wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thực vật 51-100

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Cơ thể thực vật cấu tạo bởi một tế bào được gọi là:

a)

Cơ thể đơn bào

b)

Cơ thể đa bào

c)

Cơ thể dị bào

d)

Cơ thể nguyên bào

e)

A

2.

Cơ thể thực vật cấu tạo bởi nhiều tế bào được gọi là:

a)

Cơ thể đơn bào

b)

Cơ thể đa bào

c)

Cơ thể dị bào

d)

Cơ thể nguyên bào

3.

Khoảng gian bào của tế bào thực vật là:

a)

Khoảng trống trong chất nguyên sinh.

b)

Lỗ thông giữa vách hai tế bào kế nhau.

c)

Những khoảng trống giữa vách và màng sinh chất.

d)

Những khoảng trống giữa các tế bào

4.

Loại thể sống nhỏ được coi là trung tâm hô hấp và là nhà máy năng lượng của tế bào là:

a)

Ty thể

b)

Thể lạp

c)

Thể golgi

d)

Thể ribo

5.

Loại thể sống nhỏ có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ra protein ở tế bào thực vật là:

a)

Ty thể

b)

Thể lạp

c)

Thể golgi

d)

Thể ribo

6.

Vai trò của thể tơ trong tế bào thực vật là:

a)

Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng của tế bào.

b)

Tham gia vào quá trình đồng hoá của tế bào thực vật.

c)

Tham gia tạo màng khung của tế bào thực vật.

d)

Tham gia vào quá trình tổng hợp chất béo của thực vật.

7.

Vai trò của thể golgi trong tế bào thực vật là:

a)

Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng

b)

Tham gia vào quá trình đồng hoá

c)

Tham gia tạo màng khung

d)

Tham gia vào quá trình tổng hợp protein

8.

Vai trò của thể ribo trong tế bào thực vật là:

a)

Tham gia vào quá trình hô hấp và tạo năng lượng của tế bào.

b)

Tham gia vào quá trình đồng hoá của tế bào thực vật.

c)

Tham gia tạo màng khung của tế bào thực vật.

d)

Tham gia vào quá trình tổng hợp protein của thựcvật.

9.

Loại thể sống nhỏ nằm ở lá cây có màu xanh được gọilà:

a)

Thể lạp lục

b)

Thể lạp không màu

c)

Thể lạp màu

d)

Thể vùi

10.

Phần của tế bào thực vật khi nhuộm phẩm màu đỏ carmin và xanh methylen sẽ bắt màu là:

a)

Chất tế bào

b)

Vách tế bào

c)

Nhân tế bào

d)

Ty thể

11.

Cơ thể thực vật dạng đa bào là:

a)

Sợi đay

b)

Lông lá nhót

c)

Sợi gai

d)

Tép bưởi

12.

Thứ tự xuất hiện của các thành phần vách tế bào cây là:

a)

Vách sơ cấp và phiến giữa xuất hiện cùng lúc, vách thứ cấp sau cùng.

b)

Vách sơ cấp, phiến giữa, vách thứ cấp.

c)

Vách sơ cấp, vách thứ cấp, phiến giữa.

d)

Phiến giữa, vách sơ cấp, vách thứ cấp.

 

13.

Thành phần vách sơ cấp của tế bào thực vật là:

a)

Cellulose

b)

Cellulose và pectin.

c)

Cellulose và chất bần.

d)

Cellulose và chất gỗ

14.

Ở các tế bào mô gỗ, phiến giữa thường là:

a)

Hoá gỗ

b)

Bị phân huỷ

c)

Phát triển dày lên

d)

Hoá cellulose

15.

Số lượng mô thực vật được phân loại theo chức phận sinh lý là:

a)

5 loại

b)

6 loại

c)

7 loại

d)

8 loại

16.

Phân loại mô thực vật theo hình dạng, kích thước tế bào bao gồm là:

A. Mô mềm và mô tế bào hình thoi

B. Mô mềm và mô phân sinh

C. Mô tế bào hình thoi và mô nâng đỡ

D. Mô phân sinh và mô dẫn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào còn khả năng sinh sản được gọi là:

A. Mô vĩnh viễn

B. Mô mềm

C. Mô tế bào hình thoi

D. Mô phân sinh

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Cấu tạo của mô phân sinh cấp 1 (sơ cấp) trong quá trình phát triển cơ thể thực vật là:

A. Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh bên

B. Mô phân sinh ngọn, mô phân sinh lóng

C. Mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng

D. Mô phân sinh bên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Lớp được phát sinh ra bên ngoài tầng phát sinh bần – lục bì (tầng sinh vỏ) là:

A. Bần

B. Vỏ lục

C. Libe

D. Gỗ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Lớp được sinh ra bên trong tầng phát sinh bần – lục bì (tầng sinh vỏ) là:

A. Bần

B. Vỏ lục

C. Libe

D. Gỗ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Lớp được phát sinh ra bên ngoài tầng phát sinh libe – gỗ (tầng sinh gỗ) là:

A. Bần

B. Vỏ lục

C. Libe

D. Gỗ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Lớp được sinh ra bên trong tầng phát sinh libe – gỗ (tầng sinh gỗ) là:

A. Bần

B. Vỏ lục

C. Libe

D. Gỗ

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Loại mô cấu tạo bởi những tế bào sống chưa phân hoá nhiều, vách mỏng bằng cellulose là:

A. Mô dày

B. Mồ cứng

C. Mô mềm

D. Mô dẫn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Vị trí của mô mềm hấp thụ trong cây là:

A. Lá cây

B. Thân cây

C. Hoa

D. Rễ cây

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Vị trí của mô mềm đồng hoá trong cây là:

