WorksheetsSydra
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Đá biến chất được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi
. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao
từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.
Vỏ Trái Đất trong quá trình thành tạo bị biến dạng do các đứt gãy và tách nhau ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị kiến tạo được gọi là
mảng kiến tạo
mảng lục địa
mảng đại dương
vỏ trái đất.
Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện
động đất, núi lửa.
bão
ngập lụt
thủy triều dâng.
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
phần trên của lớp Man-ti.
phần dưới của lớp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Bồi tụ là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Thành phần chính trong không khí là khí
Nitơ
Ô xi
Cacbonic
Hơi nước
Khí quyển không có tầng nào sau đây?
Tầng đối lưu
Tầng bình lưu.
Tầng ngoài.
Tầng ô-xy.
Khoa học nào sau đây thuộc vào Địa lí học?
Địa chất học.
Địa lí nhân văn.
Thuỷ văn học.
Nhân chủng học.
Nghề nào sau đây liên quan trực tiếp tới địa lí kinh tế - xã hội?
Môi trường.
Khí hậu học.
Thổ nhưỡng học.
Du lịch.
Trong hệ thống định vị toàn cầu, các vệ tinh có nhiệm vụ
thu tín hiệu và xử lí số liệu cho thiết bị sử dụng.
theo dõi, đo đạc những tín hiệu do GPS phát ra.
theo dõi và giám sát các hoạt động của GPS.
truyền tín hiệu và thông tin đến người sử dụng.
GPS và bản đồ số có thể ứng dụng rộng rãi trong việc giám sát tốc độ di chuyển chủ yếu nhờ
khả năng định vị.
giá thành thấp.
công nghệ đơn giản.
tốc độ xử lí nhanh.
Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là
giờ múi.
giờ địa phương.
giờ quốc tế.
giờ GMT.
Kinh tuyến nằm giữa múi giờ số +7 là
75°Đ.
75°T.
105°Đ.
105°T.
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Phong hoá lí học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Thung lũng sông là kết quả trực tiếp của quá trình
phong hoá.
vận chuyển.
bồi tụ.
bóc mòn.
Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phần lớn được
bề mặt Trái Đất hấp thụ.
phản hồi vào không gian.
các tầng khí quyển hấp thụ.
phản hồi vào băng tuyết.
Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
nhiệt độ mùa hạ càng giảm.
nhiệt độ mùa đông càng cao.
biên độ nhiệt độ càng lớn.
Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực.
Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.
Càng về vĩ độ cao
nhiệt độ trung bình năm càng lớn.
biên độ nhiệt độ năm càng cao.
góc chiếu của tia mặt trời càng lớn.
thời gian có sự chiếu sáng càng dài.
Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Cực.
Khu vực nào có biên độ nhiệt năm cao nhất trên Trái Đất?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Hàn đới.
Nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa chủ yếu do
vĩ độ địa lí.
lục địa.
dòng biển.
địa hình.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
cực.
Nhân tố nào sau đây không có tác động nhiều đến sự phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái
Độ lớn góc nhập xạ.
Thời gian chiếu sáng.
Tính chất mặt đệm.
Độ che phủ thực vật.
Quá trình phong hóa xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất là do đá
chịu tác động mạnh của sinh vật.
nhận được năng lượng bên trong lòng đất.
chịu tác động mạnh của con người và sinh vật.
tiếp xúc trực tiếp với khí quyển, thủy quyển và sinh quyển.
Những vùng có khí hậu khô nóng (các vùng sa mạc và bán sa mạc) có quá trình phong hóa lí học diễn ra mạnh chủ yếu do
khô hạn.
có gió mạnh.
có nhiều cát.
chênh lệch nhiệt độ trong ngày, trong năm lớn.
Ở Việt Nam, quá trình bóc mòn tác động mạnh nhất đến dạng địa hình nào?
Miền núi.
Đồng bằng.
Cao nguyên.
Trung du.
Đồng bằng châu thổ sông Hồng là kết quả của hiện tượng
biển tiến.
biển thoái.
bồi tụ do sóng biển.
bồi tụ do nước chảy.
Nội lực và ngoại lực có điểm giống nhau là
đều cần có sự tác động của con người.
cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất.
cùng có tác động thay đổi diện mạo của Trái Đất.
điều kiện được hình thành từ năng lượng Mặt Trời.
Hãy cho biết bản đồ nào sau đây trong Át lát địa lí Việt Nam không được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động?
Bản đồ khí hậu Việt Nam.
Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam.
Bản đồ công nghiệp chung của Việt Nam.
Bản đồ nông nghiệp chung của Việt Nam.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.
