wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

[KHTN 7] Bài 4: Sơ lược về Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được cấu tạo gồm:

a)

Ô nguyên tố, chu kì, nhóm

b)

Chu kì, nhóm

c)

Ô nguyên tố

d)

Chu kì

2.

Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là

a)

3

b)

5

c)

6

d)

7

3.

Bảng tuần hoàn gồm bao nhiêu chu kì?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

4.

Tên gọi của nhóm IA là

a)

Nhóm khí hiếm

b)

Nhóm kim loại kiềm

c)

Nhóm kim loại kiềm thổ

d)

Nhóm halogen

5.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:

a)

nguyên tử khối tăng dần.

b)

tính kim loại tăng dần.

c)

điện tích hạt nhân tăng dần

d)

tính phi kim tăng dần.

6.

Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được vị trí của barium là

a)

chu kỳ 2, nhóm IIA.

b)

chu kỳ 6, nhóm IIA.

c)

chu kỳ 2, nhóm VIA.        

d)

chu kỳ 6, nhóm VIA.

7.

Biết cấu tạo nguyên tử X như sau: có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là

a)

Chlorine.

b)

Phosphorus.

c)

Nitrogen.     

d)

Sulfur.

8.

Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 4, nhóm IIA. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X lần lượt là

a)

4 và 2.

b)

4 và 1.

c)

1 và 4.

d)

2 và 4.

9.

Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 11, chu kỳ 3, nhóm I trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.

b)

Điện tích hạt nhân 11+, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

c)

Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

d)

Điện tích hạt nhân 11+, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.

10.

Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:

a)

Số thứ tự của nguyên tố.    

b)

Số hiệu nguyên tử.

c)

Số electron lớp ngoài cùng.

d)

Số lớp electron.

11.

Các nguyên tố trong một nhóm thì có cùng

a)

Số electron lớp ngoài cùng

b)

Khối lượng nguyên tử

c)

Điện tích hạt nhân

d)

Số lớp electron

12.

Các nguyên tố hóa học được xếp vào cùng một hàng trong bảng tuần hoàn có đặc điểm là:

a)

Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau

b)

Có cùng số lớp eletron trong nguyên tử

c)

Có cùng điện tích hạt nhân

d)

Có cùng số electron

13.

Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?

a)

Fluorine (F), Chlorine (Cl), Bromine (Br)

b)

Fluorine (F), Carbon (C), Bromine (Br)

c)

Beryllium (Be), Carbon (C), Oxygen (O)

d)

Neon (Ne), Helium (He), Argon (Ar)

14.

Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?

a)

Fluorine (F), Chlorine (Cl), Bromine (Br)

b)

Fluorine (F), Carbon (C), Bromine (Br)

c)

Beryllium (Be), Carbon (C), Oxygen (O)

d)

Neon (Ne), Helium (He), Argon (Ar)

15.

                           Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo:

a)

Thứ tự chữ cái trong từ điển

b)

Thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân.

c)

Thứ tự tăng dần số hạt electron lớp ngoài cùng

d)

Thứ tự tăng dần số hạt neutron.

16.

Những nguyên tố hoá học nào sau đây thuộc cùng một nhóm?

a)

O, S, Se.

b)

 N, O, F.

c)

Na, Mg, K

d)

Ne, Na, Mg

17.

Nguyên tố A ở ô số 3 , chu kỳ 2, nhóm I. Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A là:

a)

Điện tích hạt nhân +3, có 2e lớp ngoài cùng, 1 lớp e.

b)

Điện tích hạt nhân +2, 3 e lớp ngoài cùng, 1 lớp e.

c)

Điện tích hat nhân +1, 2 lớp e , 3 e lớp ngoài cùng

d)

Điện tích hạt nhân +3, 2 lớp e , 1e lớp ngoài cùng.

18.

Nguyên tử X có  8 proton, 2 lớp electron và có 6 e lớp ngoài cùng .Vậy vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là:

a)

X ở ô số 6 .chu kỳ 2 , nhóm VIIIA

b)

X ở ô số 8 , chu kỳ 6, nhóm IIA

c)

X ở ô số 8, chu kỳ 2, nhóm VIA.

d)

X ở ô số 2, chu kỳ 6, nhóm VIIIA.

19.

Những nguyên tố kim loại là:

a)

Li, Si, Cu               

b)

Mg, P, Ar               

c)

Na, Fe, Al                   

d)

O, Al, Ca

20.

Những nguyên tố phi kim là:

a)

Li, Si, Cu               

b)

Mg, P, S               

c)

Na, F, Al                   

d)

O, Cl, C

21.

Những nguyên tố khí hiếm là

a)

He, Ne, Ar

b)

He, Na, H

c)

O, He, Cl

d)

Ne, C, F

22.

Nguyên tố phi kim trong nhóm IA là:

a)

Li

b)

H

c)

Na

d)

K

23.

