wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khoa học lớp 4: Con người và sức khỏe

Total questions: 40

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình sống, con người lấy từ môi trường: thức ăn, nước uống và ...

a)

không khí

b)

ánh sáng

c)

gió

d)

năng lượng mặt trời

2.

Chất nào giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min?

a)

chất bột đường

b)

chất đạm

c)

chất khoáng và vi-ta-min

d)

chất béo

3.

Chất nào không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa?

a)

chất bột đường

b)

chất đạm

c)

chất khoáng và vi-ta-min

d)

chất xơ

4.

Cơ thể sẽ phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ nếu thiếu...

a)

i-ốt

b)

chất đạm

c)

vi-ta-min D

d)

vi-ta-min A

5.

Con người có thể nhịn thở trong bao lâu?

a)

3 - 5 phút

b)

2 - 3 phút

c)

4 - 6 phút

6.

Vai trò của vi-ta-min :

a)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

b)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt sống của cơ thể

e)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá

7.

Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?

a)

Vì chất đạm do cá cung cấp bổ dưỡng hơn

b)

Vì chất đạm do cá cung cấp dễ tiêu hơn chất đạm do thịt gia cầm và gia súc cung cấp

c)

Vì cá có chứa chất phòng chống xơ vữa động mạch

d)

Tất cả các ý trên

8.

Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?

a)

Không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp

b)

Thức ăn

c)

Nước uống

d)

Tất cả các ý trên

9.

Điền các từ: trao đổi chất; thức ăn, nước, không khí; chất thừa, cặn bã lần lượt vào chỗ chấm sao cho phù hợp:

Trong quá trình sống, con người lấy ............, ............, ................... từ môi trường và thải ra môi trường những ..........., ........... Qúa trình đó được gọi là quá trình ......................

a)

trao đổi chất- thức ăn- nước- không khí- chất thừa- cặn bã

b)

thức ăn- nước-không khí- chất thừa-cặn bã- trao đổi chất

c)

chất thừa-cặn bã- trao đổi chất- thức ăn- nước-không khí

10.

Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động?

a)

Cơ thể mệt mỏi

b)

Cơ thể bình thường

c)

Cơ thể sẽ chết

d)

Cơ thể khoẻ mạnh

11.

Vai trò của chất béo là gì?

a)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

b)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống

12.

Vai trò của vi-ta-min là gì?

a)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

b)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt sống của cơ thể

13.

Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?

a)

Vì chất đạm do cá cung cấp bổ dưỡng hơn

b)

Vì chất đạm do cá cung cấp dễ tiêu hơn chất đạm do thịt gia cầm và gia súc cung cấp

c)

Vì cá có chứa chất phòng chống xơ vữa động mạch

d)

Tất cả các ý trên

14.

Người bị bệnh tiêu chảy cần ăn như thế nào?

a)

Không ăn uống.

b)

Chỉ uống nước đun sôi, không ăn cháo.

c)

Ăn uống đủ chất dinh dưỡng và uống dung dịch ô-rê-dôn.

d)

Ăn uống thật nhiều.

15.

Loại thực phẩm nào chứa chất đạm?

a)

Đậu phụ

b)

Cua

c)

Gạo

d)

Thịt bò

16.

Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?

a)

Không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp

b)

Thức ăn

c)

Nước uống

d)

Tất cả các ý trên

17.

Trong một số thức ăn dưới đây, thức ăn nào không chứa chất bột đường?

a)

Khoai lang

b)

Gạo

c)

Ngô

d)

Tôm

18.

Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?

a)

Vì chất đạm do cá cung cấp bổ dưỡng hơn

b)

Vì chất đạm do cá cung cấp dễ tiêu hơn chất đạm do thịt gia cầm và gia súc cung cấp

c)

Vì cá có chứa chất phòng chống xơ vữa động mạch

d)

Tất cả các ý trên

19.

Vì sao cần ăn rau và và quả chín hằng ngày?

a)

Để đủ các loại vi-ta-min

b)

Để đủ chất khoáng

c)

Chống táo bón

d)

Tất cả các ý trên

20.

Câu 1. ( M1) Những cơ quan nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người?

a)

Tiêu hóa, hô hấp, bài tiết.

b)

Tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn.

c)

Tiêu hóa, hô hấp, bài tiết, tuần hoàn.

d)

Tiêu hóa, hô hấp, bài tiết, khí quản.

21.

Câu 5( M1) Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa, chúng ta cần:

a)

Giữ vệ sinh ăn uống

b)

Giữ vệ sinh cá nhân

c)

Giữ vệ sinh môi trường.

d)

Tất cả các ý trên.

22.

