NEW
Font size
WorksheetsBài kiểm tra chương 1
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?
Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.
Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
Một cllx gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dđđh. Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và giảm khối lượng m đi 8 lần thì tần số dao động của vật sẽ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Một cllx gồm viên bi nhỏ có khối lượng m và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng k, dđđh theo phương thẳng đứng tại nơi có gia tốc rơi tự do là g. Khi viên bi ở VTCB, lò xo dãn một đoạn Δl. Chu kỳ dđđh của con lắc này là
2π√(g/Δl)
2π√(Δl/g)
(1/2π)√(m/ k)
(1/2π)√(k/ m) .
Cho hai dao động điều hoà cùng phương có phương trình dao động lần lượt là x1 = 3√3sin(5πt + π/2)(cm) và x2 = 3√3sin(5πt - π/2)(cm). Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động trên bằng
0 cm.
3 cm.
6√3 cm.
3√3 cm.
Một cllx gồm viên bi nhỏ khối lượng m và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng10 N/m. Con lắc dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số góc ωF. Biết biên độ của ngoại lực tuần hoàn không thay đổi. Khi thay đổi ωF thì biên độ dao động của viên bi thay đổi và khi ωF =10 rad/s thì biên độ dao động của viên bi đạt giá trị cực đại. m có giá trị
40 gam.
10 gam.
120 gam.
100 gam.
Khi nói về một hệ dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định, phát biểu nào dưới đây là sai?
Tần số của hệ dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Tần số của hệ dao động cưỡng bức luôn bằng tần số dao động riêng của hệ.
Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Biên độ của hệ dao động cưỡng bức phụ thuộc biên độ của ngoại lực cưỡng bức.
Chất điểm có khối lượng m1 = 50 gam dđđh quanh VTCB của nó với phương trình dao động x1 = sin(5πt + π/6 ) (cm). Chất điểm có khối lượng m2 =100 gam dđđh quanh VTCB của nó với phương trình dao động x2 = 5sin(πt – π/6 )(cm). Tỉ số cơ năng trong quá trình dđđh của chất điểm m1 so với chất điểm m2 bằng
1/2.
2.
1.
1/5.
Một vật dđđh dọc theo trục Ox, quanh VTCB O với biên độ A và chu kỳ T. Trong khoảng thời gian T/4, quãng đường lớn nhất mà vật có thể đi được là
A
3A/2
A√3
A√2
Cơ năng của một vật dđđh
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
bằng động năng của vật khi vật tới VTCB.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
Một cllx treo thẳng đứng. Kích thích cho con lắc dđđh theo phương thẳng đứng. Chu kì và biên độ dao động của con lắc lần lượt là 0,4 s và 8 cm. Chọn trục x’x thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ tại VTCB, gốc thời gian t = 0 khi vật qua VTCB theo chiều dương. Lấy gia tốc rơi tự do g =10 m/s2 và p2 =10. Thời gian ngắn nhất kẻ từ khi t = 0 đến khi lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu là
4/15 s.
7/30 s.
3/10 s
1/30 s.
Cho hai dđđh cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ và có các pha ban đầu là π/3 và -π/6. Pha ban đầu của dao động tổng hợp hai dao động trên bằng
-π/2
π/4.
π/6.
π/12.
Một vật dđđh có chu kì là T. Nếu chọn gốc thời gian t = 0 lúc vật qua VTCB, thì trong nửa chu kì đầu tiên, vận tốc của vật bằng không ở thời điểm
t=T/6
t=T/4
t=T/8
t=T/2
Một chất điểm dđđh theo phương trình x=3sin(5πt+π/6) (x tính bằng cm và t tính bằng giây). Trong một giây đầu tiên từ thời điểm t=0, chất điểm đi qua vị trí có li độ x=+1cm
7 lần.
6 lần.
4 lần.
5 lần.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động của clđ (bỏ qua lực cản của môi trường)?
