wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

su 9 giua ky 1

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Tình hình nổi bật của châu Á trước Chiến tranh thế giới thứ 2 là

a)

A. Tất cả các nước châu Á đều là nước độc lập

b)

B. Hầu hết các nước châu Á đều chịu sự bóc lột, nô dịch của các nước đế quốc thực dân

c)

C. Các nước châu Á đều là thuộc địa kiểu mới của Mĩ

d)

D. Các nước châu Á nằm trong mặt trận Đồng minh chống phát xít và đã giành được độc lập

2.

Câu 2: Hãy cho biết nội dung nào KHÔNG PHẢI của tình hình các nước châu Á sau khi giành độc lập?

a)

A. Tất cả các nước châu Á đều ổn định và phát triển

b)

B. Diễn ra nhiều cuộc đấu tranh xâm lược của các nước đế quốc

c)

C. Một số nước diễn ra những cuộc xung đột tranh chấp biên giới lãnh thổ hoặc phong trào li khai

d)

D. Các nước đế quốc thực dân cố duy trì ách thống trị

3.

Câu 3: Kết quả của cuộc nội chiến ở Trung Quốc giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc từ năm 1946 đến năm 1949 như thế nào?

a)

A. Đảng Cộng sản Trung Quốc bước đầu giành thắng lợi.

b)

B. Hai bên tiếp tục hòa hoãn.

c)

C. Tập đoàn Tưởng Giới Thạch thua chạy ra Đài Loan.

d)

D. Đảng Cộng sản Trung Quốc thu hẹp vùng giải phóng.

4.

Câu 4: Sau khi nước Công hòa nhân dân Trung Hoa ra đời, nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân Trung Quốc là gì?

a)

A. Tiến hành chiến tranh xâm lược

b)

B. Đầu tư hiện đại hóa đất nước

c)

C. Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, tiến hành công nghiệp hóa, phát triển kinh tế, xã hội

d)

D. Tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược

5.

Câu 5: Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa quốc tế như thế nào?

a)

A. Hệ thống chủ nghĩa xã hội được nối liền từ châu Âu sang châu á.

b)

B. Đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa.

d)

D. Báo hiệu sự kết thúc ách thống trị, nô dịch của chế độ phong kiến và tư bản trên đất Trung Hoa.

6.

Câu 6: Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc đường lối cải cách – mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978?

a)

A. Tiến hành cải cách và mở cửa.

b)

B. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

c)

C. Thực hiện đường lối “ba ngọn cờ hồng”.

d)

D. Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

7.

Câu 7: Lĩnh vực nào được coi là trọng tâm trong đường lối cải cách – mở cửa ở Trung Quốc năm 1978?

a)

A. Chính trị.

b)

B. Kinh tế.

c)

C. Văn hóa – giáo dục.

d)

D. Khoa học kĩ thuật

8.

Câu 8: Chủ trương cải cách – mở cửa của Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc được đề ra tại?

a)

A. Đại hội cách mạng vô sản (1966-1976).

b)

B. Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12/1976).

c)

C. Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XII (9/1982).

d)

D. Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIII (10/1987).

9.

Câu 9: Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX đến nay, chính sách đối ngoại của Trung Quốc là

a)

A. thực hiện đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc.

b)

B. bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô.

c)

C. hợp tác với các nước ASEAN để cùng phát triển.

d)

D. mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.

10.

Câu 10: Một trong những biến đổi lớn về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 – 1949).

b)

B. Sự thành lập hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.

c)

C. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

d)

D. Trung Quốc thu hồi Hồng Kông, Ma Cao.

11.

Câu 11. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại đâu?

a)

A. Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).

b)

B. Ma-ni-la (Phi-líp-pin).

c)

C. Băng Cốc (Thái Lan).

d)

D. Xin-ga-po.

12.

Câu 12. Mục tiêu của tổ chức ASEAN là

a)

A. gìn giữ hòa bình, an ninh các nước thành viên, củng cố sự hợp tác chính trị, quân sự, giúp đỡ lẫn nhau bảo vệ độc lập chủ quyền.

b)

B. đẩy mạnh hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

d)

liên minh với nhau để mở rộng tiềm lực kinh tế, quốc phòng, hợp tác về văn hóa, giáo dục, y tế.

13.

