wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

163-215

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Một doanh nghiệp sản xuất hàng điện tử tiêu dùng có nhiều mặt hàng, doanh nghiệp đó có sức mạnh thị trường và hình ảnh của doanh nghiệp đã được định vị trong tiềm thức khách hàng trên khu vực thị trường đó. Vậy doanh nghiệp đó nên chọn cách nào sau đây để tiết kiệm chi phí truyền thông khi gắn nhãn hiệu cho sản phẩm?

a)

A. Gắn các nhãn hiệu riêng biệt cho cùng mặt hàng nhưng có sự khác biệt nhất định về đặc tính của sản phẩm.

b)

B. Gắn nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các sản phẩm được sản xuất bởi doanh nghiệp

c)

C. Kết hợp tên gọi sản phẩm với tên của doanh nghiệp trong nhãn hiệu của tất cả các loại sản phẩm.

d)

D. Gắn các nhãn hiệu riêng cho từng dòng sản phẩm của doanh nghiệp.

2.

 Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản rất chú trọng đến dịch vụ chăm sóc khách hàng vì lý do sau đây:

a)

A. Bất động sản là sản phẩm thuộc nhu cầu đặc thù, có giá trị lớn, đặc tính phức tạp, người mua phải mất nhiều chi phí (thời gian, công sức, tiền bạc) để tìm hiểu thông tin và cân nhắc cẩn thận trước khi mua.

b)

B. Bất động sản là hàng hóa tiêu dùng hàng ngày nên người mua dễ dàng lựa chọn.

c)

C. Bất động sản là sản phẩm thuộc nhu cầu thụ động, người mua không cân nhắc nhiều khi có nhu cầu.

d)

D. Bất động sản là sản phẩm có giá trị lớn, đặc tính phức tạp, người mua chỉ cần tìm hiểu thông tin trên các website giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp để đi đến quyết định mua.

3.

Thuốc đánh răng “X” là mặt hàng thuộc nhóm chủng loại thuốc đánh răng, được chào bán trong ba kiểu đóng gói với hai loại hương vị. Điều này cho thấy:

a)

A. Bề rộng của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp.

b)

B. Bề sâu của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp.

c)

C. Mức độ phong phú của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp.

d)

D. Bề rộng và bề sâu của danh mục hàng hoá của doanh nghiệp.

4.

Theo góc độ người bán, giá là:

a)

A. Chính sách duy nhất mang lại doanh thu cho doanh nghiệp

b)

B. Khoản tiền mà người bán thu được khi bán một sản phẩm 

c)

C. Có xu hướng đi lên

d)

D. Chính sách duy nhất mang lại doanh thu cho doanh nghiệp, có xu hướng đi lên.

5.

Theo góc độ người mua, giá là:

a)

A. Khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán, nên họ mong muốn trả càng thấp càng tốt

b)

B. Khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để có quyền sở hữu sản phẩm.

c)

C. Khoản tiền tương ứng với giá trị của sản phẩm

d)

D. Khoản tiền mà người bán đã tính toán hợp lý dựa trên giá thành sản xuất và lợi nhuận mong muốn của họ

6.

Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định về giá được bao gồm:

a)

A. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

b)

B. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

c)

C. Các yếu tố vĩ mô và vi mô

d)

D. Các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

7.

Các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới quyết định về giá của doanh nghiệp bao gồm:

a)

A. Các mục tiêu marketing và chi phí

b)

B. Chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến)

c)

C. Các mục tiêu marketing, chi phí, chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến)

d)

D. Các mục tiêu marketing, chi phí, chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến) và một số yếu tố khác như ai là người quyết định giá…

8.

Các mục tiêu marketing ảnh hưởng tới giá không bao gồm:

a)

A. Dẫn đầu thị phần

b)

B. Dẫn đầu chất lượng

c)

C. Đảm bảo sống sót

d)

D. Bù đắp được chi phí quảng cáo

9.

