wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HỌC KÌ 2

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại một điểm là

a)

điện thế.

b)

hiệu điện thế.

c)

cường độ điện trường.

d)

công của lực điện.

2.

Đơn vị của cường độ điện trường là

a)

N.

b)

C.

c)

V.m.

d)

V/m.

3.

Đặt một một điện tích âm vào trong điện trường . Hướng của lực điện tác dụng lên điện tích như thế nào?

a)

Luôn cùng hướng với E

b)

Vuông gốc với E

c)

Luôn ngược hướng với E

d)

Không có trường hợp nào E

4.

Điện trường đều có đường sức điện là

a)

những đường thẳng vuông góc với nhau.

b)

những đường tròn đồng tâm cách đều.

c)

những đường thẳng song song cách đều.

d)

những đường cong kín cách đều.

5.

Tại một điểm M trên đường sức điện trường, vectơ cường độ điện trường có phương

a)

vuông góc với đường sức tại M.

b)

hợp vớiđường sức đó tại một điểm M góc nhọn.

c)

tiếp tuyến với đường sức tại M.

d)

hợp vớiđường sức đó tại một điể

6.

Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm Q > 0?

a)

là những tia thẳng.

b)

có phương đi qua điện tích điểm.

c)

có chiều hường về phía điện tích.

d)

có hướng ra xa điện tích

7.

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về

a)

mặt dự trữ thế năng.

b)

khả năng thực hiện công.

c)

khả năng nhiễm điện của môi trường.

d)

mặt tác dụng lực.

8.

điện phổ của một điện tích điểm dương. Đường sức điện của điện trường xung quanh điện tích là

a)

các đường thẳng song song với nhau.

b)

các đường thẳng nối từ điện tích ra ngoài.

c)

đường tròn bao quanh điện tích.

d)

hình vuông bao quanh điện tích.

9.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tại mỗi điểm trong điện trường chỉ có thể vẽ được một đường sức.

b)

Các đường sức luôn xuất phát từ các điện tích âm, tận cùng tại các điện tích dương.

c)

Các đường sức không cắt nhau.

d)

Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì mật độ đường sức dày hơn.

10.

Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. cường độ điện trường có độ lớn và hướng là

a)

1000 V/m, từ trái sang phải.

b)

1000 V/m, từ phải sang trái

11.

Công của lực điện không phụ thuộc vào

a)

vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.

b)

cường độ điện trường.

c)

hình dạng của đường đi.

d)

độ lớn điện tích di chuyển.

12.

Tại một điểm trong điện trường bất kì, đại lượng được xác định bằng công của lực điện để dịch chuyển một điện tích tại điểm đó về vị trí được chọn làm mốc thế năng gọi là

a)

điện thế.

b)

cường độ điện trường.

c)

Thế năng điện.

d)

lực điện trường.

13.

Trong hệ SI, đơn vị của điện thế là

a)

culông.

b)

fara.

c)

vôn.

d)

vôn/mét.

14.

Biểu thức nào sau đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là Vôn (V)

a)

E.d.

b)

qE/d.

c)

qEd.

d)

qE.

15.

Tại một điểm trong điện trường bất kì, đại lượng được xác định bằng công để dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ vô cực về điểm đó được gọi là

a)

điện thế.

b)

cường độ điện trường.

c)

hiệu điện thế.

d)

lực điện trường.

16.

Khi đặt một êlectron có điện tích tại điểm M trong điện trường thì thế năng của êlectron là 3,2.10-19 J. Điện thế tại điểm M là

a)

2 V.

b)

-2 V.

17.

Khi một điện tích q = 2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều thì lực điện sinh công là 10 J. Hiệu điện thế có giá trị là

a)

12 V

b)

20 V

c)

8 V

d)

5 V

18.

Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp

a)

mica

b)

nhựa pôliêtilen

c)

giấy tẩm dung dịch muối ăn

d)

giấy tẩm parafin

19.

Đơn vị của điện dung là

a)

Vôn

b)

Fara

c)

Vôn trên mét

d)

Culông

20.

