wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA 148-153

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Gió Tây khô nóng ở Trung Bộ và phía nam Tây Bắc nước ta có nguồn gốc từ khối khí nào sau đây ?

a)

Chí tuyến Thái Bình Dương

b)

Phía bắc lục địa Á – Âu

c)

Nhiệt đới ẩm bắc Ấn Độ Dương

d)

Chí tuyến bán cầu Nam

2.

Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của

a)

Lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ

b)

Địa hình núi đồi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc

c)

Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn

d)

Gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn

3.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

Hai mùa khác nhau rõ rệt

b)

Thời tiết đầu mùa hạ khô nóng

c)

Mưa nhiều vào thu đông

d)

Mưa nhiều vào thu đông

4.

Biểu hiện nào sau đây là của gió phơn Tây Nam ở nước ta?

a)

Tạo thời tiết khô nóng cho ven biển Trung Bộ.

b)

Gây ra mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên

c)

Gây ra mưa vào thu đông cho Đông Trường Sơn

d)

Tạo sự đối lập về khí hậu giữa Đông Bắc và Tây Bắc

5.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta

a)

Tín phong bán cầu Bắc

b)

Gió phơn Tây Nam

c)

Gió mùa Đông Bắc

d)

Gió mùa Tây Nam

6.

Nước ta nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của nhiều loại gió nên khí hậu có

a)

Tính chất nhiệt đới ẩm

b)

Bốn mùa khác nhau

c)

Sự phân mùa rõ rệt

d)

Sự phân hóa theo độ cao

7.

Trong chế độ khí hậu, miền Bắc nước ta có

a)

Mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

b)

Mùa đông lạnh, mưa nhiều và mùa hạ khô nóng

c)

Sự phân hóa thành bốn mùa rất rõ rệt

d)

Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa các khu khí hậu

8.

Trong chế độ khí hậu, miền Nam nước ta có

a)

Sự phân hóa mùa mưa và mùa khô chưa rõ rệt.

b)

Mùa đông lạnh, mưa nhiều và mùa hạ khô nóng.

c)

Mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

d)

Sự phân hóa mùa khô và mùa mưa rất rõ rệt.

9.

Trong chế độ khí hậu, giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về

a)

Mùa nóng và mùa lạnh

b)

Mùa mưa và mùa khô

c)

Mùa hạ và mùa đông

d)

Hướng gió

10.

Điểm khác biệt của vùng khí hậu Nam Bộ so với Nam Trung Bộ nước ta là

a)

Khí hậu phân thành hai mùa mưa – khô

b)

Mùa mưa đến muộn, ít ảnh hưởng bão

c)

Nóng quanh năm, mưa về mùa hạ

d)

Nhiệt độ cao, mưa lùi về mùa thu đông

11.

Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?

a)

Địa hình thấp dần theo hướng tây bắc xuống đông nam

b)

Xâm thực mạnh ở đồi núi và bồi tụ nhanh ở các đồng bằng

c)

Địa hình được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại, có tính phân bậc rõ rệt

d)

Địa hình đồi núi chiếm tới ¾, đồng bằng chiếm ¼ diện tích

12.

Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện tại là

a)

Bồi tụ – xâm thực

b)

Bồi tụ

c)

Xâm thực

d)

Xâm thực – bồi tụ

13.

Ở nước ta các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng mở rộng do quá trình

a)

Bồi tụ

b)

Mài mòn

c)

Xâm thực

d)

Vận chuyển

14.

Địa hình vùng núi ở nước ta diễn ra quá trình xâm thực, cắt xẻ mạnh chủ yếu là do

a)

Rễ cây làm đất dễ vụn bở

b)

Khô hạn làm đất dễ vụn bở

c)

Mưa nhiều và tập trung

d)

Mật độ sông suối dày đặc

15.

Quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do

a)

Mưa lớn tập trung theo mùa, địa hình dốc.

b)

Nhiều sông lớn, có các vùng núi đá vôi.

c)

Thảm thực vật thưa thớt, nền nhiệt độ cao.

d)

Độ ẩm không khí cao, lớp đất tương đối dày.

16.

Nguyên nhân chủ yếu khiến vùng đồi núi nước ta phát triển mạnh địa hình xâm thực là

a)

Rừng bị chặt phá nghiêm trọng do tác động của con người

b)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, đất nghèo dinh dưỡng, kém phù sa.

c)

Địa hình cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều sông lớn.

d)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có nhiệt độ cao, mưa nhiều theo mùa.

17.

Quá trình xâm thực ở khu vực đồi núi nước ta không dẫn đến kết quả nào sau đây?

a)

Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ

b)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh

c)

Hình thành hang động ở vùng núi đá vôi

d)

Xảy ra hiện tượng đá lở, đất trượt

18.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta?

a)

Bề mặt đá vôi, khí hậu nóng, mất lớp phủ thực vật

b)

Địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khí hậu nóng

c)

Bề mặt đá vôi, khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa lớn

d)

Khí hậu khô nóng, mưa nhỏ, mất lớp phủ thực vật

19.

Ở nước ta, quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh vì

a)

Nhiệt độ cao, nhiều sông

b)

Nguồn nhiệt, ẩm dồi dào

c)

Địa hình dốc, mưa nhiều

d)

Địa hình dốc, mất rừng

20.

Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi nước ta thể hiện ở việc

a)

Tạo nên các hang động ngầm, suối cạn, thung lũng khô

b)

Bào mòn các lớp đất trên mặt tạo nên đất xám bạc màu

c)

Tạo nên các hẻm vực, khe sâu, sườn dốc

d)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ mạnh

21.

Hệ quả của quá trình xâm thực ở nước ta là

a)

Sự hình thành các vùng đồi núi thấp.

b)

Sự hình thành các bán bình nguyên xen đồi

c)

Sự hình thành các đồng bằng giữa núi

d)

Sự bồi tụ, mở mang các đồng bằng hạ lưu sông

22.

Biểu hiện nào sau đây không đúng với quá trình xâm thực ở miền núi nước ta

a)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ

b)

Hiện tượng đất trượt, đá lở

c)

Địa hình kast khá phổ biến

d)

Các đồng bằng được mở rộng

23.

Biểu hiện chủ yếu của quá trình bồi tụ ở các đồng bằng hạ lưu sông nước ta là

a)

Tầng đất phù sa ngày càng dày lên

b)

Hàm lượng phù sa trong đất tăng

c)

Đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển

d)

Đất phù sa sông chiếm phần lớn diện tích

24.

Quá trình hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện ở

a)

Đất trượt, đá lở ở sườn dốc

b)

Hiện tượng xâm thực

c)

Thành tạo địa hình kast

d)

Hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất

25.

Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là

a)

Rừng gió mùa nửa rụng lá, xa van.

b)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

c)

Rừng gió mùa thường xanh ở vùng núi

d)

Rừng ngập mặn thường xanh ven biển.

26.

Ở nước ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

Rừng thưa nhiệt đới khô tới xavan, bụi gai chịu hạn nhiệt đới

b)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

c)

Rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá

d)

Rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh

27.

Loại rừng nào sau đây không phổ biến ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

a)

Rừng gió mùa nửa rụng lá

b)

Rừng gió mùa thường xanh

c)

Rừng thưa khô rụng lá

d)

Rừng cận nhiệt đới lá rộng

28.

Nhận định nào sau đây không đúng về sinh vật nước ta ?

a)

Không có các loài ôn đới

b)

Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế

c)

Phổ biến hiện nay là rừng thứ sinh

d)

Rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít

29.

Kiểu cảnh quan chiếm ưu thế ở Việt Nam là rừng

a)

Nhiệt đới gió mùa ở đồi núi thấp.

b)

Mưa ôn đới núi cao

c)

Thưa, cây bụi gai khô hạn

d)

Á nhiệt đới trên núi.

30.

Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

Ôn đới lục địa

b)

Nhiệt đới khô

c)

Hoang mạc

d)

Nhiệt đới ẩm

31.

Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là

a)

Đất phèn, đất mặn

b)

Đất cát, đát cát pha

c)

Đất feralit

d)

Đất phù sa ngọt

32.

Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng

a)

Đồng bằng châu thổ

b)

Đồng bằng ven biển

c)

Núi cao

d)

Đồi núi thấp

33.

Đất feralit ở nước ta có đặc điểm

a)

Chua, nhiều oxit sắt và oxit nhôm

b)

Tầng đất dày, không bị chua

c)

Nhiều oxit sắt và oxit nhôm, tầng đất mỏng

d)

Tầng đât mỏng, không bị chua

34.

Đất feralit nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

Có chứa nhiều oxit sắt và oxit nhôm

b)

Mưa nhiều làm rửa trôi các chất bazơ dễ tan

c)

Đất quá chặt, thiếu nguyên tố vi lượng

d)

Quá trình phong hóa nước ta diễn ra mạnh

35.

Đất feralit nước ta thường bị chua do

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Mưa nhiều làm rửa trôi các chất bazơ dễ tan

c)

Có nhiều oxit sắt và oxit nhôm

d)

Đất quá chặt, thiếu nguyên tố vi lượng

36.

Đất feralit nước ta có tầng đất dày chủ yếu do

a)

Đất quá chặt, thiếu nguyên tố vi lượng

b)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh

c)

Mưa nhiều làm rửa trôi các chất bazơ dễ tan

d)

Có chứa nhiều oxit sắt và oxit nhôm

37.

Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do

a)

Nhiệt độ cao, khí hậu phân hóa đa dạng, có đá mẹ axit, quá trình phong hóa mạnh

b)

Nhiệt ẩm cao, quá trình tích tụ lớn, địa hình có nhiều đồi núi và có sự phân hóa

c)

Nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa mạnh, đồi núi thấp chiếm diện tích lớn

d)

Có đá mẹ axit, địa hình nhiều đồi núi, nhiệt độ cao, biên độ nhiệt thấp

38.

Vùng đồi núi thấp nước ta có nhiều feralit chủ yếu do

a)

Có hai mùa mưa và khô, nhiệt ẩm cao, nhiều đá khác nhau

b)

Diện tích rộng lớn, nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều

c)

Nhiều cao nguyên, khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đá mẹ axít

d)

Có đá mẹ axít ở phạm vi rộng lớn, nhiệt ẩm cao, mưa nhiều

39.

Đất mùn Alit núi cao tập trung nhiều ở các đỉnh núi cao của nước ta chủ yếu là do

a)

Quá trình feralit chấm dứt, quanh năm thường có mây mù, nhiệt độ rất thấp

b)

Có ít loại thảm thực vật, nhiệt dộ giảm, lượng mưa giảm, feralit diễn ra yếu

c)

Quá trình feralit diễn ra mạnh, lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, nhiều thực vật

d)

Nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình feralit yếu, tích lũy mùn tăng lên

40.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Thủy chế theo mùa

b)

Nhiều nước

c)

Mạng lưới dày đặc

d)

Ít phù sa

41.

Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa do

a)

Lớp phủ thực vật bị suy giảm, biến đổi khí hậu

b)

Mưa nhiều, quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ

c)

Khí hậu phân mùa, cấu trúc địa hình đa dạng

d)

Địa hình nhiều đồi núi, bị chia cắt mạnh

42.

Nguyên nhân chủ yếu làm mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do

a)

Địa hình chủ yếu là đồi núi

b)

Lượng mưa lớn, địa hình hẹp ngang

c)

Quá trình xâm thực mạnh, lượng mưa lớn

d)

Đồi núi dốc, mất lớp phủ thực vật

43.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho sông ngòi nước ta nhiều phù sa là

a)

Khí hậu phân hóa đa dạng

b)

Diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều

c)

Trong năm có hai mùa mưa, khô rõ rệt

d)

Mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn

44.

