Worksheetsbài ôn tập vật lý 12
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Nếu chỉ thay đổi cách kích thích dao động thì đại lượng không thay đổi là:
biên độ dao động.
pha dao động.
gia tốc cực đại.
chu kì dao động.
Vật nhỏ của một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang, mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi gia tốc của vật có độ lớn bằng một nửa độ lớn gia tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và thế năng của vật là:
1/2.
3.
2.
1/3.
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn có sợi dây dài l đang dao động điều hoà. Tần số dao động của con lắc là
2π1gl.
2πlg.
2πgl.
2π1lg.
Tại nơi có gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 60. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là 90 g và chiều dài dây treo là 1 m. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, cơ năng của con lắc xấp xỉ bằng
6,8.10-3 J.
3,8.10-3 J.
5,8.10-3 J.
4,8.10-3 J.
Trong thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, ta không cần dùng tới vật hoặc dụng cụ nào dưới đây?
Giá đỡ và dây treo.
Đồng hồ và thước đo độ dài tới mm.
Vật nặng có kích thước nhỏ.
Cân chính xác.
Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo chiều dài con lắc là 119 ± 1 cm, chu kỳ dao động nhỏ của nó là 2,20 ± 0,01 s. Lấy π2 = 9,87 và bỏ qua sai số của π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là:
g = 9,7 ± 0,1 m/s2.
g = 9,8 ± 0,1 m/s2.
g = 9,7 ± 0,2 m/s2.
g = 9,8 ± 0,2 m/s2.
Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian Δt, con lắc thực hiện 60 dao động toàn phần; thay đổi chiều dài con lắc một đoạn 44 cm thì cũng trong khoảng thời gian Δt ấy, nó thực hiện 50 dao động toàn phần. Chiều dài ban đầu của con lắc là:
144 cm.
60 cm.
80 cm.
100 cm.
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 50 cm và vật nhỏ có khối lượng 0,01 kg mang điện tích q = +5.10-6 C được coi là điện tích điểm. Con lắc dao động điều hoà trong điện trường đều mà vectơ cường độ điện trường có độ lớn E = 104 V/m và hướng thẳng đứng xuống dưới. Lấy g = 10 m/s2 ; π = 3,14. Chu kì dao động điều hoà của con lắc là:
0,58 s.
1,40 s.
1,15 s.
1,99 s.
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là sai?
biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của lực cưỡng bức.
dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số của lực cưỡng bức.
dao động cưỡng bức có tần số luôn bằng tần số riêng của hệ dao động.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động tắt dần?
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.
Cơ năng của vật dao động tắt dần không đổi theo thời gian.
Lực cản môi trường tác dụng lên vật luôn sinh công dương.
Dao động tắt dần là dao động chỉ chịu tác dụng của nội lực.
Một hệ dao động cơ đang thực hiện dao động cưỡng bức. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ dao động.
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số dao động riêng của hệ dao động.
chu kì của lực cưỡng bức lớn hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động.
chu kì của lực cưỡng bức nhỏ hơn chu kì dao động riêng của hệ dao động.
Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục theo thời gian là:
biên độ và gia tốc.
li độ và tốc độ.
biên độ và năng lượng.
biên độ và tốc độ.
Một vật đang dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kì thì biên độ dao động giảm 2%. Phần năng lượng đã bị mất đi trong một dao động toàn phần có giá trị gần nhất với giá trị nào nêu dưới đây?
2,2%.
3,3%.
6,2%.
4,1%.
Độ lệch pha của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số và ngược pha nhau là:
2(2k+1)π (với k = 0, ±1, ±2, ....).
(2k+1)π (với k = 0, ±1, ±2, ....).
kπ (với k = 0, ±1, ±2, ....).
2kπ (với k = 0, ±1, ±2, ....).
Hai dao động cùng phương, cùng tần số, cùng pha, có biên độ lần lượt là A1 và A2. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động này là:
A1 + A2.
∣A1−A2∣.
A12−A22.
A12+A22.
Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động cùng phương, có phương trình lần lượt là: x1=3cos(10πt)cm; x2=4cos(10πt+2π)cm . Vận tốc cực đại của vật có giá trị bằng:
0.
50π cm/s.
5π cm/s.
25π cm/s.
