NEW
Font size
WorksheetsVật lý Lý Thuyết
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên, phương án nào sau đây đúng?
“Lực tỉ lệ thuận với….”
Tích độ lớn của điện tích
Khoảng cách giữa hai điện tích
Bình phương khoảng cách của hai điện tích
Bình phương hai điện tích
Độ Lớn của lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích Điểm đặt trong không khí
Tỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó
Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng
Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
Nếu tăng đồng thời khoảng cách giữa hai điện tích điểm và độ lớn của mỗi điện tích điểm lên hai lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
Không đổi
Giảm hai lần
Tăng hai lần
Tăng bốn lần
Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích điểm hai lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng
Tăng bốn lần
Giảm hai lần
Không đổi
Tăng hai lần
Hai quả cầu nhỏ điện đặt cách nhau khoảng r nào đó , lực điện tác dụng giữa chúng là F nếu điện tích mỗi quả cầu tăng gấp đôi còn khoảng cách giảm đi một nữa thì lực tác dụng giữa chúng sẽ là
3F
2F
16F
8F
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
Tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích
Ti lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
Các Electron trong kim loại
Có thể di chuyển tự do xung quanh hạt nhân
Có thể di chuyển tự do trong phạm vi nguyên tử
Có thể di chuyển tự do trong phạm vi một vật
Có thể di chuyển tự do từ vật này sang vật khác
Phát biểu nào dưới đây là sai:
“ Theo thuyết Electron….”
Vật nhiễm điện dương là vật thiếu e
Vật nhiễm điện âm là vật thừa e
Vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion Dương
Vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm e
Điều kiện để một vật dẫn điện là
Vật nhất thiết phải làm bằng kim loại
Vật phải ở nhiệt độ phòng
Vật phải mang điện tích
Có chứa các điện tích tự do
Véctơ cường độ điện trường đặt trong điện trường
Cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử
Cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử Dương
Ngược chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử
Cùng chiều với lực tác dụng lên một điện tích thử âm
Chọn phát biểu sai: hai điện tích Q1 và Q2 gây ra tại một điểm M cách điện trường E1 và E2
Độ lớn của cường độ điện trường tổng hợp tại M = E1+E2
Thì viết tờ cường độ điện trường tổng hợp tại điểm đó được tính bằng công thức E=E1+E2
Véctơ cường độ điện trường tổng hợp phải tính theo các véctơ thành phần theo quy tắc hình bình hành
Điều đó có thể mở rộng cho trường hợp nhiều điện tích điểm hơn hoặc có một hàng tích điểm phân bố liên tu C
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
Thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
Tác dụng lực của điện trường lên điện tích điểm tại điểm đó
Điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
Tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
Hằng số điện môi của môi trường
Khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó
Độ lớn điện tích đó
Độ lớn điện tích thử
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
Khả năng tác dụng lực
Tốc độ biến thiên của điện trường
Khả năng thực hiện công
Năng lượng
Nếu tại một điểm trong điện trường ta lần lượt đặt các điện tích thử có độ lớn và dấu khác nhau thì
Lực tác dụng lên chủ như nhau về độ lớn
Lực tác dụng lên chúng như nhau về hướng
Lực tác dụng lên chủ như nhau cả về độ lớn và hướng
Tỉ số giữa lực và điện tích như nhau về độ lớn và hướng
Đặt một điện tích dương khối lượng rất nhỏ vào một điện trường đều có phương thẳng đứng rồi thả nhẹ điện tích sẽ chuyển động
Dọc theo chiều của đường sức điện trường
Vuông góc với đường sức điện trường
Ngược chiều đường sức điện trường
Theo một quỹ đạo bất kỳ
Đặt một điện tích âm khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
Ngược chiều đường sức điện trường
Theo một quỹ đạo bất kỳ
Dọc theo chiều của đường sức điện trường
Vuông góc với đường sức điện trường
Tính chất cơ bản của điện trường là
