Font size
S
M
L
XL
Worksheetsxử lí vi phạm hành chính
Total questions: 116
Worksheet time: 29hrs 0mins
Name
Class
Date
1.
Xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng bởi chủ thể nào sau đây?
a)
Người có thẩm quyền được quy định trong Luật Tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức chính quyền địa phương.
b)
Các chức danh có thẩm quyền được quy định trong Luật XLVPHC.
c)
Các chức danh có thẩm quyền do Chính phủ quy định tại các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính.
d)
Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính phát hiện vi phạm hành chính trong quá trình thực thi nhiệm vụ, công vụ.
2.
Chọn một trong các phương án dưới đây để định nghĩa chính xác về VPHC theo quy định pháp luật?
a)
VPHC là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, được quy định cụ thể trong các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật XLVPHC năm 2012.
b)
VPHC là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, mà không phải là tội phạm.
c)
VPHC là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
d)
VPHC là hành vi chưa đến mức truy cứu hình sự.
3.
Việc xử phạt vi phạm hành chính được định nghĩa như thế nào?
a)
Người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của Luật XLVPHC năm 2012 và Luật Tố tụng hành chính năm 2015.
b)
Người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm theo quy định của Luật XLVPHC năm 2012.
c)
Các chức danh có thẩm quyền quản lý nhà nước áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức VPHC.
d)
Người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
4.
Trường hợp nào liệt kê dưới đây được xác định là VPHC nhiều lần?
a)
Cá nhân, tổ chức thực hiện VPHC mà trước đó đã thực hiện hành vi trong cùng lĩnh vực quản lý nhà nước nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hạn xử lý.
b)
Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi VPHC này nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý.
c)
Cá nhân, tổ chức tiếp tục thực hiện hành vi VPHC sau khi đã có quyết định xử phạt VPHC.
d)
Cá nhân, tổ chức đã bị lập biên bản về hành vi VPHC đã được thực hiện nhưng lại tiếp tục thực hiện hành vi VPHC này.
5.
Tái phạm hành chính được xác định thuộc trường hợp nào trong các trường hợp dưới đây?
a)
Cá nhân, tổ chức đã bị ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà lại thực hiện hành vi vi phạm hành chính đã bị xử phạt trước đó khi chưa hết thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Cá nhân, tổ chức đã chấp hành xong quyết định xử phạt đó mà lại thực hiện hành vi vi phạm hành chính đã có quyết định xử phạt khi chưa hết thời hạn được coi là bị xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính đã bị lập biên bản về chính hành vi vi phạm hành chính đã thực hiện trước đó.
d)
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính bị phát hiện việc đã thực hiện chính hành vi vi phạm này.
6.
Hãy xác định câu sai trong các nguyên tắc xử phạt VPHC dưới đây?
a)
Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.
b)
Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm.
c)
Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
d)
Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi.
7.
Định nghĩa nào dưới đây được xác định là giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tước quyền sử dụng có thời hạn?
a)
Giấy tờ do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho tổ chức, bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b)
Giấy tờ do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, bao gồm cả chứng chỉ gắn với nhân thân người được cấp không có mục đích cho phép hành nghề.
c)
Là giấy tờ do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật để cá nhân, tổ chức đó kinh doanh, hoạt động, hành nghề hoặc sử dụng công cụ, phương tiện. Giấy phép, chứng chỉ hành nghề không bao gồm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ gắn với nhân thân người được cấp không có mục đích cho phép hành nghề.
d)
Các giấy tờ do cơ quan nhà nước cấp cho cá nhân, tổ chức.
8.
Thời hiệu xử phạt VPHC được tính chính xác theo cách nào trong các cách sau đây?
a)
Vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm hành chính.
b)
Vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm hành chính, vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính.
c)
Vi phạm hành chính đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
d)
VPHC đang thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm kết thúc hành vi vi phạm hành chính, vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm hành chính.
9.
Tình tiết giảm nhẹ nào sau đây là tình tiết không được quy định tại Điều 9 của Luật XLVPHC năm 2012?
a)
VPHC lần đầu
b)
Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại
c)
VPHC do nhận thức chưa đúng quy định pháp luật
d)
Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính
10.
Tình tiết nào sau đây không phải là tình tiết tăng nặng được quy định tại Điều 10 của Luật XLVPHC năm 2012?
a)
Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn, VPHC gây hậu quả rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.
b)
Vi phạm hành chính có tổ chức.
c)
Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm.
d)
Vi phạm hành chính nhiều lần bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
11.
Tình huống nào dưới đây không thuộc trường hợp không xử phạt VPHC?
a)
Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng
b)
Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng
c)
Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính
d)
Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ
12.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ được nêu tại phương án nào dưới đây?
a)
Kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
b)
Thanh tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
c)
Xử lý kỷ luật người có thẩm quyền, trách nhiệm trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
d)
Phương án A và C.
13.
Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ không quy định nội dung nào dưới đây?
a)
Kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
b)
Thanh tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
c)
Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.
d)
Phương án B và C.
14.
Đối tượng áp dụng của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được nêu tại phương án nào dưới đây?
a)
Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; cơ quan quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
b)
Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính. Thủ trưởng cơ quan của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.
c)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
d)
Các Phương án trên đều đúng.
15.
Kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại Nghị định số 19/2020/NĐ-CP của Chính phủ bao gồm nội dung nào?
a)
Số liệu cụ thể về các vụ vi phạm hành chính và tình hình, kết quả thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và việc lưu trữ hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Việc thực hiện các quy định pháp luật về thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Việc quản lý tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, chứng từ thu nộp tiền phạt.
d)
Các phương án trên đều đúng.
16.
Theo quy định tại Nghị định số 19/2020/NĐ-CP của Chính phủ, kết luận kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính được tổ chức thực hiện trong thời hạn nào dưới đây?
a)
15 ngày kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra.
b)
20 ngày kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra.
c)
30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận kiểm tra.
d)
30 ngày kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra.
17.
Trường hợp nào dưới đây không phải là căn cứ kiểm tra việc thực hiện kết luận kiểm tra?
a)
Hết thời hạn phải thực hiện kết luận kiểm tra mà đối tượng được kiểm tra không hoàn thành việc thực hiện và không có báo cáo kết quả thực hiện kết luận kiểm tra hay xin gia hạn thực hiện (nếu có).
b)
Đối tượng được kiểm tra không thực hiện trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện kết luận kiểm tra theo quy định của pháp luật.
c)
Đối tượng kiểm tra đã tổ chức thực hiện đầy đủ kết luận kiểm tra.
d)
Quá trình theo dõi, đôn đốc phát hiện đối tượng được kiểm tra có dấu hiệu tẩu tán tiền, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, tiêu hủy tài liệu, không hợp tác, cản trở hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác.
18.
Việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật tại Nghị định số 19/2020/NĐ-CP của Chính phủ cần lưu ý tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ nào dưới đây?
a)
Thái độ tiếp thu, sửa chữa của công chức vi phạm và chủ động khắc phục hậu quả của công chức vi phạm.
b)
Thực hiện đầy đủ, kịp thời kết luận kiểm tra.
c)
Do hoàn cảnh khách quan hoặc do lỗi của đối tượng vi phạm.
d)
Phương án A và C.
19.
Hành vi nào sau đây không phải là hành vi vi phạm trong hoạt động kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính?
a)
Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, thiếu trung thực liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc chống đối, cản trở người làm nhiệm vụ kiểm tra, gây khó khăn cho hoạt động kiểm tra.
b)
Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kiểm tra, lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người làm nhiệm vụ kiểm tra.
c)
Không theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt của cá nhân, tổ chức bị xử phạt.
d)
Không thực hiện kết luận kiểm tra hoặc thực hiện không đầy đủ, chính xác kết luận kiểm tra.
20.
Đối với công chức quản lý thị trường thực thi công vụ xử phạt vi phạm hành chính, các hình thức xử lý kỷ luật có thể áp dụng bao gồm các yếu tố nào dưới đây?
a)
Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, bồi thường thiệt hại cho người vi phạm.
b)
Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, bồi hoàn theo quy định pháp luật.
c)
Bồi thường thiệt hại và bồi thường nhà nước theo quy định pháp luật.
d)
Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc.
21.
Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lực lượng quản lý thị trường có thể bị xử lý trách nhiệm trong trường hợp nào?
a)
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản của người vi phạm hoặc dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử phạt VPHC không kịp thời.
b)
Cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, thiếu trung thực liên quan đến nội dung kiểm tra.
c)
Xử phạt VPHC không đúng thẩm quyền, không đúng tính chất, mức độ vi phạm.
d)
Các Phương án trên đều đúng.
22.
Thủ trưởng cơ quan quản lý thị trường không chịu trách nhiệm đối với trường hợp nào được liệt kê dưới đây?
a)
Kiểm tra, thanh tra và xử lý kỷ luật đối với vi phạm của công chức quản lý thị trường thuộc phạm vi quản lý của mình.
b)
Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ban hành quyết định xử phạt VPHC mới theo thẩm quyền khi phát hiện quyết định xử phạt VPHC có sai sót.
d)
Các phương án trên đều sai.
23.
Hành vi nào dưới đây là căn cứ xác định công chức quản lý thị trường không thuộc trường hợp được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật khiển trách?
a)
Xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hoặc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính không kịp thời, không nghiêm minh, không đúng thẩm quyền, thủ tục, đối tượng theo quy định pháp luật.
b)
Không theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt của cá nhân, tổ chức bị xử phạt; việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân, tổ chức thực hiện.
c)
Áp dụng hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả không đúng, không đầy đủ đối với hành vi vi phạm.
d)
Không giải quyết hoặc giải quyết không kịp thời khiếu nại, tố cáo trong xử lý vi phạm hành chính.
24.
Công chức quản lý thị trường bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật cảnh cáo khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Không xử phạt vi phạm hành chính, không áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với người vi phạm theo quy định pháp luật.
b)
Không theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt của cá nhân, tổ chức bị xử phạt; việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân, tổ chức thực hiện.
c)
Áp dụng hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả không đúng, không đầy đủ đối với hành vi vi phạm.
d)
Phương án A hoặc C
25.
Hình thức kỷ luật hạ bậc lương áp dụng đối với chủ thể nào dưới đây?
a)
Công chức thuộc lực lượng quản lý thị trường không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
b)
Công chức thuộc lực lượng quản lý thị trường giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
c)
Công chức thuộc lực lượng quản lý thị trường không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi sử dụng tiền thu được từ tiền nộp phạt vi phạm hành chính, tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt tiền, tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu và các khoản tiền khác thu được từ xử phạt vi phạm hành chính trái quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
d)
Các phương án trên đều đúng.
26.
Hình thức kỷ luật giáng chức áp dụng đối với chủ thể nào dưới đây?
a)
Công chức thuộc lực lượng quản lý thị trường không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
b)
Công chức thuộc lực lượng quản lý thị trường giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
c)
Công chức thuộc lực lượng quản lý thị trường giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi không thực hiện kết luận kiểm tra.
d)
Các phương án trên đều đúng.
27.
Công chức quản lý thị trường bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật giáng chức khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Sử dụng tiền thu được từ tiền nộp phạt vi phạm hành chính, tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt tiền, tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu và các khoản tiền khác thu được từ xử phạt vi phạm hành chính trái quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b)
Không thực hiện kết luận kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
c)
Không nộp tiền thu được từ xử phạt vi phạm hành chính vào ngân sách nhà nước theo quy định.
d)
Phương án A và C.
28.
Chủ thể nào dưới đây thuộc lực lượng quản lý thị trường có thể bị áp dụng hình thức kỷ luật cách chức?
a)
Cán bộ có hành vi giữ lại vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật để xử lý vi phạm hành chính.
b)
Viên chức quản lý không thực hiện kết luận kiểm tra.
c)
Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi ban hành trái thẩm quyền văn bản quy định về hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước và biện pháp xử lý hành chính.
d)
Tất cả chủ thể tại các phương án trên.
29.
Công chức quản lý thị trường giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật cách chức khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Sử dụng tiền thu được từ tiền nộp phạt vi phạm hành chính, tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt tiền, tiền bán, thanh lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu và các khoản tiền khác thu được từ xử phạt vi phạm hành chính trái quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b)
Không thực hiện kết luận kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
c)
Ban hành trái thẩm quyền văn bản quy định về hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
d)
Khi thực hiện hành vi vi phạm tại các phương án A, B và C.
30.
Công chức quản lý thị trường bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật buộc thôi việc khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Giữ lại vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để xử lý vi phạm hành chính hoặc giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, đòi, nhận tiền, tài sản của người vi phạm; dung túng, bao che, hạn chế quyền của người vi phạm hành chính khi xử lý vi phạm hành chính.
c)
Chống đối, cản trở người làm nhiệm vụ kiểm tra, đe dọa, trù dập người cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan kiểm tra, đoàn kiểm tra, gây khó khăn cho hoạt động kiểm tra.
d)
Một trong các hành vi nêu tại phương án A hoặc B hoặc C.
31.