Hai dao động điều hòa có phương trình dao động lần lượt là: x1=5cos(2πt+0,75π)cm ; x2=10cos(2πt+0,5π)cm . Độ lệch pha của hai dao động này có độ lớn là:
0,25π.
1,25π.
0,5π.
0,75π.
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ dao động lần lượt là 3 cm và 7 cm. Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động không thể có giá trị là:
9 cm.
6,5 cm.
8 cm.
3,5 cm.
Hai vật dao động điều hòa dọc theo các trục song song với nhau. Phương trình dao động của các vật lần lượt là x1 = A1cosωt (cm) và x2 = A2sinωt (cm). Biết 64x12+36x22=482(cm2) . Tại thời điểm t, vật thứ nhất đi qua vị trí có li độ x1 = 3cm với vận tốc v1 = -18 cm/s. Khi đó vật thứ hai có tốc độ bằng:
243 cm/s.
24 cm/s.
8 cm/s.
83 cm/s.
Một chất điểm dao động điều hòa, hãy tìm phát biểu đúng?
Cơ năng ℓớn nhất tại biên
Động năng cực đại khi tốc độ cực tiểu
Động năng cực tiểu khi vận tốc cực tiểu
Thế năng cực tiểu tại vị trí vận tốc đổi chiều
Một con lắc đơn có độ dài 1m dao động với chu kì 2s. Tại cùng một vị trí thì con lắc đơn dài 3m sẽ dao động với chu kì:
6s
4,24s
3,46s
1,5s
Một con lắc lò xo dao động với tốc độ góc 20 rad/s. Biết khối lượng của quả nặng là 250 g. Độ cứng của lò xo là
25 N/m.
50 N/m.
75 N/m.
100 N/m.
Một con lắc lò xo dao động với chiều dài quỹ đạo 40 cm. Lò xo có độ cứng 100 N/m. Cơ năng của con lắc là
1 J.
2 J.
4 J.
0,5 J.
Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox theo phương trình x = 5cos4 π t (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 5 s, vận tốc của chất điểm này có giá trị bằng
20 π cm/s.
- 20 π cm/s.
Nói về một chất điểm dao động điều hòa, phát biểu nào dưới đây đúng?
Ở vị trí cân bằng, chất điểm có độ lớn vận tốc cực đại và gia tốc bằng không.
Ở vị trí biên, chất điểm có độ lớn
vận tốc cực đại và gia tốc cực đại.
Ở vị trí cân bằng, chất điểm có
vận tốc bằng không và gia tốc cực đại.
Ở vị trí biên, chất điểm có
vận tốc bằng không và gia tốc bằng không.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình: x=Acos(ωt+ϕ) Vận tốc của vật tại thời điểm t có biểu thức:
v=Aωcos(ωt+ϕ)
v=Aω2cos(ωt+ϕ)
v=−Aωsin(ωt+ϕ)
v=−Aω2sin(ωt+ϕ)
Trong dao động điều hòa:
Vận tốc biến đổi điều hòa cùng pha với li độ.
Vận tốc biến đổi điều hòa ngược pha với li độ.
Vận tốc biến đổi điều hòa sớm pha 2π so với li độ.
Vận tốc biến đổi điều hòa chậm pha 2π so với li độ.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình: x=Acos(ωt+ϕ) Gia tốc của vật tại thời điểm t có biểu thức:
a=Aωcos(ωt+ϕ)
a=−Aω2cos(ωt+ϕ)
a=−Aωsin(ωt+ϕ)
a=Aω2sin(ωt+ϕ)
Tần số dao động của con lắc đơn là
f=2πlg
f=2πgl
f=2π1lg
f=2π1gl
Tần số dao động điều hòa của con lắc đơn phụ thuộc vào
khối lượng của con lắc.
năng lượng kích thích dao động.
chiều dài của con lắc.
Biên độ dao động.
Vận tốc của chất điểm dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi
li độ bằng không.
pha dao động cực đại.
gia tốc có độ lớn cực đại.
li độ có độ lớn cực đại.
Đối với một dao động điều hòa thì nhận định nào sau đây là sai?
Li độ bằng 0 thì vận tốc bằng không.
Vận tốc bằng không khi thế năng cực đại.
Li độ cực đại khi lực hồi phục có giá trị lớn nhất.
Vận tốc cực đại khi thế năng cực tiểu.
Một con lắc đơn có khối lượng 200g và tần số dao động là 4HZ. Khi khối lượng của vật là 400g thì tần số dao động là
8Hz.