Hút các điện tích khác đặt trong nó
Đầy các điện tích khác đặt trong nó
Chỉ tương tác với các điện tích âm
Tác dụng lực lên điện tích khác đặt trong nó
Khi tăng đồng thời khoảng cách và độ lớn của mỗi điện tích điểm lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng
Không đổi
Giảm bốn lần
Tăng hai lần
Giảm hai lần
Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U=E.d
Điện trường của điện tích dương
Điện trường của điện tích âm
Điện trường đều
Điện trường không đều
Tại một điểm xác định trong điện trường tỉnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng hai lần thì độ lớn cường độ điện trường
Không đổi
Tăng hai lần
Giảm hai lần
Giảm bốn lần
Công của lực điện không phụ thuộc vào
Hình dạng của đường đi
Vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi
Cường độ của điện trường
Độ lớn điện tích dịch chuyển
Điện thế là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về
Phương diện dự trữ năng lượng tại một điểm
Khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường
Khả năng tác dụng lực tại một điểm
Khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong điện trường
Đơn vị của điện thế là vôn (V); 1V bằng
1JC
1J/C
1N/C
1J/N
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UMN là
UMN=UNM
UMN= -UNM
UMN= 1/ UNM
Umn = -1/ UNm
Chọn câu phát biểu sai
Hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường không phụ thuộc vào việc chọn gốc điện thế
Lực điện trường làm điện tích dương chuyển động từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao
Lực điện trường làm điện tích âm chuyển động từ nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao
Điện thế tại mỗi điểm của điện trường có thể có nhiều giá trị khác nhau
Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là UMN=2V
Điều Đó có nghĩa
Công của lực điện trường là 2J
Công của lực điện trường giữa hai điểm M,N là 2J
Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích một C giữa hai điểm M,N là 2J
Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích Q giữa hai điểm M,N là 2J
Thả cho 1e chuyển động không có vận tốc đầu trong một điện trường e đó sẽ luôn chuyển động
Dọc theo một đường sức điện
Từ điểm có hiệu điện thế cao xuống điểm có hiệu điện thế thấp
Từ điểm có hiệu điện thế thấp lên điểm có hiệu điện thế cao
Trên một mặt đẳng thế
Quan hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế giữa hai điểm và hình chiếu dòng điện đường núi hai điểm đó trên đường sức được cho bởi biểu thức
U=E.d
U= E/d
U=q.E.d
U= q.E/d
Đơn vị hiệu điện thế là vôn có giá trị là
VM= AM /q
1J / 1C
J.C
N/C
J/N
Tụ điện là hệ thống gồm hai
Vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
Vật dẫn đặt cách nhau một khoảng cách đủ xa
Phát biểu nào sau đây là sai
Một tụ điện gồm hai bản làm bằng vật dẫn ở giữa hai bản là chân không hoặc một điểm môi
Hai bản tụ điện thường được làm bằng hai tấm kim loại hoặc hai dải kim loại
Khi nối hai bản của tụ điện với hai cực của một nguồn điện, hai bạn đó sẽ tích được điện tích trái dấu nhau
Khi tụ đã được tích điện xong có một dòng điện truyền từ bạn Dương sang bạn âm
Phát biểu nào sau đây là sai
Khi đã nối hai bản của một tụ điện với nhau hai cực của một nguồn điện có Hiệu điện thế U thì tụ điện được nạp một điện tích xác định bằng Q
Đối với mỗi tụ điện, điện tích Q trên bàn Dương là một hằng số
Khi hiệu điện thế U giữa hai bản của tụ điện tăng gấp đôi thì điện tích của tụ điện cũng tăng gấp đôi
Thương số Q/U của mỗi tụ điện là một hằng số C gọi là điện dung của tụ điện
Chọn phương án sai:
điện dung của tụ điện
Càng lớn thì tích được điện lượng càng nhỏ
Đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện
Có đơn vị là Fara (F)
Càng lớn khi hiệu điện thế giữa hai bản càng lớn
Sara là điện dung của một tụ điện mà giữa hai bản tụ
Có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1C
Có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1C
Có điện môi với hằng số điện môi bằng 1
Cách nhau 1mm
Công thức liên hệ giữa ba đại lượng Q,U, Ccủa tụ điện
C= U/Q