Việc áp dụng pháp luật xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp nào dưới đây là chính xác?
a)
Áp dụng đầy đủ hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định trong Nghị định xử phạt VPHC của Chính phủ.
b)
Áp dụng hình thức xử phạt chính, lựa chọn một trong các hình thức xử phạt bổ sung hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi VPHC đó căn cứ tình tiết thực tế của vụ việc VPHC.
c)
Áp dụng hình thức xử phạt chính, lựa chọn một trong các hình thức xử phạt bổ sung hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi VPHC đó căn cứ tình tiết thực tế vụ việc VPHC và theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt.
d)
Áp dụng đầy đủ hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung được quy định trong Nghị định xử phạt VPHC của Chính phủ, trường hợp không áp dụng được áp dụng hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi VPHC đó thì nêu rõ lý do không áp dụng trong hồ sơ xử phạt.
32.
Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn (01 đến 24 tháng) được tính từ thời điểm cụ thể nào?
a)
Được tính kể từ ngày tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trên thực tế.
b)
Được tính kể từ ngày quyết định xử phạt VPHC có hiệu lực thi hành.
c)
Được tính kể từ ngày lập biên bản VPHC.
d)
Được tính kể từ ngày ban hành Quyết định, Biên bản tạm giữ.
33.
Hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện VPHC được áp dụng đối với hành vi VPHC khi có yếu tố nào dưới đây?
a)
Hành vi VPHC có tính chất nghiêm trọng do lỗi cố ý của cá nhân, tổ chức, kể cả trường hợp Nghị định xử phạt VPHC của Chính phủ không quy định tịch thu.
b)
Hành vi VPHC có tính chất nghiêm trọng do lỗi cố ý của cá nhân, tổ chức.
c)
Hành vi VPHC có tính chất nghiêm trọng do lỗi cố ý của cá nhân, tổ chức và hành vi đó được quy định trong Nghị định xử phạt VPHC của Chính phủ.
d)
Phương án A và B.
34.
Hình thức đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 đến 24 tháng được áp dụng đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vi phạm trong trường hợp nào dưới đây?
a)
Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có giấy phép, thực hiện hành vi VPHC gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự an toàn xã hội.
b)
Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không có giấy phép, thực hiện hành vi VPHC gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự an toàn xã hội.
c)
Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hoặc không có giấy phép, thực hiện hành vi VPHC gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự an toàn xã hội.
d)
Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có giấy phép hoặc không có giấy phép, thực hiện hành vi VPHC gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự an toàn xã hội.
35.
Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh thuộc lực lượng quản lý thị trường được xác định căn cứ vào yếu tố nào dưới đây?
a)
Mức tối đa của khung tiền phạt quy định trong Nghị định xử phạt đối với từng hành vi vi phạm cụ thể trong một vụ việc vi phạm hành chính.
b)
Mức tối đa của khung tiền phạt quy định trong Nghị định xử phạt đối với tổng số các hành vi vi phạm cụ thể trong một vụ việc vi phạm hành chính.
c)
Mức tiền phạt thực tế áp dụng đối với từng hành vi vi phạm cụ thể trong một vụ việc VPHC.
d)
Mức tiền phạt thực tế áp dụng đối với tổng số các hành vi vi phạm cụ thể trong một vụ việc VPHC.
36.
Việc xác định thẩm quyền xử phạt trong trường hợp nào dưới đây là chính xác?
a)
Hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, trị giá tang vật, phương tiện bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Hình thức, mức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính.
d)
Hình thức xử phạt, trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của người xử phạt vi phạm hành chính.
37.
Trong những người sau đây, ai là người có thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm giữ người?
a)
Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường, Đội trưởng Đội quản lý thị trường trực thuộc Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh.
b)
Đội trưởng Đội quản lý thị trường trực thuộc Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường.
c)
Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường.
d)
Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường trực thuộc Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh.
38.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào Đội trưởng Đội quản lý thị trường không được giao quyền cho cấp phó?
a)
Đội trưởng đội quản lý thị trường có thể giao quyền xử phạt cho cấp phó thường xuyên hoặc theo vụ việc, nếu áp dụng biện pháp tạm giữ người thì chỉ giao quyền khi vắng mặt.
b)
Đội trưởng đội quản lý thị trường giao quyền xử phạt cho cấp phó thường xuyên hoặc theo vụ việc, bao gồm cả việc áp dụng biện pháp tạm giữ người kể cả khi không vắng mặt.
c)
Đội trưởng đội quản lý thị trường có thể giao quyền xử phạt cho cấp phó theo vụ việc, nếu áp dụng biện pháp tạm giữ người thì chỉ giao quyền khi vắng mặt.
d)
Đội trưởng đội quản lý thị trường có thể giao quyền xử phạt cho cấp phó thường xuyên, nếu áp dụng biện pháp tạm giữ người thì chỉ giao quyền khi vắng mặt.
39.
Hành vi vi phạm hành chính nào dưới đây thuộc trường hợp phải lập biên bản vi phạm hành chính?
a)
Hành vi vi phạm hành chính bị áp dụng hình thức cảnh cáo.
b)
Hành vi vi phạm hành chính bị phát hiện thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ.
c)
Hành vi vi phạm hành chính bị phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức.
d)
Hành vi vi phạm hành chính được xác định trên cơ sở hồ sơ vụ vi phạm do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự chuyển đến.
40.
Biên bản vi phạm hành chính có nhiều trang thì việc ký Biên bản như thế nào là chính xác?
a)
Người có thẩm quyền lập biên bản, đối tượng vi phạm ký vào trang cuối của biên bản và đóng dấu giáp lai các trang biên bản vi phạm hành chính.
b)
Người có thẩm quyền lập biên bản, đối tượng vi phạm phải ký vào từng trang và trang cuối của biên bản vi phạm hành chính.
c)
Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính ký vào trang cuối của biên bản và đóng dấu giáp lai đầy đủ các trang của biên bản vi phạm hành chính.
d)
Người có thẩm quyền lập biên bản, đối tượng vi phạm ký vào trang cuối của biên bản vi phạm hành chính.
41.
Trong vụ việc vi phạm hành chính có hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì xử lý như thế nào?
a)
Không lập biên bản vi phạm hành chính mà chuyển hồ sơ vụ việc tới người khác có thẩm quyền lập biên bản.
b)
Tiến hành việc lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt của mình, chuyển người khác có thẩm quyền xử phạt để lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi còn lại.
c)
Thực hiện việc lập biên bản vi phạm hành chính chỉ đối với các hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt của mình.
d)
Lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi thuộc thẩm quyền xử phạt của mình, lập biên bản làm việc đối với các hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền lập biên bản của mình và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền.
42.
Xác định trường hợp nào dưới đây đối tượng vi phạm không được thực hiện quyền giải trình?
a)
Hành vi vi phạm hành chính mà Nghị định xử phạt quy định áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn.
b)
Hành vi vi phạm hành chính mà Nghị định xử phạt quy định áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
c)
Hành vi vi phạm hành chính mà Nghị định xử phạt quy định áp dụng hình thức phạt tiền tối đa của khung tiền phạt từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức.
d)
Hành vi vi phạm hành chính mà Nghị định xử phạt quy định áp dụng hình thức xử phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn.
