wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

10 điểm SINH

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Gen là gì?

a)

Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin cho việc tổng hợp 1 loại prôtêin quy định tính trạng

b)

Gen là một đoạn của phân tử ADN tổng hợp 1 trong các loại ARN và tham gia vào cơ chế  điều hoà sinh tổng hợp prôtêin

c)

Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho 1 sản phẩm nhất định (chuỗi pôlipeptit hay phân tử ARN)

d)

Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho 1 trong các loại mARN, tARN, rARN

2.

Bản chất của mã di truyền là

a)

Một bộ ba mã hoá cho một axit amin

b)

3 nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin

c)

Trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong  Prôtêin

d)

Các axit amin đựơc mã hoá trong gen

3.

Trong quá trình tái bản của ADN, enzim ADN - pôlimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn của ADN:

a)

Để tháo xoắn và phá vỡ các liên kết hyđrô giữa 2 mạch của phân tử ADN

b)

Theo chiều 5’→ 3’ trên mạch này và 3’®5’ trên mạch kia

c)

Theo chiều 5’ → 3’

d)

Theo chiều 3’ → 5’

4.

Sau khi kết thúc quá trình tái bản, từ 1 phân tử ADN mẹ ban đầu sẽ tạo ra:

a)

2 phân tử ADN con, mỗi phân tử ADN con có 2 mạch mới hoàn toàn

b)

2 phân tử ADN con khác nhau hoàn toàn so với phân tử ADN mẹ ban đầu

c)

2 phân tử ADN con giống nhau và giống với phân tử ADN mẹ ban đầu. Mỗi phân tử ADN con có 1 mạch đơn của mẹ và một mạch hoàn toàn mới

d)

2 phân tử ADN con, 1 phân tử ADN có 2 mạch mới và 1 phân tử ADN con có 2 mạch cũ

5.

Vì sao nói mã di truyền mang tính thoái hóa?

a)

Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại axít amin

b)

Có bộ ba không mã hóa cho axít amin nào

c)

Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại axít amin

d)

Một bộ ba mã hóa cho nhiều loại axít amin

6.

Khi nói về gen, nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?

a)

Đoạn ADN mang thông tin mã hóa 1 sản phẩm xác định

b)

Đoạn ADN mang thông tin mã hóa 1 phân tử ARN

c)

Đoạn ARN mang thông tin mã hóa 1 sản phẩm xác định

d)

Đoạn ADN mang thông tin mã hóa 1 chuỗi pôlipeptit

7.

Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền?

a)

Đọc từ 1 điểm xác định và có gối lên nhau

b)

Đọc liên tục bắt đầu từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau

c)

Mã di truyền có tính đặc hiệu

d)

Đa số dùng chung cho tất cả các loài

8.

Phân tử ADN ở vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển E. coli này sang môi trường chỉ có N14 thì sau 4 lần nhân đôi sẽ có bao nhiêu phân tử AND còn chứa N15?

a)

4

b)

14

c)

16

d)

2

9.

Đặc điểm chung của quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là

a)

Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN của nhiễm sắc thể

b)

Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung

c)

Đều có sự tham gia của ADN pôlimeraza

d)

Đều diễn ra trên cả hai mạch của gen

10.

Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y. Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trên mạch khuôn 3’ → 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục

b)

Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’

c)

Trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn

d)

Enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’

11.

Sau 2 lần nhân đôi liên tiếp, một phân tử ADN tạo được số phân tử ADN là

a)

4

b)

5

c)

8

d)

16

12.

Một phân đoạn của gen nằm trong nhân tế bào cây đu đủ có trình tự nucleotide là 3'-ATGTAG-5' thì trình tự nucleotide trên mạch bổ sung với trình tự này là

a)

5'-TAXATX-3'

b)

3'-TAXATX-5'

c)

5'-TAXTTG-3'

d)

5'-ATGTAG-3'

13.

Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nucleotid loại Adenin chiếm 20% tổng số nucleotid.  Tỉ lệ số nucleotid loại Guanin trong phân tử ADN này là:

a)

40%

b)

20%

c)

30%

d)

10%

14.

Một gen ở sinh vật nhân thực có chiều dài 3910A0 và số nuclêôtit loại A chiếm 24% tổng số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit loại X của gen này là

a)

552

b)

1104

c)

598

d)

1996

15.

Quá trình phiên mã là quá trình tổng hợp ra loại phân tử nào dưới đây?

a)

ARN

b)

Protein

c)

AND

d)

Tinh bột

16.

Phân tử nào sau đây có uraxin?

a)

ARN

b)

Prôtêin

c)

Lipit

d)

ADN

17.

Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số riboxom cùng hoạt động. Các riboxom này được gọi là

a)

poliriboxom

b)

polinucleotit

c)

polipeptit

d)

polinucleoxom

18.

Bộ ba ribônuclêôtit ở một đầu của phân tử tARN được gọi là:

a)

Bộ ba mật mã

b)

Bộ ba mã sao

c)

Bộ ba đối mã  (Anticôđon?

d)

Bộ ba mã hoá (côđon)

19.

ARN được tổng hợp từ mạch nào của ADN?

a)

Từ mạch có đầu 5’

b)

Từ đoạn okazaki

c)

Từ mạch mang mã gốc

d)

Từ cả 2 mạch của phân tử ADN

20.

Quá trình tổng hợp polipeptit kết thúc khi

a)

Ribôxôm tiếp xúc với 1 trong các bộ ba: UAU, UAX, UXG

b)

Ribôxôm rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với 2 tiểu phần lớn và bé

c)

Ribôxôm gắn aa mêtiônin vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlipeptit

d)

Ribôxôm tiếp xúc với 1 trong các bộ ba: UAA, UAG, UGA

21.

Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều

a)

3’  - 5’

b)

5’  - 3’

c)

Hai chiều tùy theo vị trí của enzim

d)

Ngược chiều với chiều của riboxom

22.

Khi nói về quá trình dịch mã, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Ribôxôm dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3’→ 5’

b)

Axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân thực là mêtiônin

c)

Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều ribôxôm cùng tham gia dịch mã

d)

Anticodon của mỗi phân tử tARN khớp bổ sung với một côđon tương ứng trên phân tử mARN

23.

Trong vùng mã hóa của phân tử mARN, đột biến làm xuất hiện côđon nào sau đây sẽ kết thúc sớm quá trình dịch mã?

a)

5'UAG3'

b)

5’UGG3’

c)

5’UUA3'

d)

3’UAA5'

24.

Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng

a)

Để axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN

b)

Để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit

c)

Để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN

d)

Để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN

25.

Ở sinh vật nhân thực, cơ chế điều hoà sinh tổng hợp prôtêin được thực hiện ở khâu sau dịch mã là:

a)

Điều hoà lượng mARN tạo ra

b)

Làm biến đổi chức năng prôtêin tạo ra

c)

Điều hoà lượng prôtêin tạo ra

d)

Điều hoà lượng ADN tạo ra

26.

Trình tự các gen trong một Operon Lac ở vi khuẩn E. coli là:

a)

Vùng khởi động (Prômôtơ - P) →vùng vận hành (Operatơ - O) →vùng  Gen cấu trúc (Z, Y, A)

b)

Gen cấu trúc (Z, Y, A) →Gen chỉ huy (Operatơ - O) → Gen điều hòa  (Regulatơ - R)

c)

Gen điều hoà (Regulatơ - R) →Vùng khởi động (Prômôtơ - P) →vùng vận hành (Operatơ - O) →Gen cấu trúc (Z, Y, A).

d)

Gen điều hoà (Regulatơ - R) → vùng vận hành (Operatơ - O) → Vùng khởi động (Prômôtơ - P)

27.