Định giá với mục tiêu đảm bảo sống sót có nghĩa là:

a)

A. Đặt mức giá thấp nhất có thể, chỉ cần không lỗ.

b)

B. Có thể đặt giá thấp hơn tổng chi phí sản xuất.

c)

C. Đặt một mức giá đảm bảo đủ để trang trải chi phí biến đổi.

d)

D. Đặt mức giá thấp nhất có thể.

10.

Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận làm cho mức giá của các doanh nghiệp:

a)

A. Cao

b)

B. Cao hay thấp tùy vào đặc điểm của sản phẩm, thị trường.

c)

C. Thấp

d)

D. Cao thấp tùy vào khả năng chịu đựng của khách hàng.

11.

Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quyết định về giá của doanh nghiệp là:

a)

A. Đặc điểm cầu và thị trường

b)

B. Hình thái thị trường

c)

C. Hình thái thị trường; đặc điểm cầu, thị trường; và một số yếu tố khác như môi trường kinh tế, phản ứng của Chính phủ

d)

D. Đặc điểm cầu và thị trường, hình thái thị trường.

12.

Tiến trình định giá lần đầu gồm…bước

a)

A. 4

b)

b.5

c)

c.6

d)

d.7

13.

Tiến trình định giá gồm các bước và thứ tự như sau:

a)

A. Xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định cầu thị trường mục tiêu; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; lựa chọn phương pháp định giá; lựa chọn mức giá cụ thể.

b)

B. Xác định cầu thị trường mục tiêu; xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; lựa chọn phương pháp định giá; lựa chọn mức giá cụ thể.

c)

C. Xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; xác định cầu thị trường mục tiêu; lựa chọn phương pháp định giá; lựa chọn mức giá cụ thể.

d)

D. Xác định nhiệm vụ cho mức giá; xác định cầu thị trường mục tiêu; xác định chi phí sản xuất; phân tích giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh; lựa chọn mức giá cụ thể; lựa chọn phương pháp định giá.

14.

 Các phương pháp trong định giá cho sản phẩm được bán lần đầu gồm:

a)

A. Định giá dựa vào chi phí; định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu.

b)

B. Định giá dựa vào chi phí; định giá theo giá trị cảm nhận; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu.

c)

C. Định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá theo tỉ suất lợi nhuận mục tiêu; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu.

d)

D. Định giá theo giá trị cảm nhận; định giá dựa vào điểm hòa vốn; định giá theo phương pháp cộng lãi vào giá thành; định giá cạnh tranh; định giá đấu thầu.

15.

Bước xác định chi phí trong tiến trình định giá gồm:

a)

A. Xác định các chỉ tiêu chi phí; Tính tổng chi phí; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành, sản lượng và mức giá dự kiến; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành.

b)

B. Xác định các chỉ tiêu chi phí; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành, sản lượng và mức giá dự kiến; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành.

c)

C. Xác định các chỉ tiêu chi phí; Tính tổng chi phí cố định và chi phí biến đổi; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành, sản lượng và mức giá dự kiến; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành.

d)

D. Xác định các chỉ tiêu chi phí; Phân tích mối quan hệ giữa giá thành và sản lượng; Tìm kiếm tiềm năng hạ thấp giá thành.

16.

Chiến lược định giá “Hớt phần ngon” cho sản phẩm mới là:

a)

A. Đặt giá cao nhất

b)

B. Đặt giá cao nhất có thể

c)

C. Đặt giá cao hơn đối thủ cạnh tranh chính

d)

D. Đặt giá cao nhất so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.

17.

Định giá trọn gói là:

a)

A. Pcả gói < ∑ Pi (trong đó Pi là giá của sản phẩm thứ i trong gói)

b)

B. Pcả gói = ∑ Pi (trong đó Pi là giá của sản phẩm thứ i trong gói)

c)

C. Pcả gói > ∑ Pi (trong đó Pi là giá của sản phẩm thứ i trong gói)

d)

D. Pcả gói < và = ∑ Pi (trong đó Pi là giá của sản phẩm thứ i trong gói).

18.

 Một doanh nghiệp bán một sản phẩm với các mức giá khác nhau cho đối tượng khác nhau, doanh nghiệp đó đang thực hiện:

a)

A. Định giá dựa vào chi phí

b)

B. Định giá dựa theo thời vụ

c)

C. Định giá phân biệt

d)

D. Định giá hai phần

19.