U= C/Q
Q= C/U
U= Q/C
Khẳng định nào sau đây là không đúng
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Để so sánh khả năng tích điện của hai tụ điện khác nhau, người ta phải:
So sánh lượng điện tích của mỗi tụ
So sánh hiệu điện thế của mỗi tụ
So sánh tỉ số Q/U của mỗi tụ
So sánh tỉ số U/Q của mỗi tụ
Điều kiện để có dòng điện là
Chỉ cần có các vật dẫn điện nối liền với nhau tạo thành mạch điện kín
Chỉ cần có nguồn điện
Chỉ cần có hiệu điện thế
Chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo cường độ dòng điện
mA
N. V/m.s
N.m/ V.s
C/s
Chọn câu sai tác dụng đặc trưng của dòng điện
Tác dụng từ
Tác dụng sinh lý
Tác dụng cơ
Tác dụng hóa
Suất điện động cùng nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
Tạo ra điện tích dương trong 1s
Thực hiện công của nguồn điện trong 1s
Thực hiện công của nguồn điện khi di chuyển
Tạo ra các điện tích trong 1s
Trong nguồn điện lực lạ có tác dụng
Làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương của nguồn điện sang cực âm của nguồn điện
Làm dịch chuyển các điện tích dương tới cực âm của nguồn điện sang cực dương của nguồn điện
Làm dịch chuyển các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện
Làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều điện trường trong nguồn điện
Công suất tiêu thụ của một đoạn mạch điện 40W điều này có nghĩa là
Nguồn điện sinh ra một công là 40J
Nguồn điện sinh ra một công là 40W trong 1s
Dòng điện chạy qua đoạn mạch sinh được một công là 40J
Dòng điện chạy qua mạch sinh được một công là 40J trong 1s
Khi các dụng cụ tiêu thụ điện sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức thì
Công suất điện tiêu thụ là lớn nhất
Công suất tiêu thụ bằng đúng công suất định mức
Điện năng tiêu thụ là nhỏ nhất
Dòng điện qua dụng cụ là nhỏ nhất
Trong một đoạn mạch gồm một nguồn điện (E,r) mắc nối tiếp với điện trở thuần R và có dòng điện I chạy qua. hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn
Nhỏ hơn suất điện động của nguồn
Bằng suất điện động của nguồn
Lớn hơn suất điện động của nguồn
Không phụ thuộc vào điện trở R
Khi nguồn điện bị đoạn mạch thì
Dòng điện qua nguồn rất nhỏ
Không có dòng điện qua nguồn
Dòng điện qua nguồn rất lớn
Điện trở trong của nguồn đột ngột tăng
biểu thức nào sau đây là sai
I= E / R+r
I= U/R
E= U-Ir
E= U+ Ir
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận
Chúng đều là điện tích dương
Chúng cùng dấu nhau
chúng trái dấu nhau
Chúng đều là điện tích âm
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây
Un= I.r
Un= E- I.r
Un= I (Rn + r)
Un= E + I.r
Công của dòng điện có đơn vị là
J/s
kWh
W
kVA
Hạt mang tải điện trong chất điện phân là
Ion dương và ion âm
Electron
Electron Và ion dương
Electron, ion dương, ion âm
Phát biểu nào sau đây không đúng
Theo thuyết electron một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron
Theo thuyết electron một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron
Theo thuyết electron vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion Dương
Theo thuyết electron một vật nhiễm điện dương là vật đã mất electron
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu đến thế UNM
UMN = UNM
UMN = -UNM
UMN = 1/ UNM
UMn = -1/ UNM
Phát biểu nào sau đây không đúng
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật
Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật
Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật
Khi xảy ra hiện tượng đoạn mạch thì cường độ dòng điện trong mạch
Rất lớn
tăng giảm liên tục
Giảm về 0
Không đổi
Theo định luật ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
Tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
Tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài cũng luôn
Tỉ lệ nghịch với tổng trở của toàn mạch
Tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn
Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích q1 và q2 với |q1| = |q2|, đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra thì mỗi quả cầu sẽ mang điện tích
q= 2q1
q= 0
q = q1
q= 0,5q1