Nhân tố chủ yếu quy định sông ngòi nước ta có tính thất thường là

a)

Sự gia tăng thiên tai, lũ lụt

b)

Sông chảy qua nhiều dạng địa hình

c)

Rừng bị tàn phá nhanh

d)

Chế độ mưa mùa

45.

Thủy chế theo mùa là hệ quả của chế độ

a)

Sinh vật.

b)

Mưa mùa.

c)

Gió mùa

d)

Đất đai.

46.

Hình dáng lãnh thổ hẹp ngang kết hợp với yếu tố địa hình làm cho sông ngòi nước ta có đặc điểm là

a)

Nhiều nước, giàu phù sa.

b)

Mạng lưới dày đặc

c)

Ngắn, nhỏ, dốc

d)

Chế độ nước theo mùa

47.

Nguyên nhân nào sau đây chủ yếu nhất làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?

a)

Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn

b)

Lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật

c)

Mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào.

d)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và lượng mưa lớn

48.

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc chủ yếu do

a)

Lượng mưa lớn, nhiều sông từ ngoài lãnh thổ chảy vào

b)

Lãnh thổ hẹp ngang, hướng nghiêng địa hình ra phía biển

c)

Đất nước nhiều đồi núi, tổng lượng mưa trong năm lớn

d)

Hướng núi, hướng nghiêng địa hình Tây Bắc - Đông Nam

49.

Tổng lượng phù sa hằng năm của sông ngòi nước ta lớn chủ yếu là do

a)

Địa hình đồi núi bị cắt xẻ mạnh, sườn dốc lớn và xâm thực mạnh

b)

Địa hình nước ta có sự tương phản giữa đồng bằng và miền núi

c)

Lãnh thổ nước ta hẹp ngang, địa hình có nhiều hướng khác nhau

d)

Địa hình đồi núi già trẻ lại, có tính phân bậc rõ rệt các khu vực

50.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta thể hiện ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Tổng lượng nước lớn, thủy chế theo mùa

b)

Sông ngòi dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam

c)

Sông ngòi nhiều nước, ít phù sa, thủy chế theo mùa

d)

Sông bắt nguồi từ vung núi đổ ra biển, nhiều thác ghềnh

51.

Khí hậu ảnh hưởng chủ yếu đến đặc điểm nào sau đây của sông ngòi nước ta?

a)

Diện tích lưu vực, lưu lượng nước, chiều dài của dòng chảy

b)

Lượng phù sa, lưu lượng nước, nhịp điệu dòng chảy trong năm

c)

Hướng chảy, lưu lượng nước, nhịp điệu dòng chảy trong năm

d)

Nhịp điệu dòng chảy trong năm, lượng phù sa, hướng chảy

52.

Nguyên nhân chính làm cho lũ ở các sông thuộc Bắc Trung Bộ lại lên nhanh và rút nhanh là do

a)

Sông ngắn và dốc

b)

Núi đâm ngang là biển

c)

Chịu tác động của bão

d)

Mưa nhiều vào tháng IX

53.

Sông ngòi ở khu vực nào sau đây thường có mùa lũ vào thời kỳ thu đông

a)

Đông Bắc

b)

Đồng bằng Bắc Bộ

c)

Đồng bằng Nam Bộ

d)

Đông Trường Sơn

54.

Sông ở phía Bắc vùng Bắc Trung Bộ có lượng phù sa lớn hơn phía Nam chủ yếu do

a)

Lượng mưa ít, thảm thực vật còn nhiều, sông nhỏ, ngắn và dốc

b)

Sự đối lập giữa mùa mưa và mùa khô, độ che phủ rừng còn cao

c)

Độ che phủ rừng còn thấp, địa hình dốc và lượng mưa tập trung

d)

Địa hình có tính phân bậc rõ rệt, sông ngắn và dốc, nhiều rừng