 Khi doanh nghiệp định vị sản phẩm trên thị trường là sản phẩm độc đáo, chất lượng vượt trội hơn đối thủ cạnh tranh thì:

a)

A. Giá của sản phẩm phải ngang bằng với các đối thủ cạnh tranh.

b)

B. Giá của sản phẩm phải thấp hơn tất cả các đối thủ cạnh tranh.

c)

C. Giá của sản phẩm phải phù hợp với định vị.

d)

D. Giá của sản phẩm phải bằng chi phí cộng với lợi nhuận ước tính.

20.

Với mục tiêu là dẫn đầu về chất lượng, thường các doanh nghiệp sẽ:

a)

A. Lựa chọn một mức giá cao cho sản phẩm

b)

B. Đặt giá phù hợp với chất lượng

c)

C. Đặt giá ở mức cao nhất có thể

d)

D. Đặt giá ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh

21.

Làm cho sản phẩm độc đáo hơn thì doanh nghiệp có cơ hội đặt giá cao hơn do:

a)

A. Điều này tương đương với việc doanh nghiệp tăng vị thế độc quyền của mình lên do đó được đặt giá cao hơn.

b)

B. Độc đáo hơn thì chất lượng cao hơn nên đặt giá cao hơn.

c)

C. Độc đáo hơn thì sản xuất ít hơn nên chi phí sản xuất cao hơn nên đặt giá cao hơn.

d)

D. Độc đáo hơn thì người tiêu dùng sẽ khó so sánh giá hơn nên dễ chấp nhận giá cao hơn.

22.

Phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng là:

a)

A. Phương pháp định giá không dựa trên chi phí.

b)

B. Là phương pháp định giá dựa trên cơ sở chính là sự cảm nhận của khách hàng về giá trị của sản phẩm.

c)

C. Là một trong các phương pháp định giá dựa trên chi phí.

d)

D. Phương pháp định giá mà nhà quản trị có thể tùy ý lựa chọn mức giá mình thích.

23.

Định giá dựa vào điểm hòa vốn cho doanh nghiệp biết:

a)

A. Giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hòa vốn

b)

B. Mức giá tối thiểu mà doanh nghiệp phải bán từ đó trở lên thì có lãi

c)

C. Mức giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hòa vốn trên cơ sở chi phí biến đổi, chi phí cố định và số lượng sản phẩm bán được tương ứng với mức giá cho trước.

d)

D. Mức giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hóa vốn trên cơ sở chi phí biến đổi, chi phí cố định cho trước.

24.

ể đạt mục tiêu dẫn đầu thị phần, một doanh nghiệp đã lựa chọn giảm giá để tăng thị phần, trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào quyết định này thường kém hiệu quả nhất:

a)

A. Doanh nghiệp đó kinh doanh các mặt hàng thiết yếu như gạo, trứng…

b)

B. Doanh nghiệp đó kinh doanh các mặt hàng nhạy cảm về giá.

c)

C. Doanh nghiệp đó kinh doanh các mặt hàng siêu xa xỉ.

d)

D. Doanh nghiệp đó kinh doanh các mặt hàng cho người tiêu dùng có thu nhập trung bình.

25.

Việc giảm giá sản phẩm có thể giúp doanh nghiệp:

a)

A. Thu hút thêm khách hàng, tăng chất lượng sản phẩm

b)

B. Tăng chất lượng sản phẩm

c)

C. Tối đa hóa lợi nhuận

d)

D. Thu hút thêm khách hàng.

26.

 Với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ:

a)

A. Lựa chọn một mức giá cao cho sản phẩm

b)

B. Đặt giá phù hợp với chất lượng.

c)

C. Đặt giá ở mức nào đó mà chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí là lớn nhất.

d)

D. Đặt giá ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh.

27.

Chiến lược bám chắc thị trường không đòi hỏi điều kiện nào sau đây:

a)

A.  Thị trường nhạy cảm về giá

b)

B.  Xuất hiện hiệu quả kinh tế theo quy mô

c)

C. Giá hạ thu hút thêm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

d)

D. Sản phẩm đại trà, không có sự khác biệt trên thị trường.

28.

