WorksheetsLý-12
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Trong sóng cơ, sống dọc truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng và chân không.
rắn, lỏng và khí.
rắn, khí và chân không.
lỏng, khí và chân không.
Khi một sóng cơ truyền tử không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi ?
Tần số của sóng
Tốc độ truyền sóng.
Biên độ sóng
Bước sóng
Sóng (cơ học) ngang
Truyền được trong chất rắn và trên mặt chất lỏng.
Truyền được trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.
Truyền được trong chất rắn va trong chất lỏng
Không truyền được trong chất rắn.
Đơn vị đo cường độ âm là:
Oát trên mét (W/m).
Ben (B).
Niutơn trên mét vuông (N/m2 ).
Oát trên mét vuông (W/m2 ).
Bước sóng là
khoảng cách giữa hai điểm trên cùng phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì của sóng.
khoảng cách gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
khoảng cách trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Sóng ngang là sóng
có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
phương truyền sóng là phương ngang.
có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
phương dao động là phương ngang.
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường
dao động cùng pha là một phần tư bước sóng.
gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.
gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng.
dao động ngược pha là một phần tư bước sóng.
Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là
Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
là phương ngang.
là phương thẳng đứng.
trùng với phương truyền sóng.
trùng với phương truyền sóng.
Sóng âm truyền được trong môi trường nào sau đây?
Rắn , lỏng , khí , chân không
rắn, lỏng
rắn, lỏng, khí
Lỏng , khí , chân không
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng
một bước sóng
một phần tư bước sóng.
hai bước sóng.
nửa bước sóng.
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng
tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
biên độ nhưng khác tần số.
biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.
pha ban đầu nhưng khác tần số.
Mức cường độ âm của một âm L có cường độ I được tính bởi công thức (I0 là cường độ âm chuẩn)
Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng
từ 16Hz đến 20 000Hz.
từ 16Hz đến 20000kHz.
từ 16kHz đến 20000kHz.
từ 16kHz đến 20000Hz.
Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây của nguồn âm ?
Độ đàn hồi của nguồn âm.
Tần số của nguồn âm.
Đồ thị dao động của nguồn âm.
Biên độ dao động của nguồn âm.
Độ cao của âm gắn liền với
mức cường độ âm.
cường độ âm.
tần số âm.
biên độ dao động của âm.
Âm sắc của âm gắn liền với
mức cường độ âm.
cường độ âm.
đồ thị dao động của âm.
tần số âm.
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng và dao động cùng pha với nhau thì được gọi là
vận tốc truyền sóng.
Bước sóng
Độ lệch pha
Chu kì
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết. Hai điểm liên tiếp nằm trên đoạn thẳng nối hai nguồn, một là cực tiểu giao thoa và một là cực đại giao thoa thì cách nhau một khoảng :
λ/4
λ/2
λ.
2λ.
Khi nói về sóng cơ học phát biểu nào sau đây là sai ?
Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
Sóng cơ học lan truyền trên mặt nước là sóng ngang.
Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng
hai lần bước sóng.
một bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
Năng lượng
Tốc độ truyền sóng
tần số sóng
Bước sóng
Độ to của âm gắn liền với
mức cường độ âm.
cường độ âm.
tần số âm.
biên độ dao động của âm.
Chọn câu trả lời đúng. Để phân loại sóng ngang hay sóng dọc người ta dựa vào:
Tốc độ truyền sóng và bước sóng
Phương truyền sóng và tần số sóng.
Phương truyền sóng và tốc độ truyền sóng.
Phương dao động và phương truyền sóng.
Âm sắc là đặc tính sinh lí của âm:
Chỉ phụ thuộc vào biên độ.
Chỉ phụ thuộc vào cường độ âm.
Chỉ phụ thuộc vào tần số.