Số thứ tự của ô nguyên tố bằng

a)

số oxi hóa của nguyên tố đó

b)

số nơtron của nguyên tố đó

c)

số khối của nguyên tố đó

d)

số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

24.

Các nguyên tố trong một chu kì thì có cùng

a)

điện tích hạt nhân

b)

số electron lớp ngoài cùng

c)

khối lượng nguyên tử

d)

số lớp electron

25.

Số thứ tự của các nguyên tố nhóm A bằng

a)

tổng số elctron lớp ngoài cùng

b)

tổng số electron phân lớp ngoài cùng

c)

số phân lớp electron

d)

số lớp electron

26.

Trong bảng tuần hoàn, nhôm được xếp vào ô thứ

a)

27

b)

13

c)

14

d)

40

27.

Các nguyên tố nhóm IA có điểm chung là:

a)

số proton.

b)

số electron.

c)

số nơtron.

d)

Dễ dàng nhường 1e.

28.

Các nguyên tố ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là?

a)

3

b)

6

c)

7

d)

5

29.

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học được sắp xếp theo chiều 

a)

tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

b)

giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

c)

tăng dần khối lượng riêng của nguyên tử

d)

ngẫu nhiên

30.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là

a)

A. 3 và 3

b)

C. 3 và 4

c)

B. 4 và 3

d)

D. 4 và 4

31.

Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng

a)

số lớp electron.

b)

số electron hóa trị.

c)

số electron ở lớp ngoài cùng.

d)

số electron.

32.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện đại được sắp xếp theo chiều tăng dần của

a)

điện tích hạt nhân (hay số proton trong hạt nhân).

b)

khối lượng nguyên tử.

c)

tính kim loại.

d)

bán kính nguyên tử.

33.

Số nhóm A và số nhóm B trong bảng tuần hoàn là

a)

11 và 8

b)

10 và 8

c)

8 và 8

d)

8 và 11

34.

Chu kì 3 có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

a)

2

b)

32

c)

18

d)

8

35.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là

a)

2 và 5.

b)

4 và 3.

c)

3 và 4.

d)

5 và 2.

36.

Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là sai?

a)

Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

b)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.

c)

Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.

d)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.

37.

Nguyên tố X có số thứ tự 15 trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố đó ở chu kì

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

 Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Bảng tuần hoàn gồm 116 nguyên tố hoá học.

b)

Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B.

c)

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

d)

Bảng tuần hoàn gồm 6 chu kì.

39.

Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm là các nguyên tố mà nguyên tử:

a)

Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau

b)

Có số lớp electron bằng nhau

c)

Có điện tích hạt nhân bằng nhau

d)

Có số hạt trong nguyên tử bằng nhau

40.

Nguyên tố X tạo nên chất khí duy trì sự hô hấp của con người và có nhiều trong không khí. Tên của nguyên tố X

a)

Oxygen

b)

Nitrogen

c)

Helium

d)

 Hydrogen

41.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn

b)

Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó

c)

Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó

d)

Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

42.

Carbon nằm ở ô số 6. Số hạt proton trong nguyên tử carbon là

a)

6

b)

3

c)

12

d)

18

43.

Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm

a)

IA

b)

IIA

c)

VIIA

d)

VIIIA

44.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Các nguyên tố kim loại tập trung hầu hết ở góc trên bên phải của bảng tuần hoàn.

b)

Các nguyên tố kim loại tập trung hầu hết ở góc dưới bên trái của bảng tuần hoàn

c)

Các nguyên tố khí hiếm nằm ở giữa bảng tuần hoàn

d)

Các nguyên tố phi kim nằm ở cuối bảng tuần hoàn

45.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Các nguyên tố phi kim tập trung ở các nhóm VA, VIA, VIIA

b)

Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA

c)

Các nguyên tố lanthanide và actinide, mỗi họ gồm 14 nguyên tố được xếp riêng thành hai dãy ở cuối bảng

d)

Các nguyên tố kim loại có mặt ở tất cả các nhóm trong bảng tuần hoàn

46.

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 2 electron. Vị trí của nguyên tố X là

a)

Thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA

b)

Thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA

c)

Thuộc chu kỳ 2, nhóm IIIA

d)

Thuộc chu kỳ 2, nhóm VIA

47.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Ở điều kiện thường, tất cả các nguyên tố kim loại tồn tại ở thể rắn

b)

Ở điều kiện thường, tất cả các nguyên tố phi kim tổn tại ở thể lỏng

c)

Ở điều kiện thường, tất cả các khí hiếm tồn tại ở thể khí

d)

Ở điều kiện thường, tất cả các nguyên tố phi kim tồn tại ở thể khí

48.

Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là phi kim

a)

F, O, Ca, C

b)

Ca, N, Br, H

c)

O, N, C, Br

d)

K, F, Ca, Mg

49.

Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố đều là kim loại

a)

F, O, Ca, C

b)

Ca, N, Br, H

c)

O, N, C, Br

d)

K, Al, Ca, Mg