Font size
Worksheetsgk1 su
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Câu 1. Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay
A. Thiên Hoàng.
B. Tư sản.
C. Tướng quân.
D. Thủ tướng.
Câu 2. Cuộc cải cách Duy Tân Minh trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
A. Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.
B. Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ.
C. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục.
D. Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.
Câu 3. Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã:
A. Duy trì nền quân chủ chuyên chế.
B. Tiến hành những cải cách tiến bộ.
C. Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
D. Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
Câu 4. Trong Hiến pháp mới năm 1889 của Nhật, thể chế mới là?
A. Cộng hòa.
B. Quân chủ chuyên chế.
C. Quân chủ lập hiến
D. Liên bang.
Câu 5. Đế quốc đầu tiên buộc Chính phủ Nhật Bản kí Hiệp ước bất bình đẳng là
A. đế quốc Mĩ.
B. đế quốc Anh.
C. đế quốc Pháp.
D. đế quốc Đức.
Câu 6. Nhân tố nào được xem là “chìa khóa vàng” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản năm 1868?
A. Giáo dục.
B. Quân sự.
C. Kinh tế.
D. Chính trị.
Câu 7. Các công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật ra đời trong các ngành kinh tế nào?
A. Công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
B. Công nghiệp, ngoại thương, hàng hải
C. Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương.
D. Nông nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
Câu 8. Tính chất của cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản năm 1868 là gì?
A. Cách mạng vô sản.
B. Cách mạng tư sản triệt để.
C. Chiến tranh đế quốc.
D. Cách mạng tư sản không triệt để.
Câu 9. Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?
A. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
B. Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
C. Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
D. Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
Câu 10. Tại sao Nhật Bản phải tiến hành cải cách?
A. Để duy trì chế độ phong kiến.
B. Để thoát khỏi nước phong kiến lạc hậu.
C. Để tiêu diệt Tướng quân.
D. Để bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến.
Câu 11. Một trong những nội dung cải cách về kinh tế trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản từ năm 1868 là gì?
A.Thống nhất thị trường, cho phép mua bán ruộng đất
B. Quân đội huấn luyện và tổ chức theo kiểu phương Tây
C. Chính phủ cử những học sinh giỏi đi du học ở phương Tây
D. Nhật hoàng truyên bố thủ tiêu chế độ mạc phủ
Câu 12. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của cuộc cải cách Duy tân Ming Trị ở Nhật Bản năm 1868?
A.Thiết lập thể chế chính trị dân chủ cộng hoà
B. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân
C. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
D. Xoá bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến
Câu 13. Hai công ti độc quyền tiêu biểu ở Nhật Bản vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là
A. Honđa và Mit-xưi.
B. Honđa và Panasonic.
C. Mít-su-bi-si và Mit-xưi.
D. Panasonic và Mít-su-bi-si.
Câu 14. Vai trò của các công ty độc quyền ở Nhật Bản là
A. chi phối nền kinh tế và xã hội.
B. làm lũng đoạn, chi phối xã hội.
C. lũng đoạn, chi phối kinh tế và chính trị, xã hội
D. chi phối, lũng đoạn đời sống chính trị, xã hội.
Câu 15. Giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản phải tiến hành cải cách để
A. tiêu diệt Tướng quân.
B. duy trì chế độ phong kiến.
C. thoát khỏi chế độ phong kiến lạc hậu.
D. bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến.
Câu 16. Tính chất của cuộc Duy tân năm 1868 ở Nhật Bản là gì?
A. Cách mạng tư sản.
B. Cách mạng dân chủ tư sản.
C. Cách mạng tư sản không triệt để.
D. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
Câu 17. Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc phủ sụp đổ?
A. Chế độ Mạc phủ suy yếu tự sụp đổ.
B. Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh.
C. Các nước phương Tây dùng vũ lực đánh bại Nhật Bản.
D. Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân.
Câu18. Cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản vì
A. xóa bỏ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
B. Thiên hoàng lên nắm quyền, đưa nước Nhật theo chế độ quân chủ lập hiến.
C. tiến hành cải cách, đưa Nhật trở thành một nước đế quốc duy nhất ở châu Á.
D. tạo nên những biế đổi xã hội sâu rộng, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Câu 1. Ý nào sau đây không đúng khi nói đến tình hình đất nước Ấn Độ từ đầu TK XVII?
A. chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng
B. phong trào nông dân diễn ra mạnh mẽ.
C. Cuộc tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến.
D. Đất nước ổn dịnh, phát triển.
Câu 2. Các nước tư bản chủ yếu đua tranh tiến hành xâm lược Ấn Độ là?
A. Anh và Pháp.
B. Pháp và Mĩ.
C. Anh và Mĩ.
D. Nhật và Nga.
Câu 3. Đến giữa TK XIX, Ấn Độ là thuộc địa của Đế quốc nào?
A. Nga.
B. Anh.
C. Nhật.
D. Mĩ.
Câu 4. Ấn Độ trở thành đối tượng xâm lược của các nước phương Tây vì
.
A. có vị trí chiến lược quan trọng.
B. còn trong tình trạng lạc hậu về kinh tế, chính trị.
C. có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất châu Á
D. có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.
Câu 5. Đảng Quốc đại là chính đảng cùa giai cấp nào?
A. Công nhân.
B. Nông dân.
C. Tư sản.
D. Địa chủ.
Câu 6. Sự kiện nào đánh dấu giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị?
A. Đảng Quốc dân Đại hội(Quốc đại) thành lập.
B. Đảng Quốc đại đứng lên lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống Anh.
C. Đảng Quốc đại trở thành Đảng cấm quyền.
D. Giai cấp tư sản trở thành lực lượng chính trong xã hội.
Câu 7. Phái dân chủ cấp tiến do Ti-lắc đứng đầu đã tách ra khỏi Đảng Quốc đại, thường gọi là
A. "Phái ôn hòa".
B. "Phái đấu tranh".
C. "Phái bảo thủ".
D. "Phái cực đoan".
Câu 8. Ngày 16 - 10 - 1905, khắp nơi trên đất nước Ấn Độ vang lên khẩu hiệu gì để chống thực dân Anh?
A. “Ấn Độ của người Ấn Độ”.
B. "Ấn Độ của người Hồi giáo".
C. “Ấn Độ của người Ben-gan".
D. "Ấn Độ của người Pa-ki-xtan”.
Câu 9. Cao trào đấu tranh 1905-1908 ở Ấn Độ do giai cấp nào lãnh đạo?
A. Giai cấp nông dân.
B. Giai cấp công nhân.
C. Một bộ phận quý tộc mới.
D. Một bộ phận giai cấp tư sản.
Câu 10. Mục tiêu cơ bản nhất của Đảng Quốc đại là gì?
A. Lãnh đạo nhân dân đấu tranh giải phóng dân tộc.
B.Thỏa hiệp với giai cấp tư sản Ấn Độ.
C. Dựa vào Anh đem lại tiến bộ và văn minh cho Ấn Độ
D. Giành quyền tự chủ, phát triển kinh tế.
Câu 11. Cuối năm 1885, ở Ấn Độ đã diễn ra sự kiện lịch sử nổi bật nào?
A. Đảng Quốc dân ra đời.
B. Đảng Quốc đại thành lập.
C. Đảng Quốc đại dân chủ thành lập.
D. Đảng Quốc dân xã hội dân chủ ra đời.
Câu 12. Đời sống của nhân dân Ấn Độ dưới chính sách thống trị của thực dân Anh là
.
A. một bộ phận nhỏ bị bần cùng và phá sản.
B. bị bần cùng, nghèo đói, mất ruộng đất.
C. bị ba tầng áp bức của đế quốc, tư sản và phong kiến.
D. đời sống ổn định, phát triển
Câu 13. Mục đích của việc thực hiện chính sách nhượng bộ các tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ Ấn Độ của Anh là
A. hợp pháp hóa chế độ đẳng cấp, biến quý tộc phong kiến thành tay sai.
B. xoa dịu phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của các thế lực bản xứ.
C. lợi dụng các thế lực phong kiến Ấn Độ chống lại những hoạt động của tư sản Ấn Độ.
D. duy trì chế độ phong kiến Ấn Độ, lợi dụng việc tranh giành quyền lực giữa các thế lực để dễ cai trị.
Câu 14.Tính chất của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ (1885 – 1908) là
A. phong trào dân chủ.
B. phong trào độc lập.
C. phong trào dân tộc.
D. phong trào dân sinh.
Câu 15. Vai trò của Đảng Quốc đại trong lịch sử Ấn Độ?