Khi định giá với mục tiêu là dẫn đầu về chất lượng, các doanh nghiệp thường không thực hiện hoạt động nào?

a)

A. Đặt giá sản phẩm phải bù đắp được những chi phí tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.

b)

B. Đặt giá phù hợp với chất lượng sản phẩm.

c)

C. Đặt giá ở mức thấp nhất có thể để thu hút khách hàng.

d)

D. Đặt giá sản phẩm để khách hàng liên tưởng sản phẩm có chất lượng cao.

29.

Chiến lược định giá “Hớt phần ngon” cho sản phẩm mới không đòi hỏi điều kiện sau:

a)

A. Mức cầu về sản phẩm mới cao, khách hàng không nhạy cảm về giá.

b)

B. Giá lúc đầu cao không nhanh chóng thu hút thêm những đối thủ cạnh tranh mới.

c)

C. Chi phí để sản xuất khối lượng nhỏ không triệt tiêu lợi ích do giá cao mang lại.

d)

D. Giảm giá để thu hút thêm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

30.

Trong thực tế, trước khi đưa ra quyết định thay đổi giá, câu hỏi nào mà doanh nghiệp cần quan tâm nhất?

a)

A. Mức giá thay đổi là bao nhiêu?

b)

B. Căn cứ để thay đổi giá là gì?

c)

C. Phản ứng của khách hàng như thế nào nếu doanh nghiệp thay đổi giá?

d)

D. Lợi nhuận thu được là bao nhiêu khi doanh nghiệp thay đổi giá?

31.

Với mục tiêu định giá là dẫn đầu chất lượng sản phẩm trên thị trường, doanh nghiệp cần chú ý đến vấn đề nào sau đây?

a)

A. Định giá sản phẩm cao, không cần xem xét những chi phí tạo ra sản phẩm.

b)

B. Định giá sản phẩm phù hợp với mức thu nhập trung bình của người dân tại thị trường đó.

c)

C. Giá cả sản phẩm phải bù đắp được những chi phí tạo ra sản phẩm, làm cho khách hàng liên tưởng sản phẩm có chất lượng cao.

d)

D. Giá sản phẩm phải thấp nhất trên thị trường để thu hút khách hàng.

32.

Với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ không có hành động nào dưới đây?

a)

A. Lựa chọn một mức giá thấp nhất cho sản phẩm.

b)

B. Đặt giá cao nhất có thể theo khả năng chi trả của khách hàng.

c)

C. Đặt giá ở mức nào đó mà chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí là lớn nhất.

d)

D. Đặt giá ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh khi sản phẩm của doanh nghiệp vượt trội hơn.

33.

Khi doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh quá quyết liệt hoặc cầu thị trường thay đổi quá đột ngột mà doanh nghiệp không kịp đối phó, lúc này, doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu:

a)

A. Tối đa hóa lợi nhuận hiện hành.

b)

B. Đảm bảo sống sót

c)

C. Dẫn đầu về chất lượng

d)

D. Dẫn đầu thị phần

34.

Câu nói “Tiền nào của nấy”, điều này là do:

a)

A.  Khách hàng luôn thiếu hiểu biết về giá hàng hoá nên họ thường có sự hoài nghi về giá.

b)

B. Đa số khách hàng coi giá là chỉ số nói lên chất lượng hàng hóa.

c)

C.  Khách hàng luôn có sự so sánh về giá của các hàng hoá cùng loại nhưng chất lượng có thể khác nhau.

d)

D.  Khách hàng thường có sự ngộ nhận về giá cả hàng hoá.

35.