43.
Thẩm quyền áp dụng hình thức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính được căn cứ vào yếu tố nào dưới đây?
a)
Mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt áp dụng đối với từng hành vi vi phạm hành chính.
b)
Mức tiền phạt cụ thể áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính.
c)
Tính chất của vụ việc vi phạm hành chính, do người có thẩm quyền xử phạt tự xác định theo thực tế vụ việc.
d)
Mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt áp dụng đối với tất cả các hành vi vi phạm trong vụ việc vi phạm hành chính.
44.
Chọn phương án đúng để xác định chính xác thời hạn thực hiện quyền giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính?
a)
02 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính đối với trường hợp người vi phạm thực hiện giải trình trực tiếp, 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính đối với trường hợp người vi phạm thực hiện giải trình bằng văn bản.
b)
02 ngày làm việc đối với trường hợp người vi phạm thực hiện giải trình trực tiếp, 05 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính đối với trường hợp người vi phạm thực hiện giải trình bằng văn bản.
c)
02 ngày đối với trường hợp người vi phạm thực hiện giải trình trực tiếp, 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính đối với trường hợp người vi phạm thực hiện giải trình bằng văn bản.
d)
05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
45.
Người có thẩm quyền xử phạt không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp nào dưới đây?
a)
Tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng hoặc hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm phải chuyển cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.
b)
Không xác định được đối tượng vi phạm hành chính hoặc cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính giải thể, phá sản.
c)
Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hoặc hết thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
d)
Cả ba Phương án trên đều đúng.
46.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực kể từ thời điểm nào?
a)
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp quyết định xử phạt quy định ngày có hiệu lực khác.
b)
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực theo thời điểm ghi cụ thể trong quyết định xử phạt.
c)
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực kể từ ngày người vi phạm nhận được quyết định xử phạt.
d)
Phương án A và B.
47.
Xác định đúng thời điểm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp được liệt kê dưới đây?
a)
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thi hành trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt.
b)
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thi hành trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký quyết định xử phạt.
c)
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thi hành theo thời hạn được ghi trong quyết định xử phạt.
d)
Phương án A và C.
48.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hết thời hiệu thi hành vẫn tiếp tục được thi hành trong trường hợp nào dưới đây?
a)
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
b)
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
c)
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với hành vi vi phạm hành chính đó.
d)
Phương án B hoặc C.
49.
Trường hợp nào dưới đây không thi hành hình thức phạt tiền nhưng vẫn thi hành hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả?
a)
Người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản.
b)
Người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản hoặc hợp nhất.
c)
Người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản hoặc sáp nhập.
d)
Phương án B và C.
50.
Người có thẩm quyền có thể ra nhiều quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp nào sau đây?
a)
Một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính trong một vụ vi phạm và bị xử phạt cùng một lần.
b)
Nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính trong một vụ vi phạm và bị xử phạt trong cùng một lần.
c)
Nhiều cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm.
d)
Phương án B hoặc C.
51.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị tạm đình chỉ thi hành khi nào?
a)
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị khiếu nại, khởi kiện và người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, khởi kiện ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định xử phạt.
b)
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị khiếu nại, tố cáo.
c)
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị khởi kiện.
d)
Các phương án trên đều sai.
52.
Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm được tính từ thời điểm nào?
a)
Từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực.
b)
Từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Từ ngày chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn trong trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn việc thi hành quyết định xử phạt.
d)
Phương án B hoặc C.
53.
Hoãn thi hành quyết định phạt tiền được áp dụng đối với trường hợp nào dưới đây?
a)
Tổ chức bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng trở lên và đang gặp khó khăn đặc biệt hoặc đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh.
b)
Cá nhân bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng trở lên và đang gặp khó khăn về kinh tế do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, mắc bệnh hiểm nghèo, tai nạn.
c)
Cá nhân bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng trở lên đang gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh hiểm ngèo, tai nạn và có xác nhận của UBND cấp xã.
d)
Phương án A và B.
54.
Phương án nào sau đây là chính xác trong trường hợp giấy tờ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đang bị tạm giữ nhưng cá nhân đó được hoãn thi hành quyết định phạt tiền hoặc giảm, miễn tiền phạt?
a)
Cá nhân vi phạm được nhận lại giấy tờ, tang vật, phương tiện đang bị tạm giữ.
b)
Cá nhân vi phạm được nhận lại giấy tờ, phương tiện đang bị tạm giữ.
c)
Cá nhân vi phạm không được nhận lại giấy tờ, tang vật, phương tiện đang bị tạm giữ.
d)
Cá nhân vi phạm được nhận lại giấy tờ đang bị tạm giữ.
55.
Quyết định xử phạt có hình thức phạt tiền được người có thẩm quyền cho phép nộp tiền phạt nhiều lần đối với chủ thể nào dưới đây?
a)
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính.
b)
Chỉ cá nhân vi phạm hành chính.
c)
Chỉ tổ chức vi phạm hành chính.
d)
Các phương án trên đều sai.
56.
Cấp trưởng được giao quyền cho cấp phó trong trường hợp nào?
a)
Giao quyền xử phạt vi phạm hành chính, giao quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm thi hành quyết định xử phạt.
b)
Giao quyền xử phạt vi phạm hành chính, giao quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm thi hành quyết định xử phạt, giao quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Giao quyền xử phạt vi phạm hành chính, giao quyền áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, giao quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế xử phạt vi phạm hành chính.
d)
Giao quyền xử phạt vi phạm hành chính, giao quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giao quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế xử phạt vi phạm hành chính.
57.
Cấp trưởng giao quyền xử phạt vi phạm hành chính cho cấp phó dưới hình thức nào?
a)
Giấy ủy quyền xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Thông báo về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Công văn giao quyền quản lý, điều hành cơ quan, đơn vị, trong đó có nội dung giao quyền xử phạt vi phạm hành chính.
d)
Quyết định giao quyền xử phạt vi phạm hành chính.
58.
Trong các thẩm quyền sau đây, thẩm quyền nào bị hạn chế bởi thẩm quyền phạt tiền?
a)
Thẩm quyền tịch thu, thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
b)
Thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
c)
Thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
d)
Thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả mà tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc đối tượng áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được xác định giá trị thành tiền và vượt quá thẩm quyền phạt tiền.
59.
Theo quy định của Luật XLVPHC, Đội trưởng Đội quản lý thị trường không có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nào dưới đây?
a)
Biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.
b)
Buộc khôi phục tình trạng ban đầu; Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; Biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.
c)
Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại; Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn; Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm; Biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.
d)
Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép; Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh; Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện.
60.