Câu 6: ( M2) Để phòng tránh tai nạn đuối nước ta cần:

a)

Chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối.

b)

Lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão.

c)

Tập bơi, hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ.

d)

Không cần đậy nắp các chum, vại, bể chứa nước.

23.

Câu 7. ( M1) Để duy trì sự sống, con người, động vật, thực vật cần những điều kiện gì?

a)

Không khí, nước, thức ăn.

b)

Không khí, nước, thức ăn, nhiệt độ.

c)

Không khí, nước, thức ăn, ánh sáng.

d)

Không khí, nước, thức ăn, ánh sáng, nhiệt độ.

24.

Câu 9. ( M2) Việc không nên làm để thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm là:

a)

Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc và mùi lạ.

b)

Dùng thực phẩm đóng hộp quá hạn, hoặc hộp bị thủng, phồng, han gỉ

c)

Dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn.

d)

Thức ăn được nấu chín; nấu xong nên ăn ngay.

25.

Câu 8.( M2) Quá trình lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường xung quanh để tạo ra chất riêng cho cơ thể và thải ra những chất cặn bã ra môi trường được gọi chung là quá trình gì?

a)

Quá trình trao đổi chất.

b)

Quá trình hô hấp.

c)

Quá trình tiêu hóa.

d)

Quá trình bài tiết.

26.

Câu 13. ( M2) Tính chất nào sau đây không phải là của nước

a)

Trong suốt

b)

Có hình dạng nhất định

c)

Không mùi

d)

Hòa tan được một số chất

27.

Chất xơ có nhiều trong:

a)

Thịt, cá, trứng, sữa

b)

Rau, củ, quả

c)

Dầu thực vật và mỡ động vật

d)

Tôm, cua, đậu

28.

Chất béo có nhiều trong:

a)

Thịt, cá, trứng, sữa

b)

Rau, củ, quả

c)

Dầu thực vật và mỡ động vật

d)

Tôm, cua, đậu

29.

Chất béo có nhiều trong:

a)

Thịt, cá, trứng, sữa

b)

Rau, củ, quả

c)

Dầu thực vật và mỡ động vật

d)

Tôm, cua, đậu

30.

Nên ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để:

a)

Có đủ loại vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể

b)

Có nhiều tế bào mới

c)

Có nhiều năng lượng

d)

Có nhiều chất đạm

31.

Chọn các câu trả lời đúng

Thực phẩm sạch và an toàn :

a)

Là thực phẩm giữ được chất dinh dưỡng

b)

Được nuôi trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh

c)

nhiễm khuẩn, hóa chất

d)

Không gây ngộ độc cho con người

32.

Nên ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để:

a)

Có đủ loại vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể

b)

Có nhiều tế bào mới

c)

Có nhiều năng lượng

d)

Có nhiều chất đạm

33.

Chọn các câu trả lời đúng

Khi đi chơi ở vùng có nhiều sông hồ, ta nên:

a)

Chơi đùa gần hồ ao, sông, suối

b)

Mặc áo phao khi đi thuyền

c)

Lội suối khi trời mưa

d)

Ngồi yên khi di chuyển bằng tàu, ghe

34.

Chọn các câu trả lời đúng

Khi đi chơi ở vùng có nhiều sông hồ, ta không nên:

a)

Chơi đùa gần hồ ao, sông, suối

b)

Mặc áo phao khi đi thuyền

c)

Lội suối khi trời mưa

d)

Bơi ở chỗ sâu hoặc vắng người

35.

Chất bột đường giúp:

a)

Cung cấp năng lượng và duy trì nhiệt độ cơ thể.

b)

Cung cấp nhiệt độ và tái tạo tế bào mới cho cơ thể.

36.

Chúng ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn vì:

a)

Có rất nhiều thức ăn.

b)

Không một loại thức ăn nào cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

37.

Vai trò của chất bột đường đối với cơ thể là gì?

a)

Duy trì nhiệt độ cơ thể.

b)

Cung cấp năng lượng cơ thể.

c)

Tạo ra các tế bào mới.

d)

Chống lại các nguyên nhân gây bệnh.

38.

Chất bột đường giúp:

a)

Cung cấp năng lượng và duy trì nhiệt độ cơ thể.

b)

Cung cấp nhiệt độ và tái tạo tế bào mới cho cơ thể.

39.

Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

a)

Vì không một loại thức ăn nào cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

b)

Vì nhiều loại thức ăn sẽ giúp chúng ta cơ nhiều cơ bắp.

40.

Vai trò của chất bột đường đối với cơ thể là gì?

a)

Duy trì nhiệt độ cơ thể.

b)

Cung cấp năng lượng cơ thể.

c)

Tạo ra các tế bào mới.

d)

Chống lại các nguyên nhân gây bệnh.