A. Nắm ngọn cờ lãnh đạo phong trào đấu tranh của Ấn Độ.
B. Xây dựng quân đội mạnh cho đất nước Ấn Độ.
C. Lãnh đạo cuộc cách mạng xanh ở Ấn Độ.
D. Đi đầu trong các cuộc cải cách ở Ấn Độ.
Câu 16. Chủ trương, biện pháp của Đảng Quốc đại trong 20 năm đầu (1885 – 1905)?
A. Bạo lực.
B. Cải cách.
C. Cực đoan.
D. Ôn hòa.
Câu 17. Nội dung nào sau đây là hạn chế về chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc Đại trong 20 năm đầu( 1885 -1905) ?
A.Chỉ yêu cầu để tư sản Ấn Độ được tham gia hội đồng tự trị
B. Chỉ yêu cầu thực dân Anh cải cách về giáo dục, xã hội
C. Chỉ yêu cầu thực dân Anh giúp tư sản Ấn Độ phát triển kĩ thuật
D. Không đưa ra mục tiêu đấu tranh giành độc lập cho Ấn Độ
Câu 18. Đỉnh cao nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ trong những năm đầu thế kỉ XX là phong trào nào?
A. Phong trào đấu tranh của công nhân Can-cút-ta năm 1905.
B. Phong trào đấu tranh của công nhân Bom-bay năm 1908.
C. Phong trào đấu tranh của công nhân ở Can-cút-ta năm 1908.
D. Phong trào đấu tranh của quần chúng nhân ở sông Hằng năm 1905.
Câu 19. Hai mươi năm sau khi thành lập Đảng Quốc đại phân hóa như thế nào?
A. Một bộ phận chống lại mọi hình thức đấu tranh bạo lực.
B. Một bộ phận muốn dựa vào Anh đem lại tiến bộ và văn minh cho Ấn Độ.
C. Một bộ phận theo đường lối cấp tiến, đòi lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.
D. Một bộ phận đấu tranh chống lại thực dân Anh nhưng không đòi lật đổ.
Câu 20. Nội dung nào dưới đây đánh giá không đúng vai trò của Ấn Độ trong hệ thống thuộc địa của thực dân Anh?
A. Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng nhất của chính quốc.
B. Ấn Độ là căn cứ quân sự lớn nhất, quan trọng nhất của chính quốc.
C. Ấn Độ là nơi cung cấp ngày càng nhiều lương thực cho chính quốc.
D. Ấn Độ trở thành nơi cung cấp nguyên liệu ngày càng nhiều nhiều cho chính quốc
Câu 1. Cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc là phong trào đấu tranh của giai cấp nào?
A. Công nhân.
B. Nông dân.
C. Tư sản.
D. Binh lính.
Câu 2. Ý nào sau đây không đúng khi nói về mục tiêu của Trung Quốc Đồng minh Hội?
A. Đánh đổ Mãn Thanh.
B. Khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân quốc.
C. Bình đẳng ruộng đất cho dân cày.
D. Đánh đuổi Đế quốc xâm lược.
Câu 3. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc (1851 – 1864) là
A. Trần Thắng
B. Ngô Quảng
C. Hồng Tú Toàn
D. Chu Nguyên Chương
Câu 4. Cương lĩnh chính trị của Trung Quốc Đồng minh hội dựa trên
A. học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn
B. học thuyết Tam dân của Khang Hữu Vi
C. học thuyết Tam dân của Lương Khải Siêu
D. học thuyết Tam dân của Từ Hi Thái hậu
Câu 5. Hạn chế của Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là
A. chưa lật đổ chế độ phong kiến.
B. chưa giải quyết ruộng đất cho nông dân.
C. chưa tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
D. giai cấp tư sản chưa thật sự nắm quyền
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?
A. Lật đổ ách thống trị của đế quốc.
B. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân
C. Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến.
D. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Câu 7. Vị vua nào đã ủng hộ cuộc vận động Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc
A. Khang Hi
B. Càn Long
C. Quang Tự
D. Vĩnh Khang
Câu 9. Sơn Đông là địa bàn bùng nổ đầu tiên của
A. khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc.
B. cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc.
C. phong trào Duy Tân ở Trung Quốc.
D. phong trào Nghĩa Hòa Đoàn ở Trung Quốc.
Câu 10. Đầu thế kỉ XX, giai cấp nào ra đời và lớn mạnh ở Trung Quốc?