Sự cạnh tranh về giá trên thị trường là một vấn đề mà các doanh nghiệp không thể bỏ qua khi định giá bán sản phẩm, ảnh hưởng của cạnh tranh cần được nghiên cứu trên những khía cạnh nào sau đây?

a)

A.  So sánh về giá và chi phí sản xuất sản phẩm, giá và chất lượng của doanh nghiệp với người cạnh tranh.

b)

B.  Nghiên cứu so sánh giá và chi phí sản xuất sản phẩm, giá và chất lượng của doanh nghiệp với người cạnh tranh và phải dự đoán được phản ứng của người cạnh tranh nếu doanh nghiệp thay đổi chính sách giá.

c)

C.  Đo lường sự phản ứng của người cạnh tranh về giá là vấn đề cơ bản trong điều kiện chi phí sản xuất sản phẩm và chất lượng sản phẩm là tương tự nhau.

d)

D.  Định giá trên cơ sở giá của người cạnh tranh để tăng khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường. Nếu người cạnh tranh giảm giá để cạnh tranh thì doanh nghiệp cũng có thể phản ứng tương tự trên cơ sở chi phí sản xuất sản phẩm thấp hơn và chất lượng cao hơn.

36.

 Khi đối thủ cạnh tranh giảm giá bán, ứng xử thích hợp nhất của doanh nghiêp không phải là:

a)

A. Giảm giá bằng đối thủ cạnh tranh mà không cần xem xét tương quan về chất lượng sản phẩm – giá cả của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh.

b)

B. Giảm giá bán thấp hơn đối thủ cạnh tranh khi chất lượng sản phẩm như nhau và doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính.

c)

C. Giữ nguyên giá, thúc đẩy dịch vụ.

d)

D. Nâng giá với sản phẩm được cải tiến, thúc đẩy dịch vụ.

37.

Việc một doanh nghiệp nâng mức giá của sản phẩm lên cao hơn đồng thời thay đổi toàn bộ các P khác (sản phẩm, phân phối, xúc tiến marketing) theo hướng cao hơn, chứng tỏ doanh nghiệp đã đi theo chiến lược:

a)

A. Chiến lược hớt váng sữa.

b)

B. Chiến lược định giá hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.

c)

C. Tái định vị lại sản phẩm.

d)

D. Chiến lược định giá hướng tới mục tiêu dẫn đầu về chất lượng.

38.

Doanh nghiệp không sử dụng hoạt động nào để phản ứng lại việc đối thủ cạnh tranh giảm giá bán?

a)

A. Giảm giá bán thấp hơn đối thủ cạnh tranh khi chất lượng sản phẩm như nhau và doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính.

b)

B. Giữ nguyên giá nhưng thúc đẩy các yếu tố marketing - mix khác.

c)

C. Giảm giá và tăng chất lượng hàng hóa/ dịch vụ.

d)

D. Giữ nguyên giá, thúc đẩy dịch vụ.

39.

Khi tăng giá sản phẩm tiêu dùng đại trà, không có khác biệt so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp có thể:

a)

A. Thu hút thêm khách hàng.

b)

B. Tăng lợi nhuận.

c)

C. Đối diện với nhiều khó khăn như giảm khách hàng trung thành, giảm lợi nhuận.

d)

D. Loại bỏ được đối thủ cạnh tranh.

40.

Khách hàng ít có sự nhạy cảm về giá đối với loại sản phẩm:

a)

A. Không có sự khác biệt với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.

b)

B. Độc đáo, ít có khả năng bị sản phẩm khác thay thế.

c)

C. Bị cạnh tranh bởi nhiều sản phẩm thay thế.

d)

D. Hàng tiêu dùng không thiết yếu.

41.

Phương pháp định giá dựa vào chi phí có nhược điểm cơ bản nhất là:

a)

A. Doanh nghiệp có thể bị lỗ.

b)

B. Không tính đến nhu cầu của thị trường. 

c)

C. Chi phí cố định trung bình giảm khi sản phẩm sản xuất tăng.

d)

D. Chi phí sản xuất tăng giảm ở các mức sản lượng khác nhau.

42.

Khi doanh nghiệp muốn có một tỷ lệ lợi nhuận nhất định trên vốn đầu tư, cần sử dụng phương pháp:

a)

A. Xác định giá thep phương pháp hoà vốn.

b)

B. Xác định giá theo lợi nhuận mục tiêu.

c)

C. Xác định giá từ chi phí trung bình.

d)

D. Xác định giá dựa vào mức giá hiện hành.

43.

Một doanh nghiệp tung sản phẩm mới ra thị trường và sử dụng chiến lược giá "Hớt phần ngon" thì xu hướng sẽ là:

a)

A.  Duy trì giá đó cho đến khi sản phẩm bị loại khỏi thị trường

b)

B.  Duy trì giá đó cho đến khi có sản phẩm mới thay thế

c)

C.  Duy trì giá đó cho đến khi có sản phẩm cạnh tranh

d)

D.  Duy trì giá đó cho đến khi tiêu thụ chậm lại thì giảm giá.

44.

Doanh nghiệp X và Y và nhiều doanh nghiệp khác cùng chia sẻ thị phần trên một đoạn thị trường, trong đó, doanh nghiệp Y có thị phần lớn nhất. Nếu doanh nghiệp Y biết doanh nghiệp X đã thay đổi giá, theo bạn, doanh nghiệp Y sẽ phản ứng theo cách nào trong số các cách sau đây?

a)

A.  Chờ xem những doanh nghiệp khác có theo doanh nghiệp X hay không để thay đổi theo.

b)

B.  Thay đổi giá ngay theo doanh nghiệp X.

c)

C.  Phân tích những mục đích thay đổi giá của doanh nghiệp X rồi mới quyết định.

d)

D.  Phân tích mục đích thay đổi giá của doanh nghiệp X và sự tác động của việc thay đổi giá này đến doanh nghiệp Y rồi mới quyết định.

45.

 Một cuộc nghiên cứu cho thấy nếu chấp nhận giảm giá 10% thì lượng cầu tăng 7%, sản phẩm đó có độ co giãn của cầu đối với giá:

a)

A. Cao hơn

b)

B. Thấp hơn

c)

C. Không cao hơn, không thấp hơn.

d)

D. Co giãn đơn vị.

46.

Công ty nước giải khát CC và PS là hai đối thủ theo sát nhau trên thị trường, nhưng CC vẫn được người tiêu dùng ưa chuộng hơn. CC định giá bán cho khách hàng là các nhà hàng ngang với giá của PS. Có ý kiến cho rằng, CC nên tính giá cao hơn một chút so với PS. Vậy CC nên quyết định như thế nào?

a)

A. Có nâng giá vì CC được người tiêu dùng ưa chuộng hơn.

b)

B. Có nâng giá vì khách hàng tin rằng giá sản phẩm cao hơn thì chất lượng tốt hơn.

c)

C. Có nâng giá vì khách hàng là nhà hàng thích bán sản phẩm có thương hiệu.

d)

D. Giữ nguyên giá vì đối với nhà hàng, nước uống là sản phẩm phụ đi kèm, người tiêu dùng đến nhà hàng sẽ quan tâm đến sản phẩm chính là các món ăn, nhà hàng sẽ lựa chọn nhà cung cấp đồ uống có chất lượng tương đương mà giá cả rẻ hơn. 

47.

Trước tình hình dịch bệnh kéo dài, cửa hàng quần áo X phải đóng cửa cả 3 tháng hè, nên quần áo mùa hè bị tồn đọng. Thời điểm cửa hàng được mở cửa trở lại là bắt đầu vào mùa thu đông, chủ cửa hàng X đang cần bán hết quần áo mùa hè để thu hồi vốn chuẩn bị cho nhập hàng thu đông. Lúc này, chủ cửa hàng X đang theo đuổi mục tiêu nào?

a)

A. Tối đa hóa lợi nhuận

b)

B. Dẫn đầu về thị phần

c)

C. Đảm bảo sống sót

d)

D. Dẫn đầu về chất lượng

48.