Theo quy định của Luật XLVPHC, Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có thẩm quyền xử phạt nào trong những trường hợp dưới đây?
a)
Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 500.000 đồng, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục tình trạng ban đầu.
b)
Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 500.000 đồng.
c)
Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 500.000 đồng; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt 500.000 đồng.
d)
Phạt tiền đến 500.000 đồng; Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt 500.000 đồng.
61.
Biện pháp nào được liệt kê dưới đây không phải là biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính?
a)
Tạm giữ người; Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
b)
Áp giải người vi phạm.
c)
Khám người; Khám phương tiện vận tải, đồ vật; Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
d)
Biện pháp để xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người sử dụng trái phép chất ma túy.
62.
Biện pháp “Tạm giữ người theo thủ tục hành chính” được áp dụng trong trường hợp nào?
a)
Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay những hành vi gây rối trật tự công cộng, gây thương tích cho người khác hoặc có căn cứ cho rằng có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
b)
Để xác minh nhân thân và tình tiết vụ việc vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt.
c)
Người vi phạm không tự nguyện chấp hành yêu cầu của người có thầm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
d)
Phương án A và B.
63.
Nội dung nào dưới đây là chính xác đối với thời hạn "Tạm giữ người theo thủ tục hành chính"?
a)
Tối đa 12 giờ, trường hợp cần thiết tối đa 24 giờ kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm. Nếu tạm giữ người vi phạm hành chính ở khu vực biên giới hoặc vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn tạm giữ được tính từ thời điểm người vi phạm được áp giải đến nơi tạm giữ.
b)
Tối đa 12 giờ, trường hợp cần thiết tối đa 24 giờ hoặc 48 giờ đối với người vi phạm quy chế biên giới hoặc vi phạm hành chính ở vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh.
c)
Tối đa 12 giờ, trường hợp cần thiết tối đa 24 giờ kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm.
d)
Tối đa 24 giờ, trường hợp cần thiết tối đa 48 giờ kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm. Trường hợp tạm giữ người vi phạm hành chính ở khu vực biên giới hoặc vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn tạm giữ được tính từ thời điểm người vi phạm được áp giải đến nơi tạm giữ.
64.
Thời điểm để tính thời hạn “Tạm giữ người theo thủ tục hành chính” được xác định kể từ thời điểm nào?
a)
Kể từ thời điểm có Quyết định áp dụng biện pháp “Tạm giữ người theo thủ tục hành chính”.
b)
Kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm trên thực tế.
c)
Kể từ thời điểm người vi phạm được áp giải đến nơi tạm giữ nếu việc tạm giữ người vi phạm hành chính thực hiện ở khu vực biên giới hoặc vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo.
d)
Phương án B và C
65.
Trong lực lượng quản lý thị trường, ai là người không có thẩm quyền ra Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính?
a)
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường; Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường.
b)
Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường.
c)
Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường.
d)
Phương án B và C
66.
Biện pháp “Áp giải người vi phạm” được áp dụng trong trường hợp nào?
a)
Bị áp dụng biện pháp “Tạm giữ người theo thủ tục hành chính”.
b)
Người vi phạm không tự nguyện chấp hành yêu cầu của người có thẩm quyền đang thi hành công vụ.
c)
Người vi phạm có hành vi chống đối người có thẩm quyền đang thi hành công vụ.
d)
Phương án A và B.
67.
Trong lực lượng quản lý thị trường, ai là người có thẩm quyền thực hiện việc “Áp giải người vi phạm”?
a)
Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ.
b)
Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Người có thẩm quyền ra Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
d)
Phương án A và C.
68.
Biện pháp “Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính” được áp dụng trong trường hợp nào dưới đây?
a)
Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt hoặc để định giá tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt.
b)
Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội.
c)
Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính.
d)
Các phương án trên đều đúng.
69.
Trong lực lượng quản lý thị trường, ai là người có thẩm quyền ra Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính?
a)
Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ.
b)
Kiểm soát viên thị trường; Đội trưởng Đội quản lý thị trường.
c)
Kiểm soát viên thị trường; Đội trưởng Đội quản lý thị trường; Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường.
d)
Đội trưởng Đội quản lý thị trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường; Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường.
70.
Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ thời điểm nào?
a)
Từ thời điểm tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trên thực tế.
b)
Từ thời điểm có Quyết định tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
c)
Từ thời điểm Quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.
d)
Từ thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính và có quyết định tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề kèm theo biên bản vi phạm hành chính.
71.
Thời điểm để tính thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép chứng chỉ hành nghề được xác định kể từ thời điểm nào?
a)
Thời hạn tạm giữ tối đa 07 ngày làm việc, 10 ngày làm việc, 01 tháng hoặc 02 tháng kể từ ngày có Quyết định tạm giữ.
b)
Thời hạn tạm giữ tối đa 07 ngày làm việc, 10 ngày làm việc hoặc 01 tháng ngày kể từ ngày có Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Thời hạn tạm giữ là 07 ngày, 30 ngày hoặc 60 ngày kể từ ngày lập Biên bản vi phạm hành chính.
d)
Thời hạn tạm giữ tối đa 07 ngày làm việc, 10 ngày làm việc, 01 tháng hoặc 02 tháng kể từ ngày tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.
72.
Biện pháp “Khám người theo thủ tục hành chính” được tiến hành khi nào?
a)
Khi có căn cứ cho rằng người vi phạm cất giấu trong người tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
b)
Khi có căn cứ cho rằng người vi phạm cất giấu trong người đồ vật, tài liệu, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính và người vi phạm có dấu hiệu tẩu tán, tiêu hủy đồ vật, tài liệu, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
c)
Khi có căn cứ cho rằng người vi phạm cất giấu trong người tang vật, phương tiện, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính và người vi phạm có dấu hiệu tẩu tán, tiêu hủy tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
d)
Khi có căn cứ cho rằng người vi phạm cất giấu trong người đồ vật, tài liệu, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
73.
Biện pháp “Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính” được tiến hành khi nào?
a)
Khi người có thẩm quyền thi hành công vụ thấy cần khám để xác định việc cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong phương tiện, vận tải, đồ vật.
b)
Khi người có thẩm quyền thi hành công vụ nghi ngờ trong phương tiện vận tải, đồ vật có cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
c)
Khi người có thẩm quyền thi hành công vụ nhận thấy thấy phương tiện vận tải, đồ vật có dấu hiệu cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
d)
Khi có căn cứ cho rằng trong phương tiện vận tải, đồ vật có cất giấu tang vật vi phạm hành chính.
74.
Trong lực lượng quản lý thị trường, ai là người có thẩm quyền ra Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính?
a)
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường.
b)
Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường.
c)
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục quản lý thị trường cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Tổng cục quản lý thị trường; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường.
d)
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường.
75.
Trong lực lượng quản lý thị trường, ai là người có thẩm quyền ra Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính?
a)
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường.
b)
Cục trưởng Cục quản lý thị trường cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường.
c)
Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường.
d)
Đội trưởng Đội quản lý thị trường; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường.
76.
Ai là người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp “Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính” trong trường hợp nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở?
a)
Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường.
b)
Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp tỉnh; Cục trưởng Cục Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Tổng cục Quản lý thị trường; Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý thị trường.
c)
Đội trưởng Đội quản lý thị trường.
d)
Chủ tịch UBND cấp huyện.
77.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được đính chính khi thuộc trường hợp nào dưới đây?
a)
Có sai sót về kỹ thuật soạn thảo quyết định.
b)
Có sai sót về hình thức xử phạt được quy định đối với hành vi vi phạm.
c)
Không áp dụng đầy đủ biện pháp khắc phục hậu quả mà pháp luật quy định đối với hành vi vi phạm.
d)
Có sai sót về áp dụng mức phạt cụ thể được quy định đối với hành vi vi phạm.
78.
Trường hợp nào dưới đây không cần phải hủy bỏ toàn bộ nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính?
a)
Không đúng đối tượng vi phạm.
b)
Vi phạm quy định về thẩm quyền, thủ tục ban hành quyết định.
c)
Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính hoặc có quyết định khởi tố vụ án của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đối với vụ việc vi phạm có dấu hiệu tội phạm.
d)
Không áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được pháp luật quy định đối với hành vi vi phạm.
79.
Việc sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt được thực hiện trong trường hợp nào dưới đây?
a)
Không xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp đã xác định có vi phạm hành chính.
b)
Không áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính.
c)
Lập biên bản vi phạm hành chính không đúng thời hạn pháp luật quy định.
d)
Phương án A hoặc B
80.
Người có thẩm quyền ban hành mới quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp nào dưới đây?
a)
Có căn cứ ban hành mới khi hủy bỏ toàn bộ nội dung quyết định xử phạt.
b)
Trường hợp không ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật XLVPHC nhưng phải tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc loại cấm tàng trữ, lưu hành hoặc pháp luật có quy định áp dụng hình thức xử phạt tịch thu.
c)
Trường hợp không ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật XLVPHC nhưng phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
d)
Tất cả các Phương án trên đều đúng.
81.
Trường hợp nào dưới đây không áp dụng thời hạn 01 năm trong việc đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính?
a)
Quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật XLVPHC.
b)
Có quyết định giải quyết khiếu nại hoặc kết luận nội dung tố cáo của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc phải sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định.
c)
Có bản án, quyết định của Tòa án về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định bị khởi kiện.
d)
Các phương án trên đều đúng
82.
Quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung toàn bộ hoặc một phần, quyết định mới về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực kể từ thời điểm?
a)
Thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính lần đầu hoặc biên bản xác minh.
b)
Thời điểm ký quyết định xử phạt.
c)
Thời điểm cụ thể ghi trong quyết định xử phạt.
d)
Phương án B hoặc C.
83.
Thời hạn nào dưới đây là thời hạn thi hành quyết định sửa đổi, bổ sung, quyết định mới về xử phạt vi phạm hành chính?
a)
10 ngày làm việc, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định.
b)
10 ngày, kể từ ngày cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định hoặc theo thời hạn ghi trong quyết định mới ban hành.
c)
10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực.
d)
10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt.
84.
Thời hiệu nào dưới đây là thời hiệu thi hành quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần, quyết định mới về xử phạt vi phạm hành chính?
a)
01 năm, kể từ ngày ra quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần, quyết định mới.
b)
01 năm, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.
c)
02 năm trong trường hợp nhiều lần đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần, ban hành mới quyết định.
d)
Phương án A và C.
85.
Định nghĩa nào dưới đây là định nghĩa về tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính?
a)
Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim loại quý, giấy tờ, tài liệu, chứng từ liên quan đến tài sản, chứng chỉ có giá.
b)
Vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm, các loại động vật, thực vật, hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng, vật thuộc loại cấm lưu hành và các loại tài sản đặc biệt khác.
c)
Kim loại quý, ma túy, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
d)
Vật, tiền, hàng hóa, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính.
86.
Xác định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính?
a)
Chiếm đoạt, bán, trao đổi, cầm cố, thế chấp, đánh tráo, thay thế, sử dụng trái pháp luật tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ và các hành vi trục lợi khác.
b)
Vi phạm quy định về niêm phong, mang tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu ra khỏi nơi tạm giữ, bảo quản trái phép.
c)
Làm mất, hủy hoại, cố ý làm hư hỏng tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ.
d)
Các phương án trên đều đúng.
87.
Xác định trường hợp nào không phải là nguyên tắc quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính?
a)
Tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu phải được quản lý, bảo quản chặt chẽ, an toàn, sắp xếp hợp lý, dễ kiểm tra, tránh nhầm lẫn, không để gây ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh.
b)
Các tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu phải được bảo đảm tính nguyên vẹn, không tính đến phần giảm giá trị thiệt hại do các nguyên nhân khách quan.
c)
Làm mất, thiếu hụt, hủy hoại, cố ý làm hư hỏng tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu.
d)
Chỉ tiếp nhận, trả lại, chuyển tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc tiếp nhận, chuyển tang vật, phương tiện bị tịch thu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền.
88.
Nơi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu là nhà, kho, bãi phải bảo đảm các điều kiện nào sau đây?
a)
Bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự; có hàng rào bảo vệ, nội quy ra, vào, nội quy về bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy.
b)
Bảo đảm khô ráo, thoáng khí. Trường hợp nơi tạm giữ tang vật, phương tiện ở ngoài trời thì phải bố trí mái che hoặc có các biện pháp phòng, chống mưa, nắng.
c)
Có hệ thống thiết bị chiếu sáng; trang bị phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy và thiết bị, phương tiện kỹ thuật phù hợp cho việc quản lý, bảo quản từng loại tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu.
d)
Bảo đảm các điều kiện nêu tại phương án A, B và C.
89.
Nơi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu là trụ sở cơ quan phải bảo đảm các điều kiện nào sau đây?
a)
Bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự, an toàn, phòng chống cháy nổ, bảo đảm khô ráo, thoáng khí.
b)
Trường hợp nơi tạm giữ tang vật, phương tiện ở ngoài trời thì phải bố trí mái che hoặc có các biện pháp phòng, chống mưa, nắng.
c)
Có hệ thống thiết bị chiếu sáng; trang bị phương tiện, thiết bị phù hợp cho việc quản lý, bảo quản từng loại tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu.
d)
Bảo đảm các điều kiện nêu tại phương án A và C.
90.
Yếu tố nào dưới đây là trách nhiệm của người quản lý, bảo quản khi tiếp nhận tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu?
a)
Kiểm tra quyết định tạm giữ, tịch thu, biên bản tạm giữ, tịch thu và những giấy tờ khác có liên quan.
b)
So sánh, đối chiếu tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu với biên bản tạm giữ, tịch thu và bản thống kê về tên hàng hóa, số lượng, chất lượng, khối lượng, chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ; tình trạng niêm phong (nếu có).
c)
Vào sổ và ghi chép đầy đủ về việc tiếp nhận, trả lại, chuyển tang vật, phương tiện bị tạm giữ.
d)
Phải thực hiện đầy đủ các nội dung tại phương án A, B và C.
91.
Trường hợp nào dưới đây không áp dụng thời hạn 01 năm trong việc hủy bỏ toàn bộ quyết định xử phạt vi phạm hành chính?
a)
Không đúng đối tượng, thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Các vi phạm thuộc trường hợp những hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 12 Luật XLVPHC hoặc trường hợp không ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật XLVPHC.
c)
Trường hợp cơ quan tố tụng đã khởi tố hình sự.
d)
Các phương án trên đều đúng.
92.
Người đến nhận lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo quyết định của người có thẩm quyền là người nào trong những chủ thể dưới đây?
a)
Người vi phạm.
b)
Chủ sở hữu có tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc đại diện tổ chức vi phạm hành chính đã được ghi trong quyết định tạm giữ.
c)
Người được cá nhân, tổ chức vi phạm hoặc chủ sở hữu tang vật, phương tiện vi phạm ủy quyền bằng văn bản.
d)
Cả ba chủ thể nêu tại phương án A, B và C.
93.
Chủ thể nào dưới đây bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính theo Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP)?
a)
Công dân Việt Nam, công dân nước ngoài, người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh, lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh.
b)
Tổ hợp tác được thành lập trên cơ sở hợp đồng hợp tác.
c)
Hộ kinh doanh phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật; Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối.
d)
Phương án A và C.
94.
Chủ thể nào dưới đây có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định của Luật XLVPHC và Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP)?
a)
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Nghị định số 98/2020/NĐ-CP và công chức, viên chức thuộc cơ quan này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
b)
Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
c)
Chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu (đối với các hành vi vi phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa).
d)
Cả ba phương án trên đều đúng.
95.
Doanh nghiệp A bị xử phạt VPHC nhưng chưa thi hành quyết định, sau đó tiến hành hợp nhất với doanh nghiệp B thì người có thẩm quyền phải ra quyết định nào trong các quyết định sau đây?
a)
Ra quyết định hủy bỏ và ban hành quyết định xử phạt mới thay thế quyết định xử phạt ban hành trước đó.
b)
Ra quyết định xử phạt sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt đã ban hành.
c)
Ra quyết định đính chính quyết định xử phạt đã ban hành.
d)
Ra quyết định hủy bỏ một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính và ban hành quyết định xử phạt mới.
96.
Lựa chọn phương án xử lý trong trường hợp chức danh có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng quản lý thị trường ra quyết định xử phạt khi không áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả?
a)
Đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
c)
Hủy bỏ toàn bộ nội dung quyết định xử phạt.
d)
Hủy bỏ một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
97.
Người có hành vi mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, tiêu thụ khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp thì sẽ áp dụng Nghị định nào dưới đây để xử phạt?
a)
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b)
Nghị định số 36/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 04/2022/NĐ-CP) xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.
c)
Áp dụng cả Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) và Nghị định số 36/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) để xử phạt.
d)
Không phương án nào đúng.
98.
Hành vi sử dụng các hóa chất tẩy rửa, sát trùng không phù hợp quy định để rửa, khử trùng tay, vệ sinh cá nhân và trang thiết bị, dụng cụ để sản xuất, chế biến thực phẩm sẽ bị xử phạt theo Nghị định nào dưới đây?
a)
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ..
b)
Nghị định số 115/2018/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
c)
Áp dụng cả Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) và Nghị định số 115/2018/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP) để xử phạt.
d)
Không phương án nào đúng.
99.
Hành vi sử dụng hoá chất diệt chuột, diệt côn trùng và động vật gây hại trong khu vực sản xuất, kho chứa thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm sẽ bị xử phạt theo Nghị định nào dưới đây?
a)
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b)
Nghị định số 115/2018/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
c)
Áp dụng cả Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) và Nghị định số 115/2018/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 124/2021/NĐ-CP) để xử phạt.
d)
Không Phương án nào đúng.
100.
Hành vi tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo Nghị định nào dưới đây?
a)
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b)
Nghị định số 122/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
c)
Áp dụng cả Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) và Nghị định số 122/2021/NĐ-CP để xử phạt.
d)
Không phương án nào đúng.
101.
Hành vi tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo Nghị định nào dưới đây?
a)
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b)
Nghị định số 122/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
c)
Áp dụng cả Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) và Nghị định số 122/2021/NĐ-CP để xử phạt.
d)
Không phương án nào đúng.
102.
Hành vi buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng dưới 50 kilôgam hoặc dưới 50 lít sẽ bị xử phạt theo Nghị định nào dưới đây?
a)
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b)
Nghị định số 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 04/2020/NĐ-CP và Nghị định số 07/2022/NĐ-CP) xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
c)
Áp dụng cả Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) và Nghị định số Nghị định số 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 04/2020/NĐ-CP và Nghị định số 07/2022/NĐ-CP) để xử phạt.
d)
Không phương án nào đúng.
103.
Hành vi tiếp tục buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu với số lượng bao nhiêu thì bị xử phạt vi phạm hành chính?
a)
Dưới 1.500 bao.
b)
Từ 1.500 bao trở lên trong trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
c)
Dưới 1.500 bao và không thuộc trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
d)
Cả ba phương án trên đều đúng.
104.
Hành vi buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu với số lượng dưới 1.500 bao, đã bị ra quyết định xử phạt mà lại thực hiện hành vi buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu thì thuộc trường hợp nào?
a)
Vi phạm hành chính nhiều lần.
b)
Thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính và bị xử phạt về từng hành vi.
c)
Tái phạm hành chính.
d)
Phương án A và B.
105.
Hành vi buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu với số lượng dưới 1.500 bao thuộc trường hợp tái phạm hành chính sẽ bị xử lý như thế nào?
a)
Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu theo khung phạt từ khoản 1 đến khoản 7 Điều 8 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP tùy theo số lượng bao thuốc và áp dụng tình tiết tăng nặng là tái phạm hành chính tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
b)
Không xử phạt vi phạm hành chính mà phải truy cứu trách nhiệm hình sự về tội buôn bán hàng cấm theo quy định tại Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.
c)
Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu theo khung phạt từ khoản 1 đến khoản 7 Điều 8 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP tùy theo số lượng bao thuốc và không áp dụng tình tiết tăng nặng tái phạm hành chính.
d)
Các phương án trên đều sai.