A. Tư sản.
B. Vô sản.
C. Công nhân.
D. Nông dân.
Câu 11. Mục đích chính của cuộc vận động Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc là
A. khẳng định vai trò quan lại, sĩ phu tiến bộ
B. đưa Trung Quốc phát triển thành một cường quốc ở châu Á
C. thực hiện những cải cách tiến bộ để cải thiện đời sống nhân dân
D. đưa Trung Quốc phát triển, thoát khỏi tình trạng bị các nước đế quốc xâu xé
Câu 12. Để trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, chính quyền Mãn Thanh đã làm gì?
A. Ra sắc lệnh “Quốc hữu hóa đường sắt”
B. Quyết định thực hiện công nghiệp hóa đất nước
C. Trao quyền kinh doanh đường sắt cho công ti nước ngoài
D. Xây dựng mạng lưới đường sắt đến các thành phố lớn ở Trung Quốc
Câu 13. Thành quả lớn nhất của cuộc Cách mạng Tân Hợi do Trung Quốc Đồng minh hội lãnh đạo là
A. đem lại ruộng đất cho nông dân nghèo
B. thành lập Trung Hoa Dân quốc
C. công nhận quyền bình đẳng và quyền tự do cho mọi công dân
D. buộc các nước đế quốc phải xóa bỏ hiệp ước bất bình đẳng đã kí
Câu 14. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thất bại nhanh chóng của cuộc vận động Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc là
A. không dựa vào quần chúng nhân dân
B. chưa được chuẩn bị kĩ về mọi mặt
C. những người lãnh đạo chưa có nhiều kinh nghiệm
D. sự chống đối, đàn áp của phái thủ cựu do Từ Hi Thái hậu đứng đầu
Câu 15. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự thất bại của phong trào yêu nước của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?
A. Các nước đế quốc mạnh về quân sự, kinh tế
B. Chưa có một đường lối đấu tranh đúng đắn
C. Do sự chống đối của phái thủ cựu trong triều đình
D. Giai cấp tư sản chưa đủ mạnh để lãnh đạo phong trào
Câu 1. Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào ở Đông Nam Á không bị trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
A. Mã lai.
B. Xiêm.
C. Bru nây.
D. Xin ga po.
Câu 2. Sự kiện nào đã đánh dấu Căm-pu-chia trở thành thuộc địa của Pháp ?
A. Pháp gạt bỏ ảnh hưởng của Xiêm ra khỏi Cămpuchia.
A. Pháp gạt bỏ ảnh hưởng của Xiêm ra khỏi Cămpuchia.
B. Pháp gây áp lực buộc vua Nô-rô-đôm chấp nhận quyền bảo hộ.
C. Vua Nô-rô-đôm kí với thực dân pháp bản Hiệp ước.
D. Các giáo sĩ Phương Tây xâm nhập vào Căm-pu-chia.
Câu 3. Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào ở Đông Nam Á đã giữ được nền độc lập của mình?
A. Việt Nam.
B. Campuchia.
C. Lào.
D.Xiêm.
Câu 4. Năm 1893, đánh dấu sự kiện tiêu biểu nào ở Lào?
A. Lào buộc phải công nhận nền thống trị của Pháp.
B. Pháp bắt đầu tiến hành xâm lược Lào.
C. Lào thực sự trở thành thuộc địa của thực dân Pháp.
D. Pháp bắt đầu gây sức ép buộc Lào công nhận nền thống trị của Pháp.
Câu 5. Cuối thế kỷ XIX, ba nước Đông Dương đã trở thành thuộc địa của thực dân nào?
A. Anh.
B. Hà Lan.
C. Pháp.
D.Tây Ban Nha.
Câu 7. Trước tình hình Đông Nam Á cuối TK XIX, các nước thực dân phương Tây đã có hành động gì?
A. Đầu tư vào Đông Nam Á.
B. Thăm dò xâm lược.
C. Giúp đỡ các nước Đông Nam Á.
D. Mở rộng và hoàn thành xâm lược.
Câu 8. Cuộc khởi nghĩa nào mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Lào?
A. Khởi nghĩa Chậu Pa chay.
B. Khởi nghĩa Pu côm bô.
C. Khởi nghĩa Ong kẹo.
D. Khởi nghĩa Pha ca đuốc.
Câu 9. Hoàn thiện tư liệu sau:
Năm ...., Ra-ma V đã tiến hành .... theo khuôn mẫu .... về hành chính, tài chính, quân sự, giáo dục....tạo cho nước Xiêm một bộ mặt mới,phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.
