NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsNT - TEST 03
Total questions: 11
Worksheet time: 24mins
Name
Class
Date
1.
Bạn đang xem xét mua cổ phiếu AE trong thời gian 40 năm. Nếu đầu tư, dự tính trong 3 năm đầu, bạn sẽ nhận được mỗi năm là 3.000 đồng. Sau đó trong 20 năm tiếp theo bạn sẽ nhận được 4.000 đồng/năm. Từ năm thứ 24 đến năm thứ 40 bạn sẽ nhận được 5.000 đồng/năm? (Giả sử các khoản tiền đều phát sinh vào cuối năm). Biết rằng, tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 8%/năm
Hỏi bạn nên mua với giá tối đa bao nhiêu (đồng)?
a)
37.592
b)
46.675
c)
72.926
d)
92.612
2.
Các nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về chi phí sử dụng vốn như sau:
a)
Nợ; lợi nhuận giữ lại; cổ phần ưu đãi; cổ phần phổ thông phát hành mới
b)
Nợ; cổ phần ưu đãi; lợi nhuận giữ lại; cổ phần phổ thông phát hành mới
c)
Lợi nhuận giữ lại; nợ; cổ phần ưu đãi; cổ phần phổ thông phát hành mới
d)
Cổ phần ưu đãi; lợi nhuận giữ lại; cổ phần phổ thông phát hành mới, nợ.
3.
Năm 2021, Công ty AE có số dư bình quân của khoản nợ phải thu là 520 triệu. Doanh số bán chịu cho cả năm vừa qua là 2.600 triệu đồng.
Nếu chính sách tín dụng công ty trong năm 2022 sẽ tăng thêm số ngày trả chậm cho khách hàng thêm 5 ngày. Doanh thu bán chịu tăng thêm 40%. Vậy khi đó nợ phải thu trung bình sẽ là bao nhiêu (trđ) ?
a)
625,3
b)
732,4
c)
778,6
d)
805,5
4.
Cổ phiếu VCB có dòng cổ tức chia đều đặn hàng năm là 21.000 đồng. Nếu lãi suất thị trường là 14%/năm, thì giá cổ phiếu này là bao nhiêu?
a)
130.000 đồng/CP
b)
150.000 đồng/CP
c)
160.000 đồng/CP
d)
180.000 đồng/CP
5.
Khi trái phiếu đang giao dịch với giá thấp hơn mệnh giá (at discount), nghĩa là:
a)
Lãi suất coupon thấp hơn YTM
b)
Lãi suất coupon bằng với YTM
c)
Lãi suất coupon cao hơn YTM
d)
Tất cả các ý trên đều sai
6.
Tỷ suất sinh lời của chứng khoán B tại các giá trị 20%, 25%, 10%, -20% có phân phối xác suất theo thứ tự trên, lần lượt là 0,2; 0,3; 0,1 và 0,4. Tính tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của chứng khoán B.
a)
4,5%
b)
7,5%
c)
14,5%
d)
20,5%
7.
Với lãi suất chiết khấu 5%/năm. Dòng tiền phát sinh vào cuối năm 1, 2, 3 lần lượt là 200 triệu, 400 triệu, 300 triệu đồng; có giá trị hiện tại là bao nhiêu?
a)
821,29 triệu đồng
b)
812,44 triệu đồng
c)
803,78 triệu đồng
d)
900 triệu đồng
8.
Mức cổ tức trả cho cổ đông phổ thông được căn cứ trên:
a)
Mệnh giá của cổ phiếu và lãi suất coupon
b)
Giá trị thị trường của cổ phiếu
c)
Mức lãi trả cho các trái phiếu cùng kỳ
d)
Kết quả kinh doanh và chính sách cổ tức của công ty
9.
Công ty AE có 1.000 cổ phiếu đãi, mệnh giá 10.000đ/CP. Giá phát hành bằng mệnh giá. Chi phí phát hành là 1.000đồng/CP. Tỷ lệ trả cổ tức cho cổ phần ưu đãi 20%/năm. Chi phí sử dụng vốn từ nguồn tài trợ này là bao nhiêu %/năm?:
a)
18,18
b)
20
c)
22,22
d)
17,78
10.
Phần bù rủi ro của chứng khoán A gấp 1,4 lần phần bù rủi ro của danh mục thị trường. Với lãi suất phi rủi ro là 5%, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của danh mục thị trường thấp hơn tỷ suất sinh lời đòi hỏi của chứng khoán A là 4%. Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của danh mục thị trường là:
a)
20%
b)
19%
c)
17%
d)
15%
11.
Điểm hòa vốn của 1 phương án kinh doanh là điểm:
a)
Cắt nhau của đường định phí (FC) và đường doanh thu (S)
b)
Cắt nhau của đường biến phí (VC) và đường doanh thu (S)
c)
Cắt nhau của đường tổng chi phí (TC) và đường doanh thu (S)
d)
Cắt nhau của đường biến phí (VC) và đường định phí (FC)
Reset