 

Câu 13. Sự kiện xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên ASEAN là

a)

A. Hiệp ước thân thiện và hợp tác Đông Nam Á được ký kết tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a) tháng 2/1976.

b)

B. Tuyên ngôn thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc.

c)

C. Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia được ký kết.

d)

D. Việt Nam gia nhập Hiệp ước Ba-li.

14.

Câu 14. Nội dung nào sau đây không nằm trong nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên ASEAN?

1/1

A. Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

C. Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

D. Động viên toàn lực, ủng hộ mọi mặt về sức mạnh vật chất, tinh thần khi các nước thành viên bị đe dọa độc lập, chủ quyền.

a)

A. Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

b)

B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

C. Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

d)

D. Động viên toàn lực, ủng hộ mọi mặt về sức mạnh vật chất, tinh thần khi các nước thành viên bị đe dọa độc lập, chủ quyền.

15.

Câu 15. Nguyên nhân dẫn đến quan hệ giữa ba nước Đông Dương với các nước ASEAN trở lại căng thẳng, đối đầu nhau vào cuối những năm 70 của thế kỷ XX?

a)

A. Sự ra đời của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia.

b)

B. Quân tình nguyện Việt Nam tiến vào Cam-pu-chia, cùng với nhân dân nước này lật đổ chế độ phản động Pôn-pốt – Iêng Xa-ri.

c)

C. Sự kích động và can thiệp của một số nước lớn.

d)

D. Do sự can thiệp của Mỹ.

16.

Câu 16. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập?

a)

A. Việt Nam.

b)

B. In-đô-nê-xi-a.

c)

C. Cam-pu-chia.

d)

D. Thái Lan.

17.

Câu 17. Sự kiện nào tạo điều kiện thuận lợi để các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Hồng quân Liên Xô đánh bại phát xít Đức.

b)

B. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập.

c)

C. Mỹ đánh bại phát xít Nhật.

d)

D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh không điều kiện.

18.

Câu 18. Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc lập ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra sớm nhất ở đâu?

a)

A. Bắc Phi.

b)

B. Tây Phi.

c)

C. Nam Phi.

d)

D. Trung Phi.

19.

Câu 19. Thắng lợi mở đầu cho phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là.

a)

A. Ai Cập.

b)

B. An-giê-ri.

c)

C. Xu-đăng.

d)

D. Ê-ti-ô-pi-a

20.

Câu 20. Năm 1960, ở châu Phi có sự kiện nổi bật nào?

a)

A. Cộng hòa Ai Cập được thành lập.

b)

B. 17 nước châu Phi giành độc lập dân tộc.

c)

C. Chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ.

d)

D. Nen-xơn Man-đê-la làm Tổng thống châu Phi.

21.

Câu 21. Sau khi giành được độc lập các nước châu Phi đã

a)

A. tiếp tục đấu tranh chống đế quốc thực dân.

b)

B. bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế-xã hội.

c)

C. ký các hiệp định hợp tác nhưng phụ thuộc vào Mỹ.

d)

D. xung đột, chiến tranh liên miên.

22.

Câu 22. Nội dung nào không phản ánh đúng khó khăn của các nước châu Phi cuối những năm 80 của thế kỷ XX?

a)

A. Các nước châu Phi ổn định và phát triển.

b)

B. Các xung đột nội chiến đẫm máu.

c)

C. Tình trạng nghèo đói, nợ nần chồng chất.

d)

D. Dịch bệnh hoành hành.

23.

Câu 23. Công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế- xã hội của các nước châu Phi còn có hạn chế như nào?

0/1

 

a)

A. Chỉ làm thay đổi một phần bộ mặt các nước châu Phi.

b)

B. Chưa đủ sức làm thay đổi căn bản bộ mặt các nước châu Phi.

c)

C. Đánh đấu bước ngoặt phát triển mới của châu Phi.

d)

D. Châu Phi vẫn trong tình trạng nghèo đói và lạc hậu.

24.

Câu 24. Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên minh khu vực châu Phi?

a)

A. ASEAN.

b)

B. NATO.

c)

C. AU.

d)

D. SEATO.

25.

Câu 25. Sự kiện mở đầu cao trào đấu tranh chống đế quốc ở khu vực Mỹ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. cuộc cách mạng Cu-ba năm 1959.

b)

B. cao trào đấu tranh bùng nổ ở nhiều nơi.

c)

C. đấu tranh vũ trang diễn ra ở Bô-li-vi-a.

d)

D. bầu cử thắng lợi ở Chi-lê năm 1970.

26.

