NEW
Font size
Worksheetsgdcd11_gkqh
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất gồm
sức lao động,đối tượng lao động,công cụ lao động.
sức lao động,đối tượng lao động,tư liệu lao động.
sức lao động,công cụ lao động,tư liệu lao động.
sức lao động,tư liệu lao động,công cụ sản xuất.
Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội là
vai trò của sản xuất của cải vật chất.
ý nghĩa của sản xuất của cải vật chất.
nội dung của sản xuất của cải vật chất.
phương hướng của sản xuất của cải vật chất.
Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội là
vai trò của sản xuất của cải vật chất.
ý nghĩa của sản xuất của cải vật chất.
nội dung của sản xuất của cải vật chất.
phương hướng của sản xuất của cải vật chất.
Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là
sản xuất kinh tế
thỏa mãn nhu cầu.
sản xuất của cải vật chất.
quá trình sản xuất.
Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng trong quá trình sản xuất được gọi là
sức lao động.
lao động.
sản xuất của cải vật chất.
hoạt động.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người được gọi là
sản xuất của cải vật chất.
hoạt động.
tác động.
lao động
Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người được gọi là
tư liệu lao động.
công cụ lao động.
đối tượng lao động.
tài nguyên thiên nhiên.
Sức lao động của con người là
năng lực thể chất của con người được vận dụng vào trong quá trình sản xuất.
năng lực tinh thần của con người được vận dụng vào trong quá trình sản xuất.
năng lực thể chất và tinh thần của con người.
năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào trong quá trình sản xuất.
Loại đã qua chế biến như sợi để dệt vải, sắt thép để chế tạo máy là
đối tượng lao động.
công cụ lao động.
phương tiện lao động.
tư liệu lao động.
Loại có sẵn trong tự nhiên như quặng trong lòng đất, tôm cá dưới sông biển là
đối tượng lao động
công cụ lao động.
phương tiện lao động.
tư liệu lao động.
Một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Tư liệu lao động.
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Tài nguyên thiên nhiên.
Tư liệu lao động gồm những loại nào sau đây?
Công cụ lao động,hệ thống bình chứa, kết cấu hạ tầng sản xuất.
Công cụ và phương tiện lao động.
Phương tiện lao động và người lao động
Người lao động và công cụ lao động.
Tư liệu lao động được chia thành mấy loại?
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Đối tượng lao động được phân thành mấy loại?
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại
Hệ thống bình chứa của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào dưới đây của quá trình sản xuất?
Đối tượng lao động
Tư liệu lao động
Công cụ lao động.
Nguyên vật liệu nhân tạo.
Kết cấu hạ tầng của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào dưới đây của quá trình sản xuất?
Đối tượng lao động
Tư liệu lao động
Công cụ lao động.
Nguyên vật liệu nhân tạo.
Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò là
động lực thúc đẩy xã hội phát triển.
nền tảng của xã hội loài người.
cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội.
cơ sở cho sự tồn tại của Nhà nước.
Xét đến cùng, sự vận động và phát triển của toàn bộ mọi mặt đời sống xã hội là do
xã hội quyết định.
sản xuất vật chất quyết định.
nhà nước chi phối.
nhu cầu của con người quyết định.
Thông qua hoạt động sản xuất của cải vật chất, con người ngày càng
có nhiều của cải hơn.
sống sung sướng, văn minh hơn.
được nâng cao trình độ.
được hoàn thiện và phát triển toàn diện
Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, yếu tố giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất là
đối tượng lao động.
công cụ lao động.
sức lao động.
tư liệu lao động.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ và công bằng xã hội là
phát triển kinh tế.
tăng trưởng kinh tế
phát triển xã hội.
phát triển bền vững.
Sự tăng lên về số lượng, chất lượng sản phẩm và các yếu tố của quá trình sản xuất ra nó được gọi là
phát triển kinh tế.
tăng trưởng kinh tế.
phát triển kinh tế bền vững.
tăng trưởng kinh tế bền vững.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ sẽ đảm bảo cho sự
phát triển kinh tế bền vững.
phát triển kinh tế diễn ra mạnh mẽ.
tăng trưởng kinh tế bền vững.
phát triển lành mạnh của xã hội.