A. 1893, cải cách, Nhật Bản.
B. 1868, cải cách, Phương Tây.
C. 1892, hàng loạt cải cách, các nước Phương Tây.
D. 1892, hàng loạt cải cách, Nhật Bản.
Câu 10. Mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Căm-pu-chia ở thế kỉ XIX là cuộc khởi nghĩa
A. hoàng thân Si-vô-tha.
B. A- cha- xoa.
C. Pu-côm-bô.
D. Com-ma-đam.
Câu 11. Cuối thế kỉ XIX, chế độ phong kiến ở các nước Đông Nam Á đang trong giai đoạn
A. hình thành.
B. bước đầu phát triển.
C. phát triển thịnh đạt.
D. khủng hoảng triền miên.
Câu 12. Chính sách nào không nằm trong nội dung cải cách của vua Ra-ma V?
A. Củng cố quyền lực cho giai cấp thống trị.
B. Cải cách hành chính, giáo dục, tài chính.
C. Ngoại giao mềm dẻo.
D. Nhân nhượng để giữ vững độc lập.
Câu 13.Vì sao Thái Lan vẫn giữ được độc lập tương đối vào thế kỉ XIX?
A. Vì đã thực hiện chính sách ngoại giao khôn khéo và mềm dẻo.
B. Được Mĩ bảo trợ về quân sự.
C. Sự chiến đấu anh dũng của nhân dân.
D. Địa hình nhiều sông ngòi, đồi núi khó xâm nhập.
Câu 14. Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á cuối TK XIX – đầu TK XX?
A. Hình thức đấu tranh phong phú nhưng chủ yếu là đấu tranh vũ trang.
B. Thu hút đông đảo nhân dân tham gia, gây tổn thất nặng nề cho các nước đế quốc.
C. Phong trào diễn ra đơn lẽ, chưa có sự thống nhất giữa các địa phương
D. Phong trào diễn ra rộng lớn, đoàn kết đấu tranh trong cả nước.
Câu 15. Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất về tình hình Xiêm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?
A. Giữ được độc lập hoàn toàn.
B. Giữ được độc lập tương đối về chính trị.
C. Bị lệ thuộc vào Anh và Pháp về nhiều mặt.
D. Là “vùng đệm” của các thế lực đế quốc.
Câu 16. Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:
1. Căm-pu-chia trở thành thuộc địa của Pháp.
2. Lào thực sự trở thành thuộc địa của Pháp.
3. Khởi nghĩa của Ong-Kẹo và Com-ma- đam
4. Khởi nghĩa A-cha-xoa.
A. 4,1,3,2.
B. 4,1,2,3.
C. 4,2,1,3.
D. 2,1,4,3.
Câu 17. Nội dung nào sau đây không phải là điểm chung của phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Lào và Căm-pu-chia?
A. Chủ yếu là các cuộc khởi nghĩa vũ trang.
B. Diễn ra từ cuối thế kỉ XIX.
C. Mang tính tự phát.
D. Thể hiện tình đoàn kết chống Pháp của nhân dân Đông Dương
Câu 18. Nguyên nhân cơ bản giúp Thái Lan giữ được độc lập tươn đối ở cuối thế kỉ XIX là
A. đã thực hiện chính sách ngoại giao khôn khéo và mềm dẻo.
B. được Mĩ giúp đỡ về kinh tế và bảo hộ về chính trị.
C. nhân dân Thái Lan đoàn kết bảo vệ đất nước .
D. đã cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc cho các nước tư bản.
Câu 19. Biện pháp cải cách có tác dụng tích cực nhất đối với sản xuất nông nghiệp của Ra-ma V là
A. khuyến khích tư nhân xây dựng nhà máy xay xát gạo.
B. đẩy mạnh việc xuất khẩu gạo
C. xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ và chế độ lao dịch đối với nông dân.
D. cải cách bộ máy nhà nước.
Câu 20. Điểm chung của tình hình các nước Đông Nam Á đầu TK XX là gì?
A. Tất cả đều là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây.
B. Hầu hết là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây.
C. Tất cả đều giành được độc lập dân tộc.
D. Hầu hết đều giành được độc lập dân tộc.
Câu 1. Trước khi bị TD châu Âu xâm lược, ngành kinh tế nào phát triển ở châu Phi?