Câu 26. Sau thắng lợi của cách mạng Cu-ba (1959), một cao trào đấu tranh đã bùng nổ ở Mỹ La-tinh dưới hình thức nào?

a)

A. Bãi công của công nhân.

b)

B. Nổi dậy của nông dân.

c)

C. Đấu tranh vũ trang.

d)

D. Đấu tranh nghị viện.

27.

Câu 27. Nội dung nào không phải là thành tựu quan trọng của các nước Mỹ La-tinh trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước?

a)

A. Củng cố độc lập chủ quyền.

b)

B. Dân chủ hóa sinh hoạt chính trị.

c)

C. Tiến hành các cải cách kinh tế.

d)

D. Thành lập khối quân sự để chống Mỹ.

28.

Câu 28. Sự kiện nào đánh dấu Cu-ba chính thức bước vào thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ (1/1/1959).

b)

B. Chính phủ Phi-đen Ca-xtơ-rô tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt để.

c)

C. Sau chiến thắng tại bãi biển Hi-rôn (4/1961).

d)

D. Phi-đen Ca-xtơ-rô lên nắm chính quyền.

29.

Câu 29. Trước chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình các nước Mỹ La-tinh có điều gì khác biệt so với các nước châu Á, châu Phi?

a)

A. Nhiều nước trở thành tay sai của Mỹ.

b)

B. Hầu hết các nước trở thành thuộc địa của Mỹ.

c)

C. Nhiều nước đã giành được độc lập.

d)

D. Nhiều nước đã phát triển thành các nước đế quốc đi xâm lược các nước khác.

30.

Câu 30. Sau khi thoát khỏi ách thống trị của Tây Ban Nha, các nước Mỹ La-tinh rơi vào vòng lệ thuộc và trở thành sân sau của

a)

A. đế quốc Anh.

b)

B. đế quốc Mỹ.

c)

C. đế quốc Pháp.

d)

D. đế quốc Bồ Đào Nha.

31.

Câu 1: Quốc gia đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo là

a)

A. Mĩ

b)

B. Liên Xô

c)

C. Anh

d)

D. Ấn Độ

32.

Câu 2: Tổng thống đầu tiên và cũng là Tổng thống cuối cùng của Liên Xô là

a)

A. Goocs-ba-chốp

b)

B. Khơ-rút-sốp

c)

C. Pu-tin

d)

En-xin

33.

Câu 3: Tháng 7/1997, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với

a)

A. Đài Loan

b)

B. Hồng Kong

c)

C. Ma Cao

d)

D. Thượng Hải

34.

Câu 4: Với sự kiện 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập, lịch sử đã ghi nhận năm 1960 là

a)

A. Năm châu Phi thức tỉnh

b)

B. Năm châu Phi giải phóng

c)

C. Năm châu Phi trỗi dậy

d)

D. Năm châu Phi

35.

Câu 5: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời ban đầu có 5 nước

a)

A. Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Mianma, Brunây.

b)

B. Inđônêxia, Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Philíppin.

c)

C. Xingapo, Malaixia, Mianma, Brunây, Philíppin.

d)

D. Thái Lan, Philíppin, Lào, Xingapo, Malaixia.

36.

Câu 6: Sau khi thoát khỏi ách thống trị của Tây Ban Nha, các nước Mĩ Latinh lại rơi vào vòng lệ thuộc nặng nề và trở thành “sân sau” của

a)

A. Đức

b)

B. Pháp

c)

C. Anh

d)

D. Mĩ

37.

Câu 7: Ngày 8/1/1949 diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?

a)

A. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

B. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.

c)

C. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập.

d)

D. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

38.

Câu 8: Bốn “con rồng” của kinh tế châu Á từ nửa sau thế kỉ XX đến nay là

a)

A. Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ.

b)

B. Nhật Bản, Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ.

c)

C. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Xingapo.

d)

D. Xingapo, Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc.

39.

Câu 9: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ sớm nhất ở vùng nào của châu Phi?

a)

A. Bắc Phi.

b)

B. Đông Phi.

c)

C. Nam Phi.

d)

D. Tây Phi.

40.