Phụ thuộc vào tần số và biên độ.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng
một phần tư bước sóng.
hai lần bước sóng.
một bước sóng.
một nửa bước sóng.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách giữa nút sóng và bụng sóng liên tiếp bằng
hai lần bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
Khi có sóng dừng trên một đoạn dây đàn hồi với hai điểm A, B trên dây là các nút sóng thì chiều dài AB sẽ bằng
một phần tư bước sóng.
một số nguyên lẻ của phần tư bước sóng.
một bước sóng.
một số nguyên lần nữa bước sóng.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm:
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,08s. Âm do lá thép phát ra là:
Am Thanh
Nhạc âm
Hạ âm
Siêu âm
Điều kiện để xảy ra sóng dừng trên sợi dây đàn hồi có chiều dài l, với hai đầu dây cố định là
l = k
Sóng cơ học không truyền được trong
Chất lỏng
Chất khí
Chân không
Chất tắn
Độ to của âm gắn liền với
mức cường độ âm.
cường độ âm.
tần số âm.
biên độ dao động của âm.
Chọn câu Đúng. Dòng điện xoay chiều là dòng điện
có cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
có cường độ biến đổi điều hoà theo thời gian.
có chiều biến đổi theo thời gian.
có chu kì không đổi.
Các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng ?
Điện áp
Chu kỳ
Tần số
Công suất
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào không dùng giá trị hiệu dụng ?
Điện áp.
Cường độ dòng điện
Suất điện động
Công suất
Nguyên tắc tạo dòng điện xoay chiều dựa trên
Hiện tượng tự cảm.
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Từ trường quay.
Hiện tượng quang điện.
Cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.
bằng không nếu đoạn mạch có chứa tụ điện.
bằng một nửa giá trị cực đại của dòng điện.
được đo bằng ampe kế một chiều.
được đo bằng ampe kế.
Trong mạch điện xoay chiều, điện áp hiệu dụng
là trị trung bình của điện áp tức thời trong một chu kì.
là đại lượng biến đổi điều hòa theo thời gian.
được đo bằng vôn kế.
lớn hơn biên độ √2 lần
Điện áp hiệu dụng U và điện áp cực đại Uo ở hai đầu đoạn mạch xoay chiều liên hệ theo công thức
U = 2Uo
Đối với đoạn mạch xoay chiều chỉ có điện trở thuần R
pha của cường độ dòng điện tức thời luôn luôn bằng không.
hệ số công suất của dòng điện bằng không.
cường độ dòng điện hiệu dụng phụ thuộc vào tần số của điện áp.
cường độ dòng điện và điện áp tức thời biến thiên đồng pha.
Phát biểu nào sau đây là đúng với mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần L ?
Dòng điện sớm pha hơn điện áp một góc π/2.
Dòng điện sớm pha hơn điện áp một góc π/4.
Dòng điện trễ pha hơn điện áp một góc π/2.
Dòng điện trễ pha hơn điện áp một góc π/4.
Đoạn mạch xoay chiều chỉ có cuộn dây thuần cảm kháng thì
Dòng điện qua cuộn dây luôn trễ pha hơn điện áp hai đầu cuộn dây một góc π/2.
Điện áp hai đầu cuộn dây luôn chậm pha hơn dòng điện qua cuộn dây này một góc π/2.
Dòng điện qua cuộn dây tính bởi biểu thức: I = ωLU.
Cảm kháng của cuộn dây tỉ lệ nghịch với tần số của dòng điện.
Công thức xác định cảm kháng của cuộn cảm L đối với tần số f là
Trong mạch xoay chiều chỉ có tụ điện
dung kháng của tụ điện tỉ lệ thuận với tần số của dòng điện.
điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch luôn trễ pha π/2 so với cường độ dòng điện.
điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch luôn sớm pha π/2 so với cường độ dòng điện.
cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có biểu thức .
Công thức xác định dung kháng của tụ điện C đối với tần số f là
Ở Việt Nam, mạng điện xoay chiều dân dụng có tần số là
50πHz
100πHz
100Hz
50Hz
Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với tụ điện C. Nếu dung kháng ZC = R thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở luôn
nhanh pha π/2 so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
nhanh pha π/4 so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
chậm pha π/2 so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
chậm pha π/4 so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch.
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R và tụ điện mắc nối tiếp thì dung kháng của tụ điện là ZC. Hệ số công suất của đoạn mạch là
Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Khi dòng điện xoay chiều có tần số góc ω chạy qua thì tổng trở của đoạn mạch là
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cuộn cảm có cảm kháng ZL và tụ điện có dung kháng Zc. Tổng trở của đoạn mạch là
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp một điện áp xoay chiều u = U0cosωt thì độ lệch pha của điện áp u với cường độ dòng điện i trong mạch được tính theo công thức
