WorksheetsBÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 2 VẬT LÍ 12
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Trong trường hợp nào sau đây không thể coi vật chuyển động là chất điểm?
Viên đạn chuyển động trong không khí sau khi được bắn ra khỏi nòng súng
Trái Đất chuyển động quay quanh Mặt Trời
Viên bi rơi từ tầng thứ 81 của một tòa nhà xuống đất
Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục của nó
Hệ qui chiếu gồm có
vật được chọn làm gốc
một hệ trục tọa độ gắn với vật làm gốc
gốc thời gian và một đồng hồ đo thời gian
tất cả các yếu tố trên
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
nhanh hay chậm của chuyển động
sự thay đổi hướng của chuyển động
khả năng duy trì chuyển động của vật
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian
Trong các trường hợp dưới đây, tốc độ nào là tốc độ trung bình
Viên đạn vừa bay khỏi nòng súng với tốc độ 600 m/s
Khi búa máy va chạm vào đầu cọc với tốc độ là 8 m/s
Xe lửa chạy từ HN đến HP với tốc độ 40 km/h
Tất cả các đáp án đều đúng
Chỉ ra phát biểu SAI
Vectơ độ dịch chuyển nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật
Khi vật đi từ điểm A đến B, rồi đến C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật bằng 0
Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng không
Chuyển động nào sau đây là chuyển động thẳng nhanh dần?
Chuyển động của xe ô tô khi bắt đầu chuyển động
Chuyển động của xe buýt khi vào trạm
Chuyển động của xe máy khi tắc đường
Chuyển động của đầu kim đồng hồ
Một vật chuyển động thẳng đều trong thời gian là 4 h đi được quãng đường là 200 km, tốc độ trung bình của vật là
40 km/h
50 km/h
60 km/h
30 km/h
Từ A một chiếc xe máy chuyển động thẳng đi được một quãng đường dài 20 km, rồi sau đó lập tức quay về A. Thời gian của hành trình là 1 giờ. Tốc độ trung bình của xe trong thời gian này là
20 km/h
30 km/h
40 km/h
50 km/h
Từ A một chiếc xe máy chuyển động thẳng đi được một quãng đường dài 20 km, rồi sau đó lập tức quay về A. Thời gian của hành trình là 1 giờ. VẬN TỐC TRUNG BÌNH của xe trong thời gian này là
40 km/h
20 km/h
0
50 km/h
Hai địa điểm A, B cách nhau 120 km. Một ô tô đi từ A đến B với tốc độ 40 km/h. Sau đó ô tô quay trở về A với tốc độ 60 km/h. Giả sử ô tô luôn chuyển động thẳng đều. Thời gian ôtô đi và về là
Thời gian đi là 3 h
Thời gian về là 2h
Thời gian đi là 2 h
Thời gian về là 3 h
Thời gian đi là 1 h
Thời gian về là 2h
Thời gian đi là 3 h
Thời gian về là 1 h
Hai địa điểm A, B cách nhau 120 km. Một ô tô đi từ A đến B với tốc độ 40 km/h. Sau đó ô tô quay trở về A với tốc độ 60 km/h. Giả sử ô tô luôn chuyển động thẳng đều. Tốc độ trung bình ôtô đi và về là
48 km/h
24 km/h
45 km/h
50 km/h
A là vị trí nhà của em, B là vị trí của bưu điện, C là tiệm tạp hóa.
Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng từ nhà em đến bưu điện.
Hãy xác định độ dịch chuyển của em khi đi từ nhà đến tiệm tạp hóa rồi quay về nhà.
1000 m
500 m
0
1500 m
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng xiên góc.
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng bao giờ cũng là một đường thẳng.
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng luôn là một đường thẳng nằm ngang.
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng là một đường thẳng song song với trục Od.
Phương trình độ dịch chuyển – thời gian của một chất điểm dọc theo trục Od có dạng:d = 4 – 10t (d đo bằng kilomét và t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h chuyển động là:
A. -20 km. B. 20 km. C. -8 km. D. 8km.
-20 km.