Trong cơ chế điều hoà sinh tổng hợp prôtêin ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hoà là:

a)

Nơi gắn vào của prôtêin ức chế cản trở hoạt động của enzim sao mã

b)

Mang thông tin di truyền cho việc tổng hợp một loại prôtêin

c)

Mang thông tin cho việc tổng hợp một loại prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động

d)

Mang thông tin di truyền cho việc tổng hợp một loại prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành

28.

Ở vi khuẩn E. coli, chất ức chế trong điều hoà sinh tổng hợp prôtêin hoạt động bằng cách:

a)

Gắn vào vùng khởi động và làm mất tác dụng của gen này

b)

Ức chế trực tiếp hoạt động sao mã của các gen cấu trúc

c)

Kết hợp với enzim ARN - pôlimeraza làm mất khả năng sao mã của gen này

d)

Gắn vào vùng vận hành để ngăn cản sự phiên mã

29.

Sự điều hoà hoạt động của gen nhằm

a)

Tổng hợp ra prôtêin cần thiết

b)

Ức chế sự tổng hợp prôtêin vào lúc cần thiết

c)

Cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp prôtêin

d)

Đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hoà

30.

Trong operon lac, vùng vận hành là nơi

a)

Nằm sau gen cấu trúc, tương tác với protein ức chế

b)

Nằm trước vùng khởi động, tương tác với protein ức chế

c)

Nằm trước gen cấu trúc tương tác với protein ức chế

d)

Vận hành các gen để tổng hợp protein

31.

Thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc Opêron Lac ở vi khuẩn E. coli?

a)

Các gen càu trúc (Z, Y, A)

b)

Vùng khởi động (P)

c)

Gen điều hòa (R)

d)

Vùng vận hành (O)

32.

Yếu tố nào giúp enzim ARN pôlimeraza có thể nhận biết mạch nào là mạch mang mã gốc để tổng hợp mARN và bắt đầu phiên mã?

a)

Operator

b)

Promoter

c)

Trình tự mã hóa

d)

Bộ ba mở đầu

33.

Ở Opêron Lac, nếu đột biến xảy ra ở vùng nào sẽ làm cho tất cả các gen cấu trúc không hoạt động tổng hợp prôtêin?

a)

Gen điều hòa R

b)

Vùng khởi động P

c)

Gen cấu trúc Z

d)

Vùng vận hành O

34.

Đột biến gen là:

a)

Biến đổi trong cấu trúc của ARN

b)

Biến đổi trong cấu trúc của prôtêin

c)

Biến đổi trong cấu trúc của nhiễm sắc thể

d)

Biến đổi trong cấu trúc của gen

35.

Các dạng đột biến điểm là:

a)

Gen hoán vị, gen liên kết, gen độc lập, gen đa alen

b)

Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôttit

c)

Mất, thêm, đảo, chuyển ADN

d)

Gen tự nhân đôi, gen phiên mã, gen dịch mã

36.

Trường hợp nào sau đây là do đột biến gen?

a)

Bệnh hồng cầu hình liềm

b)

Hội chứng Tơcnơ

c)

Hội chứng Claiphentơ

d)

Hội chứng Đao

37.

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quá trình tự nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung thì thường phát sinh đột biến gen

b)

Cơ thể mang gen đột biến luôn được gọi là thể đột biến

c)

Đột biến gen luôn được di truyền cho thế hệ sau

d)

Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gen

38.

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Một gen có nhiều alen nếu bị đột biến 15 lần thì sẽ tạo ra tối đa 15 alen mới.

            II. Đột biến gen xảy ra ở mọi vị trí của gen đều không làm ảnh hưởng tới phiên mã.

            III. Đột biến làm tăng tổng liên kết hidro của gen thì luôn làm tăng chiều dài của gen.

            IV. Ở gen đột biến, hai mạch của gen không liên kết theo nguyên tắc bổ sung.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Những cơ thể mang alen đột biến đều là thể đột biến

b)

Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit có thể không làm thay đổi tỉ lệ (A + T)(G + X) của gen

c)

Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến

d)

Đột biến gen có thể làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô của gen

40.