H cho rằng gia đình mình giàu, không cần lao động vẫn sống tốt nên hàng ngày, sau giờ học lại tụ tập bạn bè đi chơi, ăn nhậu. Nếu là H, em sẽ chọn cách xử xự nào sau đây cho phù hợp với quan điểm kinh tế?
Không cần lao động, cứ sống hưởng thụ.
Cố gắng học tập và giúp đỡ gia đình công việc phù hợp.
Không cần học vì nhà giàu lo gì chuyện tiền bạc.
Không tụ tập bạn bè đi chơi nhưng cũng không cần học, không cần lao động.
Doanh nghiệp A đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng doanh thu cho doanh nghiệp và chú trọng việc tăng lương cho công nhân nhưng lại không quan tâm đến việc bảo vệ môi trường sinh thái. Vậy, quan điểm của doanh nghiệp A là
Được, vì cả doanh nghiệp và công nhân cùng có lợi ích trong quan hệ kinh tế.
Được, vì doanh nghiệp gắn phát triển kinh tế với giải quyết việc làm cho con người.
Không được, vì doanh nghiệp không gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.
Không được, vì doanh nghiệp không gắn hoạt động sản xuất với tình hình địa phương.
Được Nhà nước cử đi du học ở nước ngoài, sau khi hoàn thành khóa học, H muốn về Việt Nam để làm việc vì ngành mà H học ở Việt Nam còn thiếu. Cha mẹ H phản đối vì cho rằng làm ở nước ngoài lương sẽ cao, chế độ đãi ngộ tốt, cộng sự giỏi. Là bạn của H, em hãy giúp bạn đưa ra ứng xử phù hợp?
Nghe theo lời cha mẹ
Phản đối cha mẹ.
Thuyết phục cha mẹ để về Việt Nam làm việc.
Không liên lạc với cha mẹ, bí mật về nước làm việc.
Đang là học sinh 11, sau mỗi buổi học M, N và H không tham gia giúp đỡ gia đình việc nhà. M lấy lí do bận học để ngủ, N lấy lí do bận học để chơi game, H nói bận học để đi chơi. K là bạn học cùng lớp đã góp ý cho M, N, H cần phải biết lao động giúp đỡ gia đình bằng những việc phù hợp nhưng M, N, H vẫn không chịu thay đổi. Theo em
quan niệm của M, N, H là đúng vì sau giờ học cần phải giải trí cho thoải mái.
quan niệm của M, N, H là sai vì sau giờ học nên giúp đỡ gia đình bằng những việc phù hợp.
quan niệm của M, N là sai vì sau giờ học không nên ngủ và chơi game.
quan niệm của N, H là sai vì không nên chơi game và nói dối cha mẹ.
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán là
hàng hóa.
tiền tệ.
thị trường.
lao động.
Hàng hóa có những thuộc tính nào sau đây?
Giá trị, giá trị sử dụng.
Giá trị thương hiệu
Giá trị trao đổi
Giá trị sử dụng.
Giá trị sử dụng của hàng hóa được hiểu là
công dụng nhất định thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
công dụng thỏa mãn nhu cầu vật chất.
công dụng thỏa mãn nhu cầu tinh thần.
công dụng thỏa mãn nhu cầu mua bán.
Công dụng nhất định thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người là
giá trị hàng hóa.
giá trị sử dụng của hàng hóa.
giá trị lao động.
giá trị sức lao động.
Hiện tượng lạm phát xảy ra khi
nhà nước phát hành thêm tiền.
nhu cầu của xã hội về hàng hóa tăng thêm.
đồng nội tệ mất giá.
tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết.
Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua
sản xuất, tiêu dùng.
trao đổi mua – bán.
phân phối, sử dụng
quá trình lưu thông.
Hàng hoá có những thuộc tính nào sau đây?
Giá trị và giá trị trao đổi.
Giá trị trao đổi và giá trị cá biệt.
Giá trị và giá trị sử dụng.
Giá trị sử dụng và giá trị cá biệt.
Giá trị của hàng hoá được biểu hiện thông qua
giá trị sử dụng của nó.
công dụng của nó.
giá trị cá biệt của nó.
giá trị trao đổi của nó.
Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng
khác nhau.
giống nhau.
ngang nhau.
bằng nhau.
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá được gọi là
giá trị của hàng hoá.
thời gian lao động xã hội cần thiết.
tính có ích của hàng hoá.
thời gian lao động cá biệt.
Công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người là
giá trị.
chức năng.
giá trị sử dụng.
chất lượng.
Quan hệ về số lượng hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau là
giá trị.
giá trị sử dụng.
giá trị cá biệt.
giá trị trao đổi.
Giá cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền của nước khác gọi là
mệnh giá.
giá niêm yết.
chỉ số hối đoái.
tỉ giá hối đoái.
Khi trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền tệ làm chức năng
phương tiện lưu thông.
phương tiện thanh toán.
tiền tệ thế giới.
giao dịch quốc tế.
Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ, khi cần đem ra mua hàng là thực hiện chức năng
phương tiện lưu thông.
phương tiện thanh toán.
tiền tệ thế giới.
phương tiện cất trữ.
Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán là thực hiện chức năng
phương tiện lưu thông.
phương tiện thanh toán.
tiền tệ thế giới.
giao dịch quốc tế.
Người ta bán hàng để lấy tiền rồi dùng tiền để mua hàng là thực hiện chức năng
phương tiện lưu thông.
phương tiện thanh toán
tiền tệ thế giới.
giao dịch quốc tế.
Khi tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết sẽ dẫn đến hiện tượng
giảm phát.
thiểu phát
lạm phát.
giá trị của tiền tăng lên.
Lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ được gọi là
sàn giao dịch.
thị trường chứng khoán.
chợ.
thị trường.
Các nhân tố cơ bản của thị trường là
hàng hoá, tiền tệ, giá cả.
hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.
tiền tệ, người mua, người bán.
hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
Thị trường là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hoá, được coi là chức năng của thị trường nào dưới đây?
Chức năng thực hiện thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.
Chức năng thông tin.
Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Giá trị của hàng hóa là
lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa.
lao động của người sản xuất được kết tinh trong hàng hóa.
lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
lao động của người sản xuất hàng hóa
Anh T chuẩn bị 32 triệu đồng để mua 01 ti vi, nhưng vào những ngày gần tết đột nhiên sản phẩm này tăng lên 35 triệu đồng. Nếu là anh T, em sẽ lựa chọn cách nào sau đây cho phù hợp với tác động của quan hệ cung - cầu?
Đợi ti vi này giảm xuống giá cũ.
Vay lãi cao để đủ tiền mua ti vi theo dự định.
Mua ti vi khác có chất lượng tương đương.
Tiếp tục tích lũy đủ tiền sẽ mua.
Khuyến cáo của cơ quan chức năng khi diện tích trồng hồ tiêu trong phạm vi cả nước tăng quá nhanh dẫn đến cung vượt cầu. Trước tình hình đó, anh M vẫn phá bỏ 2 ha cà phê để trồng tiêu, anh K giữ nguyên diện tích trồng hồ tiêu của gia đình và tìm cách tăng năng suất, chất lượng hồ tiêu. Còn anh H và S vội phá bỏ diện tích trồng hồ tiêu chuyển sang trồng chanh dây. Trong trường hợp này, ai đã vận dụng sai chức năng của thị trường?
Anh M.
Anh K.
Anh M, H và S.
Anh M,K, H, và S
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó là nội dung của
quy luật giá trị.
quy luật thặng dư.
quy luật kinh tế.
quy luật sản xuất.
Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa phải phù hợp với
thời gian lao động xã hội cần thiết.
thời gian lao động cá nhân.
thời gian lao động tập thể.
thời gian lao động cộng đồng.
Quy luật giá trị yêu cầu tổng thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra tổng hàng hóa phải phù hợp với
tổng thời gian lao động xã hội cần thiết
tổng thời gian lao động cá nhân.
tổng thời gian lao động tập thể.
tổng thời gian lao động cộng đồng.
Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá cả hàng hóa sau khi bán phải bằng
tổng thời gian lao động xã hội.
tổng thời gian lao động cá nhân.
tổng thời gian lao động tập thể.
tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất.