Câu 10: Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, hình thức cuối cùng của chủ nghĩa thực dân - chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) chỉ còn tồn tại ở 3 nước miền Nam châu Phi là

a)

A. Rôđêdia, Xuđăng, Môdămbích.

b)

B. Rôđêdia, Tây Nam Phi, Cộng hòa Nam Phi.

c)

C. Ai Cập, Angiêri, Ănggôla.

d)

D. Tây Nam Phi, Ghinê Bítxao, Xuđăng.

41.

Câu 11: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địa của các nước Âu – Mĩ, ngoại trừ

a)

A. Thái Lan.

b)

B. Nhật Bản.

c)

C. Xingapo.

d)

D. Philíppin.

42.

Câu 12: Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi là

a)

A. Phi-đen Cát-xtơ-rô.

b)

B. Nen-xơn Man-đê-la.

c)

C. Mô-ha-mét Át-mét.

d)

D. Áp-đen Ca-đe.

43.

Câu 13: Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc – thực dân về cơ bản đã bị sụp đổ vào

a)

A. đầu những năm 60 của thế kỉ XX.

b)

B. giữa những năm 60 của thế kỉ XX.

c)

C. cuối những năm 80 của thế kỉ XX.

d)

D. đầu những năm 90 của thế kỉ XX.

44.

Câu 14: Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai đã khiến khu vực này được mệnh danh là

a)

A. “Lục địa bùng cháy”.

b)

B. “Lục địa mới trỗi dậy”.

c)

C. “Lục địa thức tỉnh”.

d)

D. “Lục địa bão táp”.

45.

Câu 15: Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) ở Cộng hòa Nam Phi được đánh dấu bởi sự kiện nào?

a)

A. Chính quyền Nam Phi tuyên bố từ bỏ chính sách phân biệt chủng tộc.

b)

B. Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi.

c)

C. Nam Phi đưa ra “chiến lược kinh tế vĩ mô” nhằm xóa bỏ “chế độ A-pác-thai về kinh tế”.

d)

D. Luật sư Nen-xơn Man-đê-la được trả tự do sau 27 năm bị cầm tù.

46.

Câu 16: Sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa được đánh dấu bởi sự kiện

a)

A. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.

b)

B. Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) ra đời.

c)

C. Tổ chức Hiệp ước An ninh tập thể (CSTO) được hình thành.

d)

D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập.

47.

Câu 17: Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?

a)

A. Cách mạng xanh.

b)

B. Cách mạng chất xám.

c)

C. Cách mạng công nghệ.

d)

D. Cách mạng công nghiệp.

48.

Câu 18: Trong giai đoạn 1945 – 1950, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là

a)

A. phá thế bị bao vây, cô lập, mở rộng quan hệ đối ngoại.

b)

B. tiến hành cải tổ để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

c)

C. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

D. xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

49.

Câu 19: Yếu tố khách quan nào sau đây tạo điều kiện thuận lợi cho các dân tộc Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Các nước Đồng minh tiến vào giải phóng Đông Nam Á.

b)

B. Liên Xô giúp đỡ các nước Đông Nam Á.

c)

C. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

50.

Câu 20: Nhân tố quyết định đến thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 là

a)

A. sự giúp đỡ của Liên Xô về vật chất, kĩ thuật.

b)

B. sự phát triển của lực lượng cách mạng trong nước.

c)

C. chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

d)

D. sự suy yếu của các thế lực tư sản mại bản.

51.

Câu 21: Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô được đánh dấu bởi sự kiện nào?

a)

A. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va tuyên bố giải thể.

b)

B. Lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống.

c)

C. Các nước Cộng hòa đòi tách khỏi Liên bang Xô viết.

d)

D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) tuyên bố ngừng hoạt động.

52.

Câu 22: Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu bởi sự kiện

a)

A. Hội nghị thượng đỉnh lần thứ I họp tại Bali (tháng 2/1976).

b)

B. Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á được thành lập (1992).

c)

C. Diễn đàn hợp tác Á – Âu được thành lập (1996)

d)

D. Hiến chương ASEAN được thông qua (2007).

53.

Câu 23: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh?

a)

A. Sự xác lập trật tự hai cực I-an-ta.

b)

B. Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô.

d)

D. Các nước thực dân phương Tây suy yếu.

54.

Câu 24: Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) ở Nam Phi (1993) chứng tỏ

a)

A. một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.

b)

B. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã.

c)

C. cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi.

d)

D. chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

55.

Câu 25: Quốc gia được mệnh danh là “Lá cờ trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ Latinh” là

a)

A. Cu-ba.

b)

B. Ác-hen-ti-na.

c)

C. Braxin.

d)

D. Mê-hi-cô.

56.