A. Chăn nuôi.
B. Trồng trọt.
C. Dệt và gốm.
D. Luyện sắt
Câu 2. Nước thực dân nào có nhiều thuộc địa nhất ở Châu Phi?
A. Pháp.
B. Anh.
C. Tây Ban Nha.
D. Đức.
Câu 3. Các nước đế quốc hoàn thành việc phân chia châu Phi vào thời gian nào?
A. Giữa thế kỉ XIX.
B. Cuối thế kỉ XIX.
C. Những năm 70-80 của tk XIX.
D. Đầu tk XX.
Câu 4. Năm 1889, ở Châu Mĩ đã diễn ra sự kiện
A. Nước Mê-hi- cô giành được độc lập.
B. Tổ chức “Liên minh dân tộc châu Mĩ” được thành lập.
C. Chính thức chấm dứt sự thống trị của các nước phương Tây lên châu Mĩ.
D. Tổ chức “Liên minh dân tộc các nước cộng hòa Châu Mĩ” được thành lập.
Câu 5. Châu Phi trở thành đối tượng xâm lược của các nước phương Tây là vì
A. có tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí chiến lược quan trọng.
B. là một lục địa rộng lớn với diện tích 30 triệu km2.
C. có nhiều nô lệ da đen.
D. luôn luôn trong tình trạng không ổn định.
Câu 6. Năm 1821, diễn ra các sự kiện lịch sử gì ở Mê-hi-cô?
A. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra với quy mô lớn.
B. Cuộc khởi nghĩa của linh mục Mi-sen Hi-đan-gô bùng nổ.
C. Mê-hi- cô tuyên bố thành lập nền cộng hòa.
D. Cuộc đấu tranh của nông dân Mê-hi-cô giành thắng lợi.
Câu 7. Sự kiện nào đã mở đầu quá trình xâm nhập của các nước thực dân Phương tây vào khu vực Mĩ la- tinh?
A. Người Tây Ban Nha bắt đầu đến sinh sống khu vực này.
B. Critxtốp- Côlômbo tìm ra châu Mĩ.
C. A-me-ri-gô Vec-pu-xi thám hiểu châu Mĩ.
D. Ma-gien-lang phát hiện ra eo nhỏ nối liền Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Câu 8. Trước chính sách của thực dân Phương Tây, thái độ của nhân dân Châu phi như thế nào?
A. Không có phản ứng gì.
B. Chấp nhận những chính sách hà khắc của thực dân Phương Tây.
C. Nhờ sự giúp đỡ từ bên ngoài.
D. Vùng dậy đấu tranh giành độc lập.
Câu 9. Thái độ của nhân dân Mĩ la-tinh trước chính sách của thực dân Phương Tây như thế nào?
A. Không có thái độ gì.
B. Vùng dậy đấu tranh quyết liệt để giải phóng dân tộc.
C. Nhờ sự giúp đỡ bên ngoài.
D. Chấp nhận các chính sách đó.
Câu 10. Quốc gia nào là nước cộng hòa da đen đầu tiên ở Mĩ Latinh?
A. Ha-i-ti.
B. Cu-ba.
C. Ác-hen-ti-na.
D. Mê-hi-cô.
Câu 11. Nội dung chính của học thuyết Mơn-rô (Mĩ) đối với Mĩ latinh là
A. “Người Mĩ thống trị châu Mĩ”.
B. “Châu Mĩ của người Mĩ”.
C. “Châu Mĩ của người châu Mĩ”.
D. “Cái gậy lớn”.
Câu 12. Đặc điểm nổi bật của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh trong thế kỷ XIX là
A. giành được thắng lợi, một loạt nước CH đã ra đời trong những năm 20 của thế kỷ XIX.
B. phong trào GPDT ở Mĩ Latinh chủ yếu do g/c quý tộc PK lãnh đạo.
C.toàn bộ Mĩ Latinh đã được giải phóng khỏi ách thống trị của CNTD.
D.một số nước như Cuba, quần đảo Ăng-ti, Guy-a-na đã giành được độc lập.
Câu 13. Nước nào có phần thuộc địa ở châu Phi rộng lớn nhất?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Mĩ.
D. Hà Lan
Câu 14. Nguyên nhân chính nào dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân các nước châu Phi cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX bị thất bại?
A. do trình độ tổ chức thấp,....
B. do vũ khí thô sơ,.....
C. do các nước CNTD quá mạnh,....
D. do trình độ tổ chức thấp,lực lượng chênh lệch.
Câu 15. phong trào chống thực dân phương Tây của nhân dân châu Phi thất bại bởi nguyên nhân cơ bản nào?