20 km.
-8 km.
8 km.
Một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng ô tô chuyển động theo chiều âm với vận tốc có độ lớn 36 km/h và ở thời điểm 1,5h thì vật có tọa độ 6km. Phương trình độ dịch chuyển -thời gian của vật là
30 - 31t.
30 - 60t.
60 -36t.
60 - 63t.
Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển − thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Vận tốc của xe bằng
30 km/giờ.
150 km/giờ.
120 km/giờ.
100 km/giờ.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Đơn vị của gia tốc trong chuyển động biến đổi có đơn vị là
m.s2.
m/s.
m/s2.
m.s.
Chuyển động biến đổi là chuyển động
có vận tốc không thay đổi theo thời gian.
có độ dịch chuyển không thời đổi theo thời gian.
có tốc độ không thay đổi theo thời gian.
có vận tốc thay đổi theo thời gian.
Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc .Biết rằng sau 5 s kể từ khi tăng tốc xe đạt vận tốc 12 m/s.Gia tốc của xe là
0,4 m/s2
0,2 m/s2
0,3 m/s2
0,5 m/s2
Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe đạt được vận tốc 36km/h là
360 s.
200 s.
300 s.
100 s.
Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc 25m/s thì chạy chậm dần. Sau 10s vận tốc của ô tô chỉ còn 10m/s. Gia tốc của ô tô là
-1,5 m/s2.
1,5 m/s2.
3,5 m/s2.
-3,5 m/s2.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc
có giá trị bằng 0.
là một hằng số khác 0.
có giá trị biến thiên theo thời gian.
chỉ thay đổi hướng chứ không thay đổi về độ lớn.
Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
a > 0, v > 0.
a < 0, v < 0.
a > 0, v < 0.
a < 0, v > 0.
Đơn vị nào dưới đây không phải của vận tốc
m/s
km/h
m/min
kg/m3
Ở thời điểm t=0, vật cách vật mốc một khoảng:
25 m
0
20 m
5 m
Một ô tô đang đi với tốc độ 20 m/s thì tăng tốc đến 40 m/s trong 2s. Gia tốc của ô tô là
20 m/s2
40 m/s2
10 m/s2
30 m/s2
Chọn những câu đúng khi nói về chuyển động thẳng biến đổi đều: (nhiều hơn 1 đáp án)
vận tốc không đổi
gia tốc không đổi
quãng đường đi được là hàm bậc nhất theo thời gian
quãng đường đi được là hàm bậc hai theo thời gian
Gia tốc của vật trong chuyển động thẳng đều
bằng 0
luôn dương
luôn âm
có thể âm hoặc dương
Phương trình độ dịch chuyển của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng:
d=5+60t (d đo bằng kilomét và t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?
Từ điểm O, với vận tốc 5km/h.
Từ điểm O, với vận tốc 60km/h.
Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 5 km/h.
Từ điểm M, cách O là 5km, với vận tốc 60km/h.
I và III.
I và IV.
II và III.
II và IV.
Một ô tô chuyển động thẳng đều biết rằng tại t1 = 2h thì d1 = 40km và tại t2 = 3h thì d2 = 90km. Phương trình độ dịch chuyển – thời gian của vật là
-60 + 50t
-60 + 30t
-60 + 40t
-60 + 20t
Độ dốc không đổi, tốc độ không đổi.
Độ dốc lớn hơn, tốc độ lớn hơn.
Độ dốc bằng không, vật đứng yên.
Từ thời điểm độ dốc âm, vật chuyển động theo chiều ngược lại.
Galilei sử dụng phương pháp nào để nghiên cứu Vật lí?
Phương pháp thống kê.
Phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp quan sát và suy luận.
Phương pháp mô hình.
Ai là cha đẻ của phương pháp thực nghiệm
Aristotle
Ruther ford
Galile
Newton