Câu 26: Nội dung nào không phản ánh đúng những chính sách của các nước Đông Âu trong những năm 1945 – 1949?

a)

A. Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.

b)

B. Quốc hữu hóa những xí nghiệp lớn của tư bản nước ngoài.

c)

C. Thực hiện đa nguyên chính trị, tiến hành tổng tuyển cử tự do.

d)

D. Thực hiện các quyền tự do, dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân.

57.

Câu 27: Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Đánh dấu cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để.

b)

B. Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.

c)

C. Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á.

d)

D. Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

58.

Câu 28: Nhân tố chủ yếu quyết định đến sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Sự suy yếu của các nước thực dân phương Tây.

b)

B. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của lực lượng dân tộc.

c)

C. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

d)

D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.

59.

Câu 29: So với cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi, phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân Mĩ Latinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì khác biệt?

a)

A. Nhân dân Mĩ La-tinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới.

b)

B. Lãnh đạo phong trào đấu tranh thuộc về giai cấp vô sản.

c)

C. Nhân dân Mĩ La-tinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ.

d)

D. Diễn ra dưới sự lãnh đạo của tổ chức liên minh khu vực.

60.

Câu 30: Ý nào dưới đây giải thích không đúng những nhân tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

A. Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.

b)

B. Muốn liên kết lại để tránh ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài (Mĩ).

c)

C. Trung Quốc bành trướng ở Biển Đông, buộc các nước phải liên kết lại.

d)

D. Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới.

61.

Câu 31: Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Liên Xô phải tiến hành cải tổ đất nước (năm 1985)?

a)

A. Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.

b)

B. Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.

c)

C. Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Liên Xô diễn ra trầm trọng.

d)

D. Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách - mở cửa.

62.

Câu 32: Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về tình hình châu Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Cao trào giải phóng dân tộc dấy lên và lan nhanh ra cả châu Á.

b)

B. Một số nước đạt được sự tăng trưởng nhanh về kinh tế, như: Nhật Bản, Trung Quốc,...

c)

C. Đến những năm 50, phần lớn các nước châu Á đã giành độc lập.

d)

D. Cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân châu Á bùng nổ đầu tiên tại Nam Á.

63.

Câu 33: Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản.

b)

B. Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau.

c)

C. Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.

d)

D. Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi.

64.

Câu 34: Nội dung nào dưới đây không phải là những thách thức mà nhân dân châu Phi phải đối mặt trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?

a)

A. Các cuộc nội chiến do xung đột sắc tộc, tôn giáo.

b)

B. Bùng nổ dân số, trình độ dân trí thấp.

c)

C. Tình trạng đói nghèo, nợ nần và phụ thuộc nước ngoài.

d)

D. Ách thống trị hà khắc, phản động của thực dân phương Tây.

65.

Câu 35: Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng cơ sở của sự hợp tác, giúp đỡ giữa Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

A. Cùng chung mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Đều đặt dưới sự lãnh đạo của các Đảng Cộng sản.

c)

C. Cùng chung hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin.

d)

D. Có chung mục đích đàn áp phong trào cách mạng thế giới.

66.

Câu 36: Ý nào dưới đây không phù hợp khi giải thích về: quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN được đẩy mạnh từ đầu những năm 90 thế kỉ XX?

a)

A. Chống lại sự hình thành trật tự “đa cực” nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.

b)

B. Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.

c)

C. Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

D. Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.

67.

Câu 37: Từ bài học sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu, cần rút ra bài học gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?

a)

A. Duy trì, củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

B. Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển nền kinh tế.

c)

C. Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế những ảnh hưởng từ bên ngoài.

d)

D. Lấy cải tổ về chính trị - tư tưởng làm trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước.

68.

Câu 38: Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

b)

B. thúc đẩy Mĩ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô.

c)

C. góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực.

d)

D. thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa.

69.

Câu 39: Điểm khác biệt có ý nghĩa quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. từ chưa có địa vị quốc tế trở thành khu vực được quốc tế coi trọng.

b)

B. từ quan hệ biệt lập đã đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ ASEAN.

c)

C. từ những nước nghèo nàn trở thành những nước có nền kinh tế phát triển.

d)

D. từ các nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập.

70.

Câu 40: Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc?

a)

A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

B. Nâng cao vài trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

C. Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

d)

D. Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa.