NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊA 8 HKI
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Trở ngại lớn nhất cho phát triển kinh tế của các nước Nam Á
khí hậu khắc nghiệt, khô hạn.
tồn tại nhiều mâu thuẫn, xung đột.
tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn.
tình hình chính trị - xã hội không ổn định.
«Cách mạng xanh» và «cách mạng trắng» là hai cuộc cách mạng nổi tiếng trong lĩnh vực nào?
Công nghiệp – xây dựng.
Dịch vụ.
Nông nghiệp.
Điện tử.
Tình hình chính trị - xã hội trong khu vực Nam Á thiếu ổn định không do nguyên nhân nào dưới đây?
Do bị đế quốc đô hộ kéo dài.
Xảy ra mâu thuẫn xung đột giữa các dân tộc.
Do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
Xảy ra mâu thuẫn xung đột giữa các tôn giáo.
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng nhất đến sự tập trung dân cư đông đúc ở đồng bằng Ấn – Hằng?
Tài nguyên khoáng sản.
Đặc điểm địa hình, khí hậu, nguồn nước.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Trở ngại lớn nhất cho phát triển kinh tế của các nước Nam Á
khí hậu khắc nghiệt, khô hạn.
tồn tại nhiều mâu thuẫn, xung đột.
tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn.
tình hình chính trị - xã hội không ổn định.
Tình hình chính trị - xã hội trong khu vực Nam Á thiếu ổn định không do nguyên nhân nào dưới đây?
Do bị đế quốc đô hộ kéo dài.
Xảy ra mâu thuẫn xung đột giữa các dân tộc.
Do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
Xảy ra mâu thuẫn xung đột giữa các tôn giáo.
Những cuộc cách mạng mà Ấn Độ đã thực hiện để giải quyết vấn đề lương thực và thực phẩm cho nhân dân là cách mạng:
máy móc nông nghiệp và cách mạng nhân lực.
khoa học kỹ thuật và cách mạng công nghiệp.
khoa học kỹ thuật và cách mạng công nghệ sản xuất nông nghiệp.
“cách mạng xanh” và “cách mạng trắng”.
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng nhất đến sự tập trung dân cư đông đúc ở đồng bằng Ấn – Hằng?
Tài nguyên khoáng sản.
Đặc điểm địa hình, khí hậu, nguồn nước.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Phần lớn dân cư Nam Á theo tôn giáo nào?
Phật giáo và Ấn Độ giáo.
Ki-tô giáo và Hồi giáo.
Hồi giáo và Ấn Độ giáo.
Ấn Độ giáo và Ki-tô-giáo.
Nam Á là nơi phát sinh ra hai tôn giáo lớn nào?
Ấn Độ giáo và Phật giáo.
Ấn Độ giáo và Hồi giáo.
Phật giáo và Hồi giáo.
Ấn Độ giáo và Ki-tô-giáo.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và sinh hoạt của người dân khu vực Nam Á?
Thổ nhưỡng.
Địa hình.
Khí hậu.
Thủy văn.
Sự khác biệt của khí hậu ở hai sườn bắc nam của dãy Hi-ma-lay-a là
sườn phía bắc mưa nhiều và sườn phía nam lạnh khô.
sườn phía bắc lạnh khô và sườn phía nam mưa nhiều.
sườn phía bắc lạnh khô và sườn phía nam lạnh ẩm.
sườn phía bắc lạnh ẩm và sườn phía nam lạnh khô.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên ở Nam Á?
Cảnh quan thiên nhiên chủ yếu là rừng nhiệt đới và xavan.
Có nhiều đồng bằng rộng nhất châu Á.
Nhiều hệ thống sông lớn như Ấn, Hằng, Bra-ma-pút.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm.
Vai trò của dãy Hi-ma-lay-a trong việc điều tiết khí hậu của khu vực Nam Á là
đem lại một mùa đông bớt lạnh hơn và mùa hạ có mưa nhiều ở sườn phía nam.
đem lại một mùa đông lạnh giá và mùa hạ có gió phơn khô nóng ở sườn phía nam.
đem lại một mùa đông lạnh, ẩm, mưa nhiều và mùa hạ ít mưa ở sườn phía bắc.