Cửa hàng trang sức cao cấp X mới tung ra một sản phẩm mới, để có thêm cơ sở khi ra quyết định về mức giá bán, chủ cửa hàng quyết định chào hàng tới 50 khách hàng với 3 mức giá khác nhau 99 USD, 129 USD, 149 USD. Kết quả là, số khách đặt mua ở 2 mức giá 129 và 149 là xấp xỉ bằng nhau, mức giá 99 USD có ít người đặt mua nhất. Cừa hàng thử chào hàng thêm với mức giá 199 USD, và tiếp tục nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn. Qua cuộc thử nghiệm này, có thể thấy, loại tâm lý nào của khách hàng ảnh hưởng đến giá bán:

a)

A. Tâm lý hoài nghi

b)

B. Tâm lý đám đông

c)

C. Tâm lý suy diễn: giá bán cao thì sản phẩm chất lượng cao. 

d)

D. Tâm lý so sánh

49.

Giả sử ba hãng A, B và C cùng sản xuất một loại sản phẩm và cạnh tranh với nhau ở mức giá bán 20 USD/sản phẩm. Chi phí sản xuất của A là 18 USD/sản phẩm, của B là 20 USD/sản phẩm và của C là 19 USD/sản phẩm. Trong những điều dưới đây, điều nào sẽ ít xảy ra nhất nếu A hạ giá bán xuống 19 USD/sản phẩm?

a)

A.  B sẽ bỏ thị trường

b)

B.  A sẽ lôi kéo khách hàng của B và C

c)

C.  Chi phí của A sẽ giảm đi

d)

D.  Quy mô thị trường sẽ không đổi

50.

Ngày Valentine 14/2 một cửa hàng hoa đã tung ra chương trình bán hàng cho những người đi cùng người yêu của mình tới mua cả hoa và chocolate sẽ được giảm giá 15%, trong khi đó nếu đi một mình và mua cả hoa và chocolate sẽ chỉ được giảm giá 5%. Cửa hàng đó đang áp dụng:

a)

A. Định giá phân biệt

b)

B. Chiết khấu số lượng

c)

C. Định giá trọn gói

d)

D. Định giá phân biệt, định giá trọn gói

51.

Thời điểm những năm cuối 90, một phút gọi điện thoại di động có giá khoảng 3.800 đồng, trong khi một bữa cơm sinh viên khoảng 3.000 đồng. Năm 2020, một phút gọi điện thoại cao nhất giá khoảng 1.500 đồng, trong khi một bữa cơm sinh viên khoảng 20.000-25.000 đồng. Câu trả lời hợp lý nhất cho mức giá ở thời điểm những năm 90 là các hãng cung cấp dịch vụ điện thoại di động đang:

a)

A. Theo đuổi mục tiêu dẫn đầu về chất lượng

b)

B. Định giá dựa trên giá trị cảm nhận

c)

C. Thực hiện chiến lược hớt phần ngon

d)

D. Theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.

52.

Một cửa hàng DT bán trà sữa, khi đang kinh doanh tốt thì xuất hiện một đối thủ cạnh tranh mới và bán trà sữa với một mức giá thấp hơn. Cửa hàng DT đã nghiên cứu và thấy việc đối thủ cạnh tranh giảm giá ảnh hưởng làm giảm một cách nghiêm trọng doanh thu của cửa hàng. Do đó, DT đã tiến hành thay đổi duy nhất là tăng “topping – thêm món” lên cho mỗi cốc trà sữa mà DT bán ra. Câu trả lời đúng nhất là:

a)

A. DT đã tiến hành giảm giá

b)

B. DT đã thực hiện chiến lược giữ giá và tăng các yếu tố marketing - mix khác

c)

C. DT đã thực hiện chiến lược tái định vị lại sản phẩm

d)

D. DT đã tiến hành giảm giá và tăng các yếu tố marketing - mix khác.

53.

Một nhóm sinh viên khởi nghiệp với dự án bán cây thủy sinh, họ đã nhập 1 loại cây với giá thành chỉ 15.000 đồng/cây nhưng sau đó bán ra với giá 500.000 đồng/cây. Khi người mua cây hỏi về giá bán, nhóm sinh viên giải thích rằng do cây này có ý nghĩa phong thủy, làm gia tăng tài lộc cho người sở hữu. Nhóm sinh viên này đã:

a)

A. Định giá dựa trên lợi nhuận mong muốn

b)

B. Định giá theo giá trị cảm nhận

c)

C. Định giá dựa trên chi phí

d)

D. Định giá cạnh tranh