2 Hz.
4Hz.
16 Hz.
Một con lắc lò xo có độ cứng 40 N/m dao động điều hòa với chu kỳ 0,1 s. Lấy = 10. Khối lượng vật nhỏ của con lắc là
10g
12,5g
5g
7,5g
Một con lắc đơn có chiều dài 121cm, dao động
điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Lấy π2=10 . Chu kì dao động của con lắc là:
1s
0,5
2,2
2
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m, dao động điều hòa với biên độ 0,1 m. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi viên bi cách vị trí cân bằng 6 cm thì động năng của con lắc bằng
0,64 J
3,2 mJ.
0,32
6,4 mJ.
Hai dao động điều hòa thành phần cùng phương, cùng tần số, ngược pha có biên độ là A1 và A2 với A2 = 3A1 thì dao động tổng hợp có biên độ là
A = A1
A = 2A1
A = 3A1
A = 4A1
Một vật dao động điều hòa. Câu nào đúng?
Khi qua vị trí cân bằng vật có vận tốc bằng 0, gia tốc bằng 0.
Khi qua vị trí cân bằng vật có vận tốc cực đại, gia tốc bằng 0.
Khi qua vị trí cân bằng vật có vận tốc bằng 0, gia tốc cực đại.
Khi qua vị trí cân bằng vật có vận tốc cực đại, gia tốc cực đại.
Chọn câu đúng nhất .Pha ban đầu của dao động điều hoà phụ thuộc vào
tần số dao động.
biên độ dao động.
chiều dương của trục toạ độ.
gốc thời gian và chiều dương của trục toạ độ.
Trong phương trình x = Acos(ωt + φ), đại lượng (ωt + φ) được gọi là
pha ban đầu
chu kì của dao động
tần số góc của dao động
pha của dao động
Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, độ cứng k, một đầu cố định và một đầu gắn với một viên bi nhỏ khối lượng m. Con lắc này đang dao động điều hòa có cơ năng
tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
tỉ lệ nghịch với khối lượng m của viên bi.
tỉ lệ nghịch với độ cứng k của lò xo.
tỉ lệ với bình phương chu kỳ dao động.
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox. Trong các đại lượng sau của vật: biên độ, vận tốc, gia tốc, li độ thì đại lượng không thay đổi theo thời gian là
biên độ
Li độ
vận tốc
gia tốc
Một con lắc lò xo gồm vật m gắn với lò xo k dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang, quanh vị trí cân bằng O, giữa hai điểm biên M và N. Trong giai đoạn nào thì vectơ gia tốc của vật ngược chiều vectơ vận tốc của vật ?
Vật đi từ N đến O.
Vật đi từ N đến M.
Vật đi từ O đến M.
Vật đi từ M đến N.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kỳ T. Động năng của vật sẽ
không thay đổi theo thời gian.
biến đổi tuần hoàn với chu kỳ T.
biến đổi theo thời gian dưới dạng hàm số sin.
biến đổi tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ T/2.
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.
Khi một vật dao động điều hòa thì
Thế năng và động năng vuông pha
Li độ và vận tốc đồng pha
Li độ và gia tốc ngược pha
Gia tốc và vận tốc ngược pha nhau
Một vật dao động điều hòa theo phương trình: x=Acos(ωt+ϕ) Gia tốc của vật tại thời điểm t có biểu thức:
a=Aωcos(ωt+ϕ)
a=−Aω2cos(ωt+ϕ)
a=−Aωsin(ωt+ϕ)
a=Aω2sin(ωt+ϕ)
Vận tốc của chất điểm dao động điều hòa có độ lớn cực đại khi
li độ bằng không.
pha dao động cực đại.
gia tốc có độ lớn cực đại.
li độ có độ lớn cực đại.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kỳ T. Động năng của vật sẽ
không thay đổi theo thời gian.
biến đổi tuần hoàn với chu kỳ T.
biến đổi theo thời gian dưới dạng hàm số sin.
biến đổi tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ T/2.
Cho đồ thị dao động của một vật dao động điều hòa như hình vẽ. Phương trình dao động của vật là:
A. x = 10cos (2πt - π/3)cm
B. x = 10cos (2πt + π/3)cm
C. x = 10cos (2πt-2π/3)cm
D. x = 10cos (2πt + 2π/3)cm