Quy luật giá trị tác động đến điều tiết và lưu thông hàng hóa thông qua
giá trị hàng hóa.
giá cả trên thị trường.
giá trị xã hội cần thiết của hàng hóa.
quan hệ cung cầu.
Việc thực hiện cơ chế một giá thống nhất trong cả nước là sự vận dụng quy luật giá trị của
nhà nước.
doanh nhiệp.
người sản xuất.
đại lí phân phối sản phẩm.
Giá cả của hàng hóa trên thị trường biểu hiện
luôn ăn khớp với giá trị.
luôn cao hơn giá trị.
luôn thấp hơn giá trị.
luôn xoay quanh giá trị.
Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất và lưu thông hàng hóa trong quá trình sản xuất và lưu thông phải căn cứ vào
thời gian lao động xã hội cần thiết.
thời gian lao động cá biệt.thời gian lao động cá biệt.
thời gian hao phí để sản xuất ra hàng hóa .
thời gian cần thiết.
Muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất phải
cải tiến khoa học kĩ thuật.
đào tạo gián điệp kinh tế.
nâng cao uy tín cá nhân.
vay vốn ưu đãi.
Muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất phải
vay vốn ưu đãi.
hợp lí hóa sản xuất, thực hành tiết kiệm.
Muốn cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa, đòi hỏi người sản xuất phải (hong biet đúng hong nhan)
vay vốn ưu đãi.
sản xuất một loại hàng hóa
nâng cao năng suất lao động.
đào tạo gián điệp kinh tế.
Để may một cái áo A may hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ. Vậy A bán chiếc áo giá cả tương ứng với mấy giờ?
3 giờ.
4 giờ.
5 giờ.
6 giờ.
Anh A trồng rau ở khu vực vùng nông thôn nên anh mang rau vào khu vực thành phố để bán vì giá cả ở đó cao hơn. Vậy việc làm của anh A chịu tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
Điều tiết sản xuất.
Tỷ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị.
Tự phát từ quy luật giá trị.
Điều tiết trong lưu thông.
Để sản xuất ra một con dao cắt lúa, ông A phải mất thời gian lao động cá biệt là 3 giờ, trong khi thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất con dao là 2 giờ. Trong trường hợp này, việc sản xuất của ông A sẽ
có thể bù đắp được chi phí.
thu được lợi nhuận.
hoà vốn.
thua lỗ.
Việc chuyển từ sản xuất mũ vải sang sản xuất vành mũ bảo hiểm chịu tác động nào của quy luật giá trị?
Điều tiết sản xuất.
Tỷ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị.
Tự phát từ quy luật giá trị.
Điều tiết trong lưu thông.
Dịp cuối năm, cơ sở làm mứt K tăng sản lượng để kịp phục vụ tết. Việc làm của cơ sở K chịu sự tác động điều tiết nào dưới đây của quy luật giá trị?
Sản xuất.
Lưu thông.
Tiêu dùng.
Phân hóa.
Mùa hè, chị B chuyển từ bán áo lạnh sang bán áo thun. Việc làm của chị B chịu sự tác động điều tiết nào dưới đây của quy luật giá trị?
Sản xuất.
Lưu thông.
Tiêu dùng.
Phân hóa.
Thời điểm hiện nay, giá thịt lợn đang xuống thấp. Chị M chuyển sang sử dụng thịt lợn nhiều hơn trong thực đơn gia đình mình. Việc làm của chị M chịu sự tác động điều tiết nào dưới đây của quy luật giá trị?
Sản xuất.
Lưu thông.
Tiêu dùng.
Phân hóa.
Chị A thu mua hoa từ tỉnh A sang tỉnh B bán. Việc làm của chị A chịu sự tác động điều tiết nào dưới đây của quy luật giá trị
Sản xuất
Lưu thông
Tiêu dùng
Phân hóa
Ông A trồng cam ở khu vực nông thôn, nên ông đã mang cam lên thành phố bán vì có giá cao hơn. Việc làm này của ông A chịu tác động nào của quy luật giá trị?
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
Kích thích năng suất lao động tăng lên.
Điều tiết giá cả hàng hóa trên thị trường.