Khi vật nặng ở VTB, cơ năng của con lắc bằng thế năng của nó.
Chuyển động của con lắc từ VTB về VTCB là nhanh dần.
Khi vật nặng đi qua VTCB, thì trọng lực tác dụng lên nó cân bằng với lực căng của dây.
Với dao động nhỏ thì dao động của con lắc là dđđh.
Một cllx gồm lò xo có độ cứng 20 N/m và viên bi có khối lượng 0,2 kg dđđh. Tại thời điểm t, vận tốc và gia tốc của viên bi lần lượt là 20 cm/s và 23 m/s2. Biên độ dao động của viên bi là
16cm.
4 cm.
103 cm
123cm
Khi nói về năng lượng của một vật dđđh, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng.
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở VTCB.
Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ.
Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở VTB.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động tắt dần?
.
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.
Cơ năng của vật dao động tắt dần không đổi theo thời gian.
Lực cản môi trường tác dụng lên vật luôn sinh công dương.
Dao động tắt dần là dao động chỉ chịu tác dụng của nội lực.
Khi nói về một vật dđđh có biên độ A và chu kì T, với mốc thời gian (t = 0) là lúc vật ở VỊ TRÍ BIÊN, phát biểu nào sau đây là sai?
Sau thời gian T/8, vật đi được quảng đường bằng 0,5A.
Sau thời gian T/2, vật đi được quảng đường bằng 2A.
Sau thời gian T/4, vật đi được quảng đường bằng A.
Sau thời gian T, vật đi được quảng đường bằng 4A.
Tại nơi có gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2, một clđ dđđh với biên độ góc 60. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là 90 g và chiều dài dây treo là 1m. Chọn mốc thế năng tại VTCB, cơ năng của con lắc xấp xỉ bằng
6,8.10-3 J.
3,8.10-3 J.
5,8.10-3 J.
4,8.10-3 J.
Một vật dđđh dọc theo trục tọa độ nằm ngang Ox với chu kì T, VTCB và mốc thế năng ở gốc tọa độ. Tính từ lúc vật có li độ dương lớn nhất, thời điểm đầu tiên mà động năng và thế năng của vật bằng nhau là
T/4.
T/8.
T/12.
T/6.
Một cllx (độ cứng của lò xo là 50 N/m) dđđh theo phương ngang. Cứ sau 0,05 s thì vật nặng của con lắc lại cách VTCB một khoảng như cũ. Lấy p2 =10. Khối lượng vật nặng của con lắc bằng
250 g.
100 g
25 g.
50 g.
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc a0. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là m, chiều dài dây treo là l, mốc thế năng ở VTCB. Cơ năng của con lắc là
21mglα02
21mglα2
41mglα02
41mglα2
Một chất điểm dđđh trên trục Ox có phương trình x=8cos(πt+π/4) (x tính bằng cm, t tính bằng s) thì
lúc t = 0 chất điểm chuyển động theo chiều âm của trục Ox.
chất điểm chuyển động trên đoạn thẳng dài 8 cm.
chu kì dao động là 4s.
vận tốc của chất điểm tại VTCB là 8 cm/s.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dđđh với chu kì 0,4 s. Khi vật ở VTCB, lx dài 44 cm. Lấy g = p2 (m/s2). Chiều dài tự nhiên của lx
36cm
40cm.
42cm.
38cm.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Biết lò xo có độ cứng 36 N/m và vật nhỏ có khối lượng100g. Lấy p2 =10. Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số.
6 Hz.
3 Hz.
12 Hz.
1 Hz.
Tại một nơi trên mặt đất, một con lắc đơn dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian Δ t, con lắc thực hiện 60 dao động toàn phần; thay đổi chiều dài con lắc một đoạn 44 cm thì cũng trong khoảng thời gian Δ t ấy, nó thực hiện 50 dao động toàn phần. Chiều dài ban đầu của con lắc
144 cm.
60 cm.
80 cm.
100 cm.
Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dđđh cùng phương. Hai dao động này có phương trình lần lượt là x1=4cos(10t+π/4) (cm) và x2=3cos(10t-3π/4) (cm). Độ lớn vận tốc của vật ở VTCB là
100 cm/s.
50 cm/s.
80 cm/s
10 cm/s.
Vật dđđh biết trong một phút vật thực hiện được 120 dao động, trong một chu kỳ vật đi đươc 16 cm, viết phương trình dao động của vật biết t = 0 vật đi qua li độ x = -2 theo chiều dương.
x = 8cos(4πt - 2π/3) cm
x = 4cos(4πt - 2π/3) cm
x = 4cos(4πt + 2π/3) cm
x = 16cos(4πt - 2π/3) cm
Một vật dđđh trên trục Ox. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của li độ có dạng như hình vẽ bên. Phương trình dao động của li độ là
x = 4cos(2πt - 2π ) cm
x = 4cos(2πt + 2π ) cm
x = 4cos(πt + 2π ) cm
x = 4cos(πt ) cm
Một vật có khối lượng 400g dđđh có đồ thị động năng như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0 vật đang chuyển động theo chiều dương, lấy π2 =10. Phương trình dao động của vật là:
.
x = 5cos(2πt –π/3) cm.
x =10cos(πt – π/3) cm
x =10cos(πt + π/3) cm
x = 5cos(2πt +π/3) cm.
Một vật dđđh. Lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại là 5 N, cơ năng của vật dao động là 0,1 J. Biên độ của dao động
4 cm
8 cm
2 cm
5 cm
Vật dđđh với biên độ A và tần số 5 Hz. Khoảng thời gian ngắn nhất vật đi từ li độ x = –A đến li độ x =A√2/2
0,5 (s).
0,05 (s).
0,075 (s).
0,25 (s).
Một chất điểm dđđh theo phương trình x = 3cos(5pt -p/3) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Trong một giây đầu tiên kể từ lúc t= 0, chất điểm qua vị trí có li độ x = 1 cm bao nhiêu lần?
5 lần
4 lần
6 lần
7 lần
Một vật dđđh với phương trình x = 4cos(4pt + π /6) cm. Vật qua vị trí có li độ x= 2cm lần thứ 2013 vào thời điểm:
503/6 s.
12073/24s.
12073/12s.
503/3s
Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình x=4 cos(4πt+2π) (cm). Tần số dao động của chất điểm là
0,5 Hz
2 Hz
1 Hz
4π
Tại cùng một nơi trên Trái đất, con lắc đơn có chiều dài l l1 dao động với chu kì 5 s, con lắc đơn có chiều dài l2 dao động với chu kì 3 s. Tại nơi đó, con lắc đơn có chiều dài l1−l2 dao động với chu kì là
2 s
4 s
8 s
5,83 s
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=6cos 12πt . Chiều dài quỹ đạo của vật là
9 cm.
3 cm.
6 cm.
12 cm.
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=12 cos2t. Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động bằng
24cm/s
12cm/s
2cm/s
-24cm/s
Một con lắc lò xo, vật nhỏ, dao động có khối lượng m = 100g dao động điều hòa theo phương trùng với trục của lò xo. Biết đồ thị phụ thuộc thời gian vận tốc của vật như hình vẽ. Độ lớn lực kéo về tại thời điểm 11/3s là
0,123N.
0,5N
10N.
0,2N.
Hai chất điểm M và N có cùng khối lượng, dao động điều hòa cùng tân số dọc theo hai đường thẳng song song kề nhau và song song với trục tọa độ Ox. Vị trí cân bằng của M và N đều ở trên một đường thẳng qua gốc tọa độ và vuông góc với Ox. Biên độ của M là 6cm, của N là 8cm. Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa M và N theo phương Ox là 10cm. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Ở thời điểm mà M có động năng bằng thế năng, tỉ số động năng của M và động năng của N là:
16/9
9/16
3/4
4/3