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Chỉ có những gen tiếp xúc với tác nhân đột biến mới bị đột biến

b)

Gen đột biến có thể được di truyền cho thế hệ sau

c)

Đột biến gen có thể làm biến đổi cấu trúc của phân tử mARN tương ứng

d)

Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến một cặp nuclêôtit

41.

Đột biến thay cặp nuclêôtit có thể làm phân tử prôtêin  do gen đột biến mã hóa ngắn hơn so với trước khi bị đột biến do:

a)

Đột biến chỉ ảnh hưởng đến côđon kết thúc

b)

Mã di truyền mang tính thoái hóa

c)

Đột biến làm thay bộ ba có nghĩa trở thành bộ ba kết thúc đưa đến việc kết thúc quá trình giải mã sớm hơn

d)

Đột biến làm biến đổi côđon có nghĩa

42.

Một nuclêôxôm gồm

a)

Một đoạn phân tử ADN quấn 1/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn

b)

Phân tử ADN quấn 3/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn

c)

Phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN dài 146 cặp nuclêôtit

d)

8 phân tử histôn được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn ADN dài 146 cặp nuclêôtit

43.

Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự:

a)

Phân tử ADN → đơn vị cơ bản nuclêôxôm →sợi cơ bản →sợi nhiễm sắc →crômatit

b)

Phân tử ADN →  sợi cơ bản → đơn vị cơ bản nuclêôxôm  →sợi nhiễm sắc→crômatit

c)

Phân tử ADN →  đơn vị cơ bản nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc →sợi cơ bản →  crômatit

d)

Phân tử ADN → sợi cơ bản  → sợi nhiễm sắc  →đơn vị cơ bản nuclêôxôm →crômatit

44.

Kỳ giữa của chu kỳ tế bào nhiễm sắc thể ở dạng

a)

Sợi cơ bản, đường kính 10 nm

b)

Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm

c)

Siêu xoắn, đường kính 300 nm

d)

Crômatít, đường kính 700 nm

45.

Ở người, hội chứng hay bệnh nào sau đây là do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây ra?

a)

Bệnh hồng cầu hình liềm

b)

Hội chứng Siêu nữ

c)

Hội chứng Tiếng mèo kêu

d)

Hội chứng Down

46.
a)

Thể ba nhiễm đơn

b)

Thể không nhiễm đơn

c)

Thể ba nhiễm kép

d)

Thể một nhiễm đơn

47.

Đột biến làm tăng một số nguyên lần số bộ NST đơn bội và nhiều hơn 2n  là đột biến

a)

Đa bội

b)

Số lượng gen

c)

Cấu trúc NST

d)

Lệch bội

48.

Hiện tượng đa bội ở động vật rất hiếm xảy ra vì

a)

Quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh luôn diễn ra bình thường

b)

Cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể nên rất ít chịu ảnh hưởng của các tác nhân gây đa bội

c)

Cơ chế xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hưởng tới quá trình sinh sản

d)

Chúng thường bị chết khi đa bội hoá

49.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n =14. Số NST có trong tế bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này là

a)

13

b)

15

c)

27

d)

23

50.

Người con gái mắc hội chứng siêu nữ (3X) trong tế bào sinh dưỡng có bộ NST là:

a)

2n - 2

b)

2n + 2

c)

2n + 1 + 1

d)

2n + 1

51.

Cặp tính trạng tương phản là:

a)

Hai trạng thái giống nhau của cùng tính trạng

b)

Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một tính trạng

c)

Hai trạng thái  khác nhau của nhiều tính trạng

d)

Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của 2 loại tính trạng

52.

Phép lai Bb x Bb  trội hoàn toàn cho kết quả về kiểu gen F1

a)

1BB: 2Bb :1bb

b)

100%Bb

c)

1Bb : 1bb

d)

100%BB

53.