A. Lông hút rễ cây

B. Biểu bì lá và thân non

C. Vỏ quả

D. Bao hoa

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Chất có chứa trong tế bào lông ngứa của cây là:

A. Acid formic

B. Acid citric

C. Acid oxalic

D. Acid acetic

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

. Một trong những đặc điểm của mô che chở trong câylà:

A. Hấp thụ nước và muối vô cơ

B. Điều hoà sự bay hơi nước

C. Giúp cây dài ra ở đầu ngọn thân và rễ

D. Có chức năng quang hợp

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Một trong những đặc điểm của biểu bì trong cây là:

A. Cấu tạo bởi một lớp tế bào sống bao bọc cây

B. Có một lớp tế bào sống chưa phân hóa nhiều

C. Các vách tế bào đã biến thành chất bần

D. Cấu tạo bởi những tế bào hình chữ nhật

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Loại mô thực vật có chứa lông tiết trong cây là:

A. Mô mềm

B. Mô che chở

C. Mô tiết

D. Mô dẫn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Một trong những đặc điểm của tế bào biểu bì là:

A. Có lớp cutin thấm nước và khí

B. Phủ bên ngoài rễ, thân, lá

C. Là các tế bào chết

D. Gồm nhiều lớp tế bào xếp chồng lên nhau

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Một trong những đặc điểm của lông che chở là:

A. Có chức năng giảm thoát hơi nước

B. Tế bào lông chứa đầy pectin

C. Dùng để trao đổi khí

D. Vách mỏng và bằng cellulose

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào sống vách dày bằng cellulose là:

 A. Mô dày

B. Mô cứng

C. Mô mềm

D. Mô phân sinh

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chết vách dày hoá gỗ ít nhiều là:

A. Mô dày

B. Mô cứng

C. Mô mềm

D. Mô phân sinh

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào không đều,để hở những khoảng gian bào to lớn, rỗng, chứa đầy khí gọi là:

A. Mô khuyết

B. Mô giậu

C. Mô dày

D. Mô cứng

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Loại mô mềm thực vật phân loại theo vị trí gồm là:

A. Mô mềm rễ, mô mềm thân, mô mềm lá

B. Mô mềm sơ cấp, mô mềm thứ cấp

C. Mô mềm vỏ, mô mềm ruột

D. Mô mềm đồng hoá, mô mềm dự trữ

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục để thực hiện chức năng quang hợp là:

A. Mô mềm vỏ

B. Mô mềm ruột

C. Mô mềm dự trữ

D. Mô mềm đồng hoá

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Loại mô thực vật làm nhiệm vụ tựa như bộ xương của cây là:

A. Mô mềm

B. Mô phân sinh

C. Mô che chở

D. Mô nâng đỡ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Một trong những đặc điểm của mô dày khác với mô cứng trong cây là:

A. Làm nhiệm vụ nâng đỡ trong cây

B. Là các tế bào chết

C. Vách tế hóa gỗ

D. Là các tế bào sống

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Một trong những đặc điểm của mô cứng trong cây là:

A. Mô cứng là mô dự trữ của cây

B. Thường nằm sâu trong cơ quan không mọc dài hơnnữa.

C. Cấu tạo bởi những tế bào sống.

D. Cấu tạo bởi những tế bào có vách dày bằng cellulose

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

Một trong những đặc điểm của các tế bào trong mô dẫn cây là:

A. Dài xếp nối tiếp nhau thành từng dãy dọc

B. Có vách dày cứng

C. Vách mỏng xếp xít nhau

D. Vách mỏng xếp rải rác để hở các khoảng gian bào

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

41.

Loại mô dẫn có nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong câylà:

A. Mô cứng

B. Mô dày

C. Libe

D. Gỗ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

Loại mô dẫn có nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây là:

A. Mô cứng

B. Mô dày

C. Libe

D. Gỗ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Chất tiết ra từ mô tiết trong cây là:

A. Chất dinh dưỡng dự trữ của cây

B. Chất cặn bã của cây

C. Chất hữu cơ do lá đúc luyện qua quá trình quang hợp

D. Chất hoà tan trong nước do rễ hút lên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Một trong những đặc điểm của lông tiết trong cây là:

A. Có tầng sinh gỗ, libe cấp II

B. Tất cả các tế bào đã chết, chứa đầy khí

C. Cấu tạo gồm một chân và một đầu

D. Có khoang làm nhiệm vụ nâng đỡ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Loại tế bào thực vật có vách dày hoá gỗ, đứng riêng lẻ tương đối lớn, có khi phân nhánh được gọi là:

A. Tế bào mô cứng

B. Thể cứng

C. Sợi mô cứng

D. Tế bào đá

 

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

Loại bó dẫn có libe và gỗ tiếp xúc với nhau bởi một mặt, libe phía ngoài, gỗ phía trong là:

A. Bó chồng

B. Bó chồng kép

C. Bó xuyên tâm

D. Bó đồng tâm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có libe bao quanh gỗhoặc gỗ bao quanh libe được gọi là:

A. Bó chồng

B. Bó chồng kép

C. Bó xuyên tâm

D. Bó đồng tâm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

48.

Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có gỗ tiếp xúc với libe ở cả hai mặt trong và ngoài được gọi là:

A. Bó chồng

B. Bó chồng kép

C. Bó xuyên tâm

D. Bó đồng tâm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

49.

Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có bó libe và bó gỗ riêng, xếp xen kẽ với nhau theo hướng xuyên tâm được gọi là:

A. Bó chồng

B. Bó chồng kép

C. Bó xuyên tâm

D. Bó đồng tâm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

50.

Thành phần trong gỗ làm nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây là:

A. Mạch ngăn, mạch thông

B. Sợi gỗ

C. Mô mềm gỗ

D. Tia gỗ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D