Một tụ điện có điện dung C không đổi. Nếu tăng hiệu điện thế đặt vào hai bản tụ lên gấp đôi thì điện tích mà tụ tích được

a)

không đổi

b)

tăng lên gấp đôi

c)

tăng lên gấp bốn

d)

giảm đi một nửa

21.

Một tụ điện phẳng được nạp đến điện tích Q thì tụ điện dự trữ một năng lượng. Năng lượng đó tồn tại dưới dạng

a)

hóa năng

b)

cơ năng

c)

năng lượng từ trường

d)

năng lượng điện trường

22.

Một tụ điện điện dung 5 μF được tích điện dưới hiệu điện thế 30 V. Điện tích của tụ điện là

a)

150 μC

b)

6 μC

c)

35 μC

d)

25 μC

23.

Trên vỏ một loại tụ điện có ghi các thông số: 2200 μF - 35 V. Điện tích tối đa mà tụ điện này có thể tích được là

a)

0,077 C

b)

7,7 C

c)

0,007 C

d)

0,77 C

24.

Một bộ tụ điện gồm hai tụ điện có điện dung 4 nF và 6 nF mắc nối tiếp. Điện dung của bộ tụ điện là

a)

2,4 nF.

b)

10 nF.

c)

1,5 nF.

d)

0,67 nF.

25.

Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các hạt nào sau đây?

a)

Ion dương.

b)

Ion dương và êlectron tự do.

c)

Ion âm và ion dương.

d)

Êlectron tự do.

26.

Quy ước chiều dòng điện là

a)

chiều dịch chuyển của các electron.

b)

chiều dịch chuyến của các ion.

c)

chiều dịch chuyển của các ion âm.

d)

chiều dịch chuyển của các điện tích dương.

27.

Để đo cường độ dòng điện không đổi bằng đồng đồ đo điện đa năng ta cần vặn núm xoay của đồng hồ đến vùng chức năng

a)

ACV.

b)

ACA.

c)

DCV.

d)

DCA.

28.

Một dòng điện không đổi, sau 10 giây có một điện lượng 2 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là

a)

12 A.

b)

2,5 A.

c)

0,2 A.

d)

48A.

29.

Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của các

a)

electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng.

b)

electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

c)

ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.

d)

ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron.

30.

Trên vỏ của một bình acquy như hình vẽ có ghi thông số "12V - 30Ah". Trong điều kiện lí tưởng, khi dùng acquy này nối với mạch ngoài thì acquy có thể

a)

cung cấp dòng điện có cường độ 12 A liên tục trong 30 h.

b)

cung cấp dòng điện có cường độ 30 A liên tục trong 12 h.

c)

cung cấp dòng điện có cường độ 1 A liên tục trong 30 h.

d)

cung cấp dòng điện có cường độ 1 A liên tục trong 360 h.

31.

Điều kiện để có dòng điện là

a)

có các vật dẫn.

b)

có điện tích tự do.

c)

nguồn điện.

d)

có hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.

32.

Thiết bị làm nhiệm vụ tạo ra và duy trì hiệu điện thế là:

a)

Bóng đèn.

b)

Cực dương của nguồn.

c)

cực âm của nguồn.

d)

Nguồn điện.

33.

Công của nguồn điện là

a)

lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1 s.

b)

công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.

c)

công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1 s.

d)

công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch

34.

Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện ở bên trong nguồn điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực

a)

Cu-lông.

b)

hấp dẫn.

c)

lạ.

d)

điện trường.

35.

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho

a)

khả năng tích điện cho hai cực của nó.

b)

khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.

c)

khả năng sinh công của nguồn điện.

d)

khả năng tác dụng lực

36.

Cho mạch điện kín có điện trở mạch ngoài là 5 Ω , nguồn điện có suất điện động là 9 V, điện trở trong của nguồn là 1 Ω. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là

a)

12 A.

b)

1,8 A.

c)

1,5 A.

d)

9 A.