Bản chất của qui luật phân li là:

a)

Sự phân li kiểu hình ỏ F2 ­theo tỷ lệ : 3: 1

b)

Sự đồng tính ở thế hệ F1

c)

Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân

d)

Sự phân li kiểu hình tương ứng với sự phân li kiểu gen

54.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn tới mỗi alen phân li về một giao tử?

a)

Do các gen nhân đôi thành các cặp alen ở kì trung gian của quá trình giảm phân

b)

Do mỗi nhiễm sắc thể trong cặp NST tương đồng đã phân li về mỗi cực của tế bào

c)

Do 2 hay nhiều cặp alen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng

d)

Do có sự trao đổi chéo giữa các cromatic trong cặp NST tương đồng

55.

              

a)

(1), (2), (3)

b)

(2), (3), (4)

c)

(1), (3),(4)

d)

(1), (2), (4)

56.

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng sẽ

a)

Di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết

b)

Sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

c)

Luôn có số lượng, thành phần và trình tự nucleotit giống nhau

d)

Luôn tương tác với nhau để cùng qui định một tính trạng

57.

Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng ở đậu Hà Lan, dựa vào cơ sở khoa học nào Menđen đã cho rằng sự di truyền của 2 cặp tính trạng tương phản là độc lập với nhau?

a)

Dựa vào sự phân li của các cặp NST tương đồng trong giảm phân

b)

Tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2 tuân theo qui tắc nhân xác suất

c)

Dựa vào kết quả của phép lai thuận nghịch

d)

Dựa vào kết quả của phép lai phân tích

58.

Trong các điều kiện sau đây đâu là điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của qui luật phân li độc lập của Menđen?

a)

Mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội phải trội hoàn toàn

b)

Số lượng cá thể bố mẹ đem lai phải đủ lớn

c)

Các cặp alen qui định các tính trạng phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

d)

Phải có sự trao đổi chéo giữa các cromatit trong cặp NST tương đồng

59.

Đậu Hà Lan gen A quy định hạt vàng, gen a- hạt xanh; gen B hạt trơn, gen b- hạt nhăn. Cho hạt vàng-trơn lai với đậu hạt vàng nhăn đời lai thu đ­ược tỉ lệ 3 vàng trơn:3 vàng nhăn:1 xanh trơn: 1 xanh nhăn. Thế hệ P có kiểu gen

a)

AaBb  x  Aabb

b)

Aabb  x  AaBB

c)

AaBB  x  aaBb

d)

AaBb  x  AABB

60.

Cơ thể có kiểu gen AaBbDDeeFf giảm phân cho ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

4 loại

b)

6 loại

c)

8 loại

d)

12 loại

61.

Gen đa hiệu là hiện tượng:

a)

Nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng

b)

Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau

c)

Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 hoặc 1 số tính trạng

d)

Nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng

62.

Tương tác bổ sung là hiện tượng các gen .......(1) ....... khi cùng hiện diện trong 1 kiểu gen sẽ tạo ..........(2).................

(1) và (2) lần lượt là các từ hoặc cụm từ:

a)

“alen với nhau”; “nhiều tính trạng mới”

b)

“không alen”; “kiểu hình riêng biệt”

c)

“alen với nhau” ; “kiểu gen mới”

d)

“không alen”; “kiểu gen mới”

63.

Ở cây đậu thơm, kiểu gen ( A_B_ ) cho hoa đỏ, còn lại các kiểu gen ( A_bb), (aaB_), (aabb) cho hoa trắng. Cho F1 dị hợp 2 cặp gen lai phân tích, kết quả phân tính ở Fb là:

a)

3 hoa đỏ :1h. trắng

b)

3 hoa trắng : 1 h.đỏ

c)

100% hoa đỏ

d)

1 hoa đỏ : 1 h.trắng

64.

Khi phép lai phân tích về một cặp tính trạng kết quả thu được tỉ lệ phân tính kiểu hình là 1:1:1:1 chứng tỏ tính trạng đó chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào?

a)

Phân tính

b)

Tương tác cộng gộp

c)

Tương tác át chế

d)

Tương tác bổ trợ