106.
Hành vi buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu với số lượng dưới 1.500 bao đã lập biên bản vi phạm hành chính và bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì đối tượng lại tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm này sẽ bị xử phạt theo trường hợp nào dưới đây?
a)
Ra quyết định xử phạt đối với hành vi buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu đã bị lập biên bản và áp dụng tình tiết tăng nặng tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm.
b)
Ra quyết định xử phạt đối với hành vi buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu đã bị lập biên bản lần thứ nhất, đồng thời, lập biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt lần thứ hai đối với hành vi tiếp tục buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu.
c)
Ra quyết định xử phạt đối với hành vi buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu đã bị lập biên bản, đồng thời tiếp tục lập biên bản và ra quyết định xử phạt đối với hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.
d)
Phương án A hoặc C.
107.
Hành vi buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu với số lượng dưới 1.500 bao đã có quyết định xử phạt nhưng đối tượng lại tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm này sẽ bị xử phạt theo trường hợp nào?
a)
Lập biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt đối với hành vi buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu lần thứ hai và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần.
b)
Lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt đối với hành vi buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu lần thứ hai theo khung, mức phạt từ khoản 1 đến khoản 7 Điều 8 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) tùy theo số lượng bao thuốc nếu cơ quan tiến hành tố tụng xác định thuộc trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
c)
Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
d)
Phương án B hoặc C
108.
Hành vi đầu cơ hàng hóa, găm hàng, đấu thầu hàng hóa, dịch vụ và nhượng quyền thương mại có dấu hiệu của hành vi hạn chế cạnh tranh sẽ áp dụng văn bản nào dưới đây để xử phạt?
a)
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) xử phạt VPHC trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b)
Nghị định số 75/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh.
c)
Áp dụng đồng thời Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) Nghị định số 75/2019/NĐ-CP tùy theo hành vi vi phạm hành chính được thực hiện.
d)
Các phương án trên đều đúng.
109.
Hành vi “sản xuất” theo Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là hành vi nào dưới đây?
a)
“Sản xuất” là việc thực hiện một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng hóa.
b)
“Sản xuất” là việc thực hiện tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng hóa.
c)
“Sản xuất” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng hóa.
d)
“Sản xuất” là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in, gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn, san chia, sang chiết, nạp, đóng gói làm ra hàng hóa.
110.
Hành vi “Buôn bán” theo Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là hành vi nào dưới đây?
a)
“Buôn bán" là việc thực hiện hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác đưa hàng hóa vào lưu thông.
b)
“Buôn bán" là việc thực hiện một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác đưa hàng hóa vào lưu thông.
c)
“Buôn bán" là việc thực hiện tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác đưa hàng hóa vào lưu thông.
d)
“Buôn bán" là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác đưa hàng hóa vào lưu thông.
111.
“Hàng hóa lưu thông trên thị trường” theo Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gồm những yếu tố nào sau đây?
a)
Hàng hóa được trưng bày, khuyến mại, bảo quản, vận chuyển và lưu giữ trong quá trình mua bán hàng hóa.
b)
Hàng hóa được trưng bày, khuyến mại, vận chuyển và lưu giữ trong quá trình mua bán hàng hóa.
c)
Hàng hóa được trưng bày, khuyến mại và lưu giữ trong quá trình mua bán hàng hóa.
d)
Hàng hóa được trưng bày, khuyến mại và vận chuyển trong quá trình mua bán hàng hóa.
112.
“Giấy phép kinh doanh” theo Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gồm những yếu tố nào sau đây?
a)
Giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, văn bản xác nhận quy định các điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức đó theo quy định của pháp luật.
b)
Giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, các hình thức văn bản khác quy định các điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức đó theo quy định của pháp luật.
c)
Giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, văn bản xác nhận, các hình thức văn bản khác quy định các điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức đó theo quy định của pháp luật.
d)
Giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, văn bản xác nhận, các hình thức văn bản khác quy định các điều kiện mà cá nhân, tổ chức phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức đó theo quy định của pháp luật.
113.
“Hàng cấm” theo Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gồm những yếu tố nào sau đây?
a)
Hàng hóa cấm kinh doanh, hàng hóa cấm lưu hành và hàng hoá cấm sử dụng tại Việt Nam.
b)
Hàng hóa nhập lậu, hàng hóa cấm lưu hành và hàng hoá cấm sử dụng tại Việt Nam.
c)
Hàng hóa nhập lậu, hàng hóa cấm kinh doanh, hàng hóa cấm lưu hành và hàng hoá cấm sử dụng tại Việt Nam.
d)
Hàng hóa nhập lậu và hàng hoá cấm sử dụng tại Việt Nam.
114.
“Hàng hóa nhập lậu” theo Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gồm những yếu tố nào sau đây?
a)
Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép nhập khẩu.
b)
Hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép mà không có giấy phép nhập khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu theo điều kiện mà không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật hoặc hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật phải dán tem nhập khẩu nhưng không có tem dán vào hàng hóa theo quy định của pháp luật hoặc có tem dán nhưng là tem giả, tem đã qua sử dụng.
c)
Hàng hóa nhập khẩu không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hoặc gian lận số lượng, chủng loại hàng hóa khi làm thủ tục hải quan hoặc hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hóa đơn, chứng từ kèm theo theo quy định của pháp luật hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng hóa đơn, chứng từ là không hợp pháp theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn.
d)
Các phương án trên đều đúng.
115.
“Hàng giả” theo Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gồm những yếu tố nào sau đây?
a)
Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; hàng hoá không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký.
b)
Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa.
c)
Tem, nhãn, bao bì hàng hoá giả hoặc hàng hoá có nhãn hàng hoá hoặc bao bì hàng hoá ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân phối hàng hoá; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch của hàng hoá hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa.
d)
Các Phương án trên đều đúng.
116.
“Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả” theo Nghị định số 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 17/2022/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gồm những yếu tố nào sau đây?
a)
Đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, các loại tem chất lượng, dấu chất lượng, tem truy xuất nguồn gốc, niêm màng co hàng hóa hoặc vật phẩm khác của tổ chức, cá nhân kinh doanh có chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm, mã số mã vạch, mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố của hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác.
b)
Đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, các loại tem chất lượng, dấu chất lượng, tem truy xuất nguồn gốc, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa của tổ chức, cá nhân kinh doanh có chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm, mã số mã vạch, mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố của hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác.
c)
Đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, tem truy xuất nguồn gốc, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa hoặc vật phẩm khác của tổ chức, cá nhân kinh doanh có chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo tên thương mại, tên thương phẩm, mã số mã vạch, mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố của hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác.
d)
Các Phương án trên đều sai.
Reset
