch có hai điện trở 4 Ω và 6 Ω ghép song song. Điện trở tương đương của mạch ngoài là:
10 Ω
2,4 Ω
5 Ω
12,5 Ω
Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là:
A. Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
B. Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược nhiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển.
C. Đơn vị của suất điện động là Jun.
D. Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở.
Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 2 s là 6,25.1018. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là
1 A.
2 A
0,512.10-37 A .
0,5 A.
Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24 J. Suất điện động của nguồn là
0,166 V.
6 V.
96 V.
0,6 V.
Suất điện động của một pin là 3 V, lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 6 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10-3 C.
2.10-3 C.
0,5.10-3 C .
1,8.10-3 C.
Dòng điện không đổi qua dây dẫn kim loại có cường độ 0,64A. Trong khoảng thời gian 1 phút, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây là
36,4 C
38,4 C
34,6 C
36 C
Dòng điện không đổi qua dây dẫn kim loại có cường độ 0,64A. Trong khoảng thời gian 1 phút, số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây là
2.1019 electron.
24.1020 electron.
24.1019 electron.
4.1019 electron.
Tính cường độ dòng diện chạy trong dây dẫn kim loại và điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong 2 phút, biết trong 1 giây có 1,25.1019 hạt electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây kim loại.
1 A; 120 C
1 A; 240C
2 A, 120C
2 A; 240 C
Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là 1,5A.
Điện lượng, số electrondịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian một phút là
14 A; 6,25 . 1020 elcetron
60 A; 5,625 . 1019 electron
90 A; 5,625 . 1020 elcetron
90 A; 56;25 . 1020 elcetron
Công của lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là:
A. 6V B. 96V C. 12V D. 9,6V
A
B
C
D
Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?
Không khí khô
Nước tinh khiết
Thủy tinh
Dung dịch muối
Đặt hai hòn bi thép nhỏ không nhiễm điện, gần nhau, trên mặt một tấm phẳng thủy tinh, nhẵn, nằm ngang. Tích điện cho một hòn bi thì chúng chuyển động
lại gần nhau chạm nhau rồi dừng lại
ra xa nhau
lại gần nhau chạm nhau rồi lại đẩy nhau ra
ra xa nhau rồi lại hút lại gần nhau
Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bang F. Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F. Hằng số điện môi của dầu là
1,5
2,25
3
4,5
Hai hạt bụi trong không khí, mỗi hạt chứa 5.108 electrong cách nhau một khoảng r. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng 1,44.10-7N. Giá trị của r là
1 cm
4 cm
2 cm
3 cm
Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, tích điện và cách nhau 10 cm thì chúng hút nhau một lực bằng 5,4 N. Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng 5,625 N. Số electron đã trao đổi sau khi cho tiếp xúc với nhau là
2,1875.1013
2,1875.1012
2,25.1013
2,25.1012
Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu đĩện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
C tỉ lệ thuận với Q
C tỉ lệ nghịch với U
C phụ thuộc vào Q và U
C không phụ thuộc vào Q và U
Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp
mica
nhựa pôliêtilen
giấy tẩm dung dịch muối ăn
giấy tẩm parafin
Thả một eletron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn) thì nó sẽ
chuyển động cùng hướng với hướng của đường sức điện.
chuyển động từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.
chuyến động từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.
đứng yên.
Bắn một prôton với vận tốc v0 vào điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song, cách đều hai bản kim loại. Prôton sẽ
lệch về phía bản dương và đi theo một đường thẳng
lệch về phía bản dương và đi theo một đường cong
lệch về phía bản âm và đi theo một đường thẳng
lệch về phía bản âm và đi theo một đường cong
Di chuyển một điện tích q > 0 từ điểm M đến điểm N trong một điện tường. Công AMN của lực điện sẽ càng lớn nếu
đường đi MN càng dài
đường đi MN càng ngắn
hiệu điện thế UMN càng lớn
hiệu điện thế UMN càng nhỏ
Ở sát mặt Trái Đất, vectơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn vào khoảng 150 V/m. Hiệu điện thế giữa một điểm ở độ cao 2,4 m và mặt đất là
720 V
360 V
120 V
750 V
Một proton bay trong điện trường. Lúc proton ở điểm A thì vận tốc củ nó bằng 25.104m/s. Khi bay đến B vận tốc của proton bằng không. Điện thế tại A bằng 450V. Tính điện thế tại B. Biết proton có khối lượng 1,67.10-27kg và có điện tích 1,6.10-19C
872 V
826 V
812 V
776 V
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường tỉ lệ thuận với
chiều dài đường đi MN
độ lớn của điện tích q
thời gian di chuyển
tốc độ dịch chuyển của q
Trong không khí, có ba điểm thẳng hàng theo đúng thứ tự O, M, A sao cho OM = OA/3. Khi tại O đặt điện tích điểm 9Q thì độ lớn cường độ điện trường tại A là 900 V/m. Khi tại O đặt điện tích điểm 7Q thì độ lớn cường độ điện trường tại M là:
1800V/m
7000V/m
9000V/m
6300V/m
Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra?
Ba điện tích cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều.
Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng.
Ba điện tích không cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều.
Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm. Chọn kết luận đúng.
A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C. Cả A và B là điện tích dương.
D. Cả A và B là điện tích âm.
