Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4 LS 11 CD

Total questions: 62

Worksheet time: 10hrs 20mins

Name
Class
Date
1.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện về tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông Âu giai đoạn từ năm 1950 đến năm 1970?
a)
Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu.
b)
Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng.
c)
Phát triển xen lẫn suy thoái.
d)
Phát triển thần kì.
2.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu giai đoạn cuối những năm 70 của thế kỉ XX?
a)
Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu.
b)
Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng.
c)
Phát triển xen lẫn suy thoái.
d)
Phát triển thần kì.
3.
Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
a)
Trung Quốc.
b)
Nhật Bản.
c)
Thái Lan.
d)
Hàn Quốc.
4.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
a)
Việt Nam.
b)
Inđônêxia.
c)
Thái Lan.
d)
Philippin.
5.
Quốc gia nào sau đây ở Mỹ La-tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
a)
Cuba.
b)
Braxin.
c)
Áchentina.
d)
Mêhicô.
6.
Trước những thất bại của các nước phát xít và sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân Ba Lan đã đứng lên lật đổ chế độ
a)
quân chủ chuyên chế.
b)
tư bản chủ nghĩa.
c)
xã hội chủ nghĩa.
d)
tư sản - địa chủ.
7.
Trong những năm 1944 - 1945, quốc gia nào ở Đông Âu đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?
a)
Hà Lan.
b)
Trung Quốc.
c)
Bun-ga-ri.
d)
Liên Xô.
8.
Nội dung nào sau đây là thành tựu đạt được của các nước Đông Âu trong những năm 1945 - 1949?
a)
Cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.
b)
Kí kết định ước Hen-xin-ki về châu Âu.
c)
Tham gia vào liên minh châu Âu (EU).
d)
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
9.
Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
a)
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
b)
xây dựng chủ nghĩa xã hội.
c)
đánh bại chủ nghĩa phát xít.
d)
lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.
10.
Tháng 10 - 1949, nhà nước nào ra đời và tham gia vào hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?
a)
Mông Cổ.
b)
Cộng hòa Dân chủ Đức.
c)
Hung-ga-ri.
d)
Tiệp Khắc.
11.
Từ năm 1940, Mông Cổ định hướng phát triển đất nước theo con đường nào sau đây?
a)
Tư bản chủ nghĩa.
b)
Quân chủ lập hiến.
c)
Tiến hành cách mạng xanh.
d)
Xã hội chủ nghĩa.
12.
Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Cộng hòa XHCN Việt Nam.
b)
Cộng hòa Inđônêxia.
c)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
d)
Cộng hòa Nhân dân Campuchia.
13.
Thành tựu nổi bật về kinh tế của Lào sau hơn 40 năm đổi mới (1991 - nay) là
a)
tăng trưởng cao trong nhiều năm.
b)
trở thành nước công nghiệp mới.
c)
tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực.
d)
thu nhập bình quân cao hàng đầu khu vực.
14.
Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là
a)
coi các nước ở khu vực Mỹ Latinh là đối tác chiến lược.
b)
thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á.
c)
đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.
d)
bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.
15.
Tình hình Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX có điểm gì nổi bật?
a)
Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.
b)
Tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp.
c)
Đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng.
d)
Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa thành công.
16.
Tháng 1 - 1959, ở khu vực Mỹ La-tinh diễn ra sự kiện nào sau đây?
a)
Guyanđa được trao trả độc lập.
b)
13 quốc gia vùng Caribê giành độc lập.
c)
Mỹ trao trả độc lập cho Panama.
d)
Cách mạng Cu-ba giành thắng lợi.
17.
Từ năm 1961, Cu-ba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?
a)
Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b)
Đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.
c)
Hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất.
d)
Lật đổ sự thống trị của thực dân Tây Ban Nha.
18.
Mục tiêu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12 - 1978 là
a)
đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
b)
mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.
c)
hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước độc quyền quản lí.
19.
Trước năm 1945, nước nào sau đây là nước duy nhất đi theo chủ nghĩa xã hội?
a)
Lào.
b)
Trung Quốc.
c)
Liên Xô.
d)
Việt Nam.
20.
Từ năm 1944 - 1945, trước những thất bại quân sự của các nước phát xít và được sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân nước nào ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?
a)
Ba Lan.
b)
Angiêri.
c)
Cu-ba.
d)
Nhật Bản.
21.
Sự kiện nào đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?
a)
Sự tan rã của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV), Tổ chức quân sự NATO.
b)
Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
c)
Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân ở châu Âu và châu Á.
d)
Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
22.
Giai đoạn 2013 - 2016, tổng sản lượng kinh tế Trung Quốc lần lượt vượt qua các quốc gia nào sau đây?
a)
Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản.
b)
Mỹ, Anh, Pháp, Liên Xô.
c)
Thái Lan, Việt Nam, Mỹ, Liên minh châu Âu.
d)
Liên Bang Nga, Liên minh châu Âu.