A. Diễn ra lẻ tẻ, không có tổ chức lãnh đạo.
B. Thực dân châu Âu quá mạnh.
C. Mang tính tự phát, thiếu đường lối đúng đắn.
D. Trình độ tổ chức thấp, so sánh lực lượng chênh lệch.
Câu 16. Nhận xét nào là đúng về cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân hai-a-ti?
1. Chống ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha.
2. Chống ách thống trị của thực dân Pháp.
3. Hai-a-ti trở thành nước Cộng hòa dan đen đầu tiên ở Mĩ la-tinh thành lập năm 1791.
4. Cuộc đấu tranh của Hai-a-ti tuy thất bại nhưng đã cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc Mĩ la-tinh.
A.1.
B. 3.
C. 4.
D.2.
Câu 17. Đặc điểm chung của Châu Phi trước khi bị thực dân phương Tây xâm lược là
A. kinh tế chậm phát triển.
B. lạc hậu, diễn ra nhiều cuộc xung đột giữa các bộ lạc.
C. xã hội luôn trong tình trạng không ổn định.
D. xuất hiện sự xung đột giữa người Ả Rập và người da đen.
Câu 18. Sự kiện nào sau đây có tác động mạnh mẽ đến phong trào đấu tranh chống thực dân của các nước Mỹ Latinh vào cuối thế kỷ XVIII?
A. cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ,....
B. cuộc cách mạng tư sản Pháp,....
C. cuộc cải cách nông nô ở Nga,.....
D. cuộc chiến tranh giành độc lập ở bắc Mỹ và cách mạng tư sản Pháp.
Câu 19. Tác động của những chính sách do Mĩ đề ra đối với khu vực Mĩ Latinh vào cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX đã
A. làm bùng nổ phong trào đấu tranh chống chế độ tay sai thân Mĩ.
B. thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển.
C. thúc đẩy nền kinh tế Mĩ Latinh phát triển.
D. làm xuất hiện nhiều giai cấp mới.
Câu 21. Thắng lợi to lớn các nước Mĩ la-tinh đã giành được trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân Châu Âu ở đầu thế kỉ XX là gì?
A. Các quốc gia độc lập ở Mĩ la-tinh lần lượt được hình thành.
B. Tất cả các nước Mĩ la-tinh đã giành được độc lập.
C. Thành lập được “Liên minh cộng hòa các nước Châu Mĩ”.
D. Lật đổ hoàn toàn sự cai trị của chủ nghĩa thực dân trên châu Mĩ
Câu 22. Điểm giống nhau cơ bản trong phong trào đấu tranh giải phong dân tộc ở châu Phi và Mĩ la tinh là
A. diễn ra mạnh mẽ quyết liệt.
B. diễn ra lẻ tẻ, rời rạc
C. phong trào đấu tranh đều thất bại
D. Được sự giúp đỡ từ các nước bên ngoài
Câu 1. Đế quốc “già” là từ dùng để chỉ các nước
A. Anh, Pháp.
B. Đức, Mỹ.
C. I-ta-li-a, Đức.
D. Nhật Bản, Mỹ.
Câu 2. Để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh lớn, các nước đế quốc đã hình thành những khối quân sự nào?
A. Cấp tiến, Ôn hòa.
B. Liên minh, Hiệp Ước.
C. Đồng minh, Hiệp Ước.
D. Liên minh, Phát xít
Câu 3. Năm 1882, phe Liên minh thành lập gồm
A. Anh, Pháp, Nga.
B. Đức, Áo–Hung, Italia.
C. Anh, Đức, Italia.
D. Pháp, Áo-Hung, Italia.
Câu 4. Mở đầu Chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức tập trung binh lực ở
A. phía đông của châu Âu.
B. phía nam châu Âu.
C. bán đảo Ban Căng.
D. Phía tây châu Âu.
Câu 5. Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) là cuộc chiến tranh
A. phi nghĩa với cả hai bên tham chiến.
B. mang tính chính nghĩa.
C. vừa mang tính chính nghĩa vừa mang tính phi nghĩa.
D. giải phóng dân tộc đối với các nước thuộc địa.
Câu 6. Khi chưa đánh bại quân Pháp, Đức có kế hoạch mới là
A. cầm cự với Pháp trên các mặt trận.
B. mở cuộc tấn công để tiêu diệt nước Anh.
C. tập trung binh lực, cùng Áo – Hung tấn công Nga.
D. chuyển hướng tấn công xuống châu Phi.
Câu 7. Năm 1916, quân Đức chuyển trọng tâm hoạt đông sang mặt trận
A. phía Đông.
B. bắc Phi.
C. phía tây.
D. phía nam.
Câu 8. Ngày 11/11/1918, diễn ra sự kiện nào sau đây
.