đem lại một mùa đông lạnh, khô và mùa hạ mưa nhiều ở sườn phía nam.
Nam Á có mấy dạng địa hình khác nhau?
3.
5.
2.
4.
phát biểu nào sau đây cho thấy tầm quan trọng của các quốc gia Tây Nam Á đối với nền kinh tế thế giới?
Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú.
Nơi xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới.
Vị trí địa chính trị quan trọng.
Nền kinh tế phát triển nhanh.
Phát biểu nào sau đây không phải là nguyên nhân tạo ra cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc ở Tây Nam Á?
Khí hậu khô hạn quanh năm.
Lượng bốc hơi cao, độ ẩm không khí thấp.
Lượng mưa trung bình năm thấp.
Khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên sinh vật.
Trên bán đảo Aráp của khu vực Tây Nam Á, khí hậu khô hạn vì
có nhiều dòng biển lạnh chảy qua.
có đường chí tuyến Bắc đi qua phần mở rộng của bán đảo.
vị trí nằm ở ven biển.
vị trí nằm ở vùng vĩ độ cao.
Cho bảng số liệu về một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của một số nước châu Á năm 2017
Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng khi đánh giá về các chỉ tiêu kinh tế-xã hội của châu Á.
Các nước có thu nhập quốc dân bình quân đầu người thấp là: Việt Nam, Xi-ri.
Các nước có thu nhập quốc dân bình quân đầu người cao là: Nhật Bản, Cô-oét, Hàn Quốc.
Những nước có mức thu nhập cao thì tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP thấp. Ví dụ: Nhật Bản, Cô-oét, Hàn Quốc.
Những nước có mức thu nhập cao thì tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP thấp. Ví dụ: Nhật Bản, Cô-oét, Hàn Quốc.
Trung Quốc là nước sản xuất nhiều lúa gạo nhưng sản lượng lương thực xuất khẩu rất ít. Nguyên nhân là do
chủ yếu phục vụ cho chăn nuôi trong nước.
nhu cầu tiêu thụ gạo trên thế giới ít.
chất lượng nông sản còn thấp.
đây là nước đông dân nhất thế giới.
Câu 2: Quốc gia thuộc nhóm đang phát triển, nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp là
Lào.
Hàn Quốc.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Quốc gia nào có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao nhất châu Á?
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hàn Quốc.
Ấn Độ.
Nhận định nào dưới đây không đúng về sự thay đổi nền kinh tế Việt Nam hiện nay?
Nông thôn đổi mới, nhà cửa khang trang, sạch đẹp.
Xuất khẩu gạo đứng vị trí thứ 2 trên thế giới.
Công nghiệp và dịch vụ có xu hướng giảm về tỉ trọng.
Thu nhập bình quân đầu người tăng.
Các nước châu Á có quá trình phát triển sớm nhưng hiện nay các quốc gia nghèo khổ vẫn chiếm tỉ lệ cao chủ yếu do
châu Á nhiều thiên tai: động đất, núi lửa, bão, …
châu Á nghèo tài nguyên thiên nhiên.
ảnh hưởng các cuộc khủng khoảng kinh tế
chế độ phong kiến và thực dân trước đây kìm hãm.
Thành tựu nông nghiệp quan trọng nhất của các nước Trung Quốc và Ấn Độ là
trở thành nước trồng cây công nghiệp lớn hàng đầu thế giới.
sản lượng lương thực lớn nhất, nhì thế giới.
sản xuất lương thực đáp ứng đủ cho tiêu dùng trong nước.
trở thành nước xuất khẩu gạo lớn hàng đầu thế giới.
Cây lúa phân bố chủ yếu ở khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Đông Á. Nguyên nhân chính vì
chính sách phát triển của Nhà nước.
nguồn nước phong phú.
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất phù sa màu mỡ.
Tây Nam Á nằm ở ngã ba của 3 châu lục:
Châu Á - châu Âu - châu Mĩ.
Châu Á - châu Âu - châu Đại Dương.
Châu Á - châu Âu - châu Phi.
Châu Á - châu Phi - châu Mĩ.
Địa hình chủ yếu của Tây Nam Á là
sơn nguyên.
núi và cao nguyên.
đồi núi và đồng bằng.