23.
Năm 1940, quốc gia nào sau đây định hướng phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa?
a)
Mông Cổ.
b)
Cu-ba.
c)
Việt Nam.
d)
Lào.
24.
Năm 1948, quốc gia nào sau đây bắt đầu đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Triều Tiên.
b)
Cu-ba.
c)
Việt Nam.
d)
Lào.
25.
Năm 1949, quốc gia nào sau đây bắt đầu đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Triều Tiên.
b)
Cu-ba.
c)
Trung Quốc.
d)
Lào.
26.
Năm 1954, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây miền Bắc bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục đấu tranh chống đế quốc Mỹ và tay sai?
a)
Triều Tiên.
b)
Cu-ba.
c)
Việt Nam.
d)
Lào.
27.
Năm 1975, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây bước đầu đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
Triều Tiên.
b)
Cu-ba.
c)
Việt Nam.
d)
Lào.
28.
Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách - mở cửa từ năm 1978 là
a)
lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
b)
lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
c)
đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.
d)
đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.
29.
Trong 30 năm (1978 - 2008) thực hiện đường lối cải cách - mở cửa, Trung Quốc đã đạt được thành tựu kinh tế nào dưới đây?
a)
Năm 1998, phóng tàu vũ trụ có người lái.
b)
Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sỹ.
c)
Tổng sản phẩm của Trung Quốc đứng đầu thế giới.
d)
Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục.
30.
Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mỹ La-tinh?
a)
Thái Lan.
b)
Cu-ba.
c)
Ấn Độ.
d)
Iran.
31.
Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực châu Á?
a)
Mêhicô.
b)
Trung Quốc.
c)
Ấn Độ.
d)
Brazil.
32.
Sau thắng lợi của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân năm 1949, Trung Quốc đã chọn con đường phát triển nào?
a)
Xã hội chủ nghĩa.
b)
Tư bản chủ nghĩa.
c)
Quân chủ chuyên chế.
d)
Tổng thống liên Bang.
33.
Nội dung trọng tâm trong đường lối cải cách, mở cửa ở Trung Quốc năm 1978 là
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
văn hóa.
d)
giáo dục.
34.
Quốc gia nào ở Đông Âu giành được chính quyền vào năm 1944?
a)
Ba Lan.
b)
Angiêri.
c)
Ai Cập.
d)
Ma rốc.
35.
Quốc gia nào ở Đông Âu giành được chính quyền vào năm 1945?
a)
Nam Tư.
b)
Thái Lan.
c)
Mianma.
d)
Lào.
36.
Nội dung nào là nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1949 là
a)
hoàn thành cải cách ruộng đất.
b)
công nghiệp hóa đất nước.
c)
hiện đại hóa đất nước.
d)
phát triển công nghiệp nhẹ.
37.
Từ năm 1991, Mỹ và Tây Âu thực hiện chính sách cấm vận với nước nào sau đây?
a)
Cuba.
b)
Inđônêxia.
c)
Philipin.
d)
Ấn Độ.
38.
Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Điện khí hóa.
b)
Thống nhất đất nước.
c)
Chống phát xít Đức.
d)
Cải cách ruộng đất.
39.
Trong công cuộc cải cách mở cửa (1978), Trung Quốc đạt được thành tựu nào về khoa học - công nghệ?
a)
Kinh tế đứng thứ hai thế giới.
b)
Xóa đói giảm nghèo.
c)
Đã cải cách giáo dục toàn diện.
d)
Phóng thành công tàu vũ trụ.
40.
Hiện nay, quốc gia nào kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa ở khu vực Mỹ La-tinh?
a)
Iran.
b)
Irắc.
c)
Thổ Nhĩ Kì.
d)
Cu-ba.
41.
Năm 2010, ở châu Á quốc gia nào sau đây có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?
a)
Trung Quốc.
b)
Ấn Độ.
c)
Anh.
d)
Pháp.
42.
Trong những năm 1944 - 1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan nào sau đây?
a)
Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
b)
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
c)
Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt ở Châu Á.
d)
Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở Châu Âu.
43.
Quốc gia nào sau đây thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở châu Âu trong giai đoạn 1945 - 1949?
a)
Trung Quốc.
b)
Ấn Độ.
c)
Hà Lan.
d)
Nam Tư.
44.
Một trong những nhiệm vụ của các nước Đông Âu ngay sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
tiến hành cải cách ruộng đất.
b)
tập trung phát triển công nghiệp nặng.
c)
điện khí hóa nông nghiệp.
d)
công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
45.
Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước dân chủ nhân dân Đông Âu thực hiện một trong các nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Bắt đầu khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
b)
Tiến hành cải cách ruộng đất.
c)
Bắt đầu ban hành các quyền tự do, dân chủ.
d)
Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
46.
Một trong những thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
a)
trở thành những nước công nghiệp mới.
b)
đạt tốc độ phát triển kinh tế cao nhất thế giới.
c)
trở thành các cường quốc công nghiệp.
d)
xây dựng được nền công nghiệp dân tộc.
47.
Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
a)
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
b)
không áp dụng kịp thời thành tựu khoa học - kĩ thuật.
c)
công cuộc cải tổ gặp nhiều sai lầm.
d)
sự chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài.
48.
Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
a)
sự chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài.
b)
đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
c)
không tiến hành cải tổ.
d)
tiến hành đổi mới kinh tế liên tục.
49.
Về chính trị, công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 đạt được thành tựu nổi bật là
a)
xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
b)
đạt tốc độ tăng trưởng cao, trở thành nước đứng thứ hai thế giới.
c)
đời sống nhân dân được cải thiện, mức sống được nâng cao.
d)
trở thành cường quốc phần mềm lớn nhất thế giới.
50.
Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 là
a)
lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và các nước phương Tây.
b)
kinh tế khủng hoảng liên tục và kéo dài.
c)
khoa học - kĩ thuật kém phát triển.
d)
mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo.
51.
Trong những năm 1945 - 1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Hiện đại hóa đất nước.
b)
Thực hiện các quyền tự do, dân chủ.
c)
Kháng chiến chống Pháp.
d)
Đẩy mạnh cách mạng công nghiệp 4.0.
52.
Trong những năm 50, 60 của thế kỉ XX, nhân dân các nước Đông Âu thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Công nghiệp hóa đất nước.
b)
Hội nhập quốc tế sâu rộng.
c)
Tiến hành cách mạng xanh.
d)
Cải cách ruộng đất.
53.
Trong những năm 50, 60 của thế kỉ XX, nhân dân các nước Đông Âu thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Thực hiện cải cách, mở cửa.
b)
Phát triển kinh tế thị trường.
c)
Điện khí hóa toàn quốc.
d)
Cải cách ruộng đất.
54.
Tháng 12 - 1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách - mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội?
a)
Liên Xô.
b)
Cu-ba.
c)
Ấn Độ.
d)
Trung Quốc.
55.
Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa?
a)
Trung Quốc.
b)
Cuba.
c)
Ấn Độ.
d)
Việt Nam.
56.
Với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, chủ nghĩa xã hội đã
a)
vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống thế giới.
b)
vượt ra khỏi phạm vi một khu vực, trở thành một quốc gia quân sự.
c)
vượt ra khỏi phạm vi một châu lục, trở thành một hệ thống thế giới.
d)
vượt ra khỏi phạm vi một vùng, trở thành một hệ thống toàn cầu.
57.
Vai trò của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949) và cách mạng Cuba (1959) thắng lợi đã
a)
mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
đánh dấu chủ nghĩa tư bản không còn hệ thống duy nhất của thế giới.
c)
tạo ra sự cân đối về mọi mặt của hai nhóm xã hội đối lập trên thế giới.
d)
làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng thế trên thế giới.
58.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời thể hiện mối quan hệ hợp tác giữa
a)
Mỹ và các nước Đông Âu.
b)
Liên Xô và các nước Đông Âu.
c)
Mỹ và Liên Xô.
d)
Liên Xô và Trung Quốc.
59.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã
a)
trở thành một hệ thống trên thế giới.
b)
trở thành hệ tư tưởng của cả thế giới.
c)
bị xoá bỏ hoàn toàn.
d)
mở rộng ra toàn châu Phi.
60.
Từ năm 1978, để đưa đất nước vượt qua những khó khăn, thách thức, Trung Quốc thực hiện chủ trương nào sau đây?
a)
Tiến hành công cuộc quân sự hóa.
b)
Tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa.
c)
Tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.
d)
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ.
61.
Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu kinh tế mà Trung Quốc đã đạt được nhờ công cuộc cải cách, mở cửa?
a)
Giai đoạn 1978 – 2012, tăng trưởng kinh tế bình quân của Trung Quốc đạt 9,6 %.
b)
Giai đoạn 2013 – 2016, tăng trưởng kinh tế bình quân của Trung Quốc đạt mức 7,2 %.
c)
Tổng sản lượng kinh tế Trung Quốc lần lượt vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản.
d)
Từ năm 2000, nền kinh tế Trung Quốc duy trì vị trí thứ hai thế giới (đứng sau Mỹ).
62.
Về đối ngoại, Trung Quốc vào năm 1999 đã đạt được thành công khi thu hồi chủ quyền ở
a)
Ma Cao.
b)
Thượng Hải.
c)
Đài Loan.
d)
Nội Mông.