A. cách mạng Đức bùng nổ.
B. Nga tuyên bố rút khỏi chiến tranh.
C. Áo-Hung đầu hàng.
D. Đức phải kí hiệp định đầu hàng không điều kiện
Câu 9. Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, chiến dịch Véc-đoong năm 1916 diễn ra ở nước nào?
A. Anh.
B. Đức.
C. Pháp.
D. Nga.
Câu 10. Kết thúc giai đoạn đầu của chiến tranh thế giới thứ nhất, phe Liên minh chuyển sang
A. phòng ngự.
B. cầm cự
C. phản công.
D. thế giằng co.
Câu 11.Sau hòa ước Bret Litốp (3/3/1918),tình hình nước Nga như thế nào ?
A. Nước Nga ra khỏi chiến tranh đế quốc.
B. Nước Nga tiếp tục chiến tranh đế quốc.
C. Nước Nga đầu hàng nước Đức.
D. Nước Nga lâm vào khủng hoảng.
Câu 12. Trong chiến thế giới thứ nhất( 1914-1918 ), nước nào được hưởng lợi nhiều nhất nhờ buôn bán vũ khí ?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Mĩ.
D. Nga.
Câu 13. Cuộc “chiến tranh tàu ngầm” của Đức trong chiến tranh thế giới thứ nhất, đã
A. mở đầu chiến tranh.
B. gây cho Anh nhiều thiệt hại.
C. làm thất bại âm mưu đánh nhanh của Pháp.
D. buộc Mĩ phải tham chiến về phe Liên minh.
Câu 14.Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản
A. phát triển không đều về kinh tế, chính trị.
B. phát triển đồng đều về kinh tế, chính trị.
C. phát triển không đều về kinh tế, quân sự.
D. phát triển đồng đều về kinh tế, quân sự
Câu 15.Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, chiến thắng nào của phe Hiệp ước đã làm thất bại kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh ” của Đức
A. Pháp phản công và giành thắng lợi trên sông Mác-nơ.
B. quân Anh đổ bộ lên lục địa châu Âu và giành thắng lợi hoàn toàn.
C. quân Anh -Pháp phản công và giành thắng lợi trên sông Mác-nơ.
D. Pháp phản công và giành thắng lợi trên sông Mác-nơ, quân Anh cũng đổ bộ lên lục địa châu Âu.
Câu 16. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất ( 1914 -1918 ) do *
A. Thái tử Áo - Hung bị ám sát.
B. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thuộc địa.
C. sự hiếu chiến của đế quốc Đức.
D. chính sách trung lập của Mĩ.
Câu 17. Chiến tranh thế giới thứ nhất ( 1914-1918 ), mang tính chất
A. phi nghĩa thuộc về phe Liên minh.
B. phi nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.
C. chiến tranh đế quốc xâm lược, phi nghĩa
D. chính nghĩa về các nước thuộc địa.
Câu 18. Năm 1917 cách mạng Tháng Mười Nga thành công, nhà nước Xô Viết ra đời, thông qua Sắc lệnh Hòa bình, kêu gọi chính phủ các nước tham chiến
A. ủng hộ phe Hiệp ước.
B. ủng hộ phe Liên minh.
C. chấm dứt chiến tranh.
D. ủng hộ nước Nga.
Câu 19: Mĩ tham chiến muộn trong chiến tranh thế giới thứ nhất vì
A.nhân dân Mĩ phản đối chiến tranh.
B.Mĩ không muốn chiến tranh lan sang nước mình.
C. Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí.
D. Mĩ giữ thái độ trung lập trong chiến tranh.
Câu 20. Nội dung nào sau là nguyên nhân quyết định dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất?
A. Thái tử Áo-Hung bị ám sát.
B. Sự phát triển không đều của chủ nhĩa tư bản.
C. Hình thành 2 khối quân sự đối lập.
D. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thuộc địa.