đồng bằng và bán bình nguyên.
Ảnh hướng lớn nhất của các dãy núi cao phía đông bắc đối với khu vực Tây Nam Á là
tạo nên sự đa dạng địa hình.
ngăn cản sự ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ Bắc Á thổi xuống.
cung cấp phù sa cho các con sông ở đây.
tạo nên cảnh quan núi cao.
Tài nguyên quan trọng nhất của khu vực Tây Nam Á là
vàng.
kim cương.
dầu mỏ.
than đá.
Dầu mỏ ở Tây Nam Á tập trung chủ yếu ở ven
biển Ca-xpi.
vịnh Pec-xích.
vịnh Ben-gan.
biển Đỏ.
Ba miền địa hình chính của Nam Á từ bắc xuống nam lần lượt là
sơn nguyên Đê-can, đồng bằng Ấn - Hằng, hệ thống núi Hi-ma-lay-a.
hệ thống núi Hi-ma-lay- a, sơn nguyên Đê-can, đồng bằng Ấn - Hằng.
đồng bằng Ấn - Hằng, hệ thống núi Hi-ma-lay- a, sơn nguyên Đê-can.
hệ thống núi Hi-ma-lay- a, đồng bằng Ấn - Hằng, sơn nguyên Đê-can.
Dãy núi Hi-ma-lay-a được xem là ranh giới khí hậu quan trọng giữa hai khu vực
Bắc Á và Nam Á.
Nam Á và Đông Nam Á.
Trung Á và Nam Á.
Đông Á và Nam Á.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố lượng mưa không đều ở khu vực Nam Á là
vị trí gần hay xa biển.
độ cao địa hình kết hợp với dòng biển nóng.
địa hình kết hợp với gió mùa.
địa hình kết hợp với các dòng biển nóng – lạnh.
Trên vùng núi cao Hi-ma-lay-a, khí hậu phân hóa theo
bắc – nam.
đông – tây.
vị trí gần hoặc xa biển.
độ cao.
Phát biểu nào sau đây không phải là biểu hiện của đặc điểm tự nhiên Nam Á?
Khí hậu phân hóa đa dạng.
Bao gồm nhiều dạng địa hình khác nhau.
Lượng mưa phân bố đều theo không gian và thời gian.
Đồng bằng Ấn – Hằng có phù sa màu mỡ.
Hệ thống sông nào sau đây không thuộc khu vực Nam Á?
Ấn.
Ơ-phrát.
Hằng.
Bra-ma-pút.
Nam Á là khu vực đông dân thứ mấy của châu Á?
1.
4.
2.
3.
Quốc gia nào có diện tích lớn nhất trong khu vực Nam Á ?
Ấn Độ.
Pa-ki-xtan.
Băng-la-đét.
Nê-pan.
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng nhất đến sự tập trung dân cư đông đúc ở đồng bằng Ấn – Hằng?
Đặc điểm địa hình, khí hậu, nguồn nước.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Tài nguyên khoáng sản.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Nam Á có tất cả bao nhiêu quốc gia?
6.
7.
8.
9.
Hoạt động kinh tế chủ yếu của hầu hết các nước trong khu vực Nam Á là
nông nghiệp.
dịch vụ.
công nghiệp.
khai thác dầu mỏ.
Thành tựu lớn nhất của cuộc “cách mạng trắng” và “cách mạng xanh” là
đưa giá trị sản lượng công nghiệp Ấn Độ tăng nhanh và đứng thứ 10 thế giới.
đưa Ấn Độ trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất Nam Á.
tạo ra nguồn nông sản xuất khẩu lớn cho các nước Nam Á.
giải quyết tốt vấn đề lương thực, thực phẩm cho nhân dân.
Nguyên nhân chủ yếu nào khiến cho các nước Nam Á gặp khó khăn trong việc xây dựng lại đất nước sau khi giành lại độc lập?
Không có nguồn tài nguyên phong phú.
Dân cư không có trình độ cao.
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
Tình hình chính trị - xã hội bất ổn.
Quốc gia nào ở Nam Á được xem là “quốc gia hạnh phúc nhất thế giới”?
Nê - pan.
Ấn Độ.
Pakistan.
Bu - tan.
