Worksheets151-200
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng thì nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:
Bộ óc người và các giống loài trong giới tự nhiên.
Thế giới bên trong loài người và bên ngoài tự nhiên.
Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người.
Trí tuệ con người cùng với thế giới tự nhiên bên ngoài.
Chọn đáp án đúng theo triết học Mác - Lênin về sự phát triển:
Là mọi sự vận động nói chung.
Là mọi sự phủ định nói chung.
Là sự phủ định biện chứng.
Là sự phủ định siêu hình.
Chọn đáp KHÔNG đúng theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:
Nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội.
Ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội.
Ý thức là sản phẩm xã hội, một hiện tượng xã hội.
Ý thức thuần túy là hiện tượng cá nhân.
Chọn đáp KHÔNG đúng theo triết học Mác - Lênin:
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức.
Ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của tư duy mang nội dung ý thức.
Ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của tư duy.
Ngôn ngữ là hiện tượng tinh thần.
Chọn đáp KHÔNG đúng theo triết học Mác - Lênin:
Ý thức với tư cách là một hoạt động phản ánh, sáng tạo không thể có được ở bên ngoài con người lao động, làm biến đổi thế giới xung quanh.
Lao động là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại.
Lao động không xuất hiện ở trạng thái đơn nhất, ngay từ đầu nó đã mang tính tập thể xã hội.
Con gười có thể phản ánh đúng đắn thế giới khách quan không cần thông qua lao động.
Theo triết học Mác - Lênin, bộ phận nào là hạt nhân quan trọng và là phương thức tồn tại của ý thức?
Tự ý thức.
Tri thức.
Tiềm thức.
Vô thức.
Phạm trù cơ bản và nền tảng của chủ nghĩa duy vật là:
Vật chất.
Ý thức.
Vật chất và ý thức.
Tri thức.
Chọn đáp án đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó.
Thế giới thống nhất ở sự tồn tại của nó.
Thế giới thống nhất ở ý niệm tuyệt đối hay ở ý thức con người.
Thế giới thống nhất ở ý thức con người.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Vận động là:
Vận động là kết quả do "Cú hít ban đầu củaThượng đế" tạo ra.
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất.
Vận động là chỉ sự thay đổi vị trí của sự vật trong thời gian.
Vận động là chỉ sự thay đổi vị trí của sự vật trong không gian.
Chọn đáp án đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vận động và đứng im chỉ tương đối, tạm thời.
Vận động và đứng im phải được quan niệm là tuyệt đối.
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối tạm thời.
Vận động và đứng im phải được quan niệm là tương đối.
Điền vào chỗ trống. "Sự phân đôi của cái thống nhất và sự nhận thức các bộ phận mâu thuẫn của nó. Đó là thực chất của […]".
Phép siêu hình.
Phép biện chứng.
Nhận thức luận duy vật.
Nhận thức luận biện chứng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, phát triển của sự vật là:
Phát triển của sự vật không có tính kế thừa.
Phát triển của sự vật có tính kế thừa nguyên xi, máy móc về mặt hình thức.
Phát triển của sự vật là sự kế thừa có chọn lọc, có phê phán, cải tạo và phát triển.
Phát triển của sự vật mang tính chủ quan.
Chọn câu trả lời đúng. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, chất của sự vật là:
Cấu trúc sự vật.
Các thuộc tính sự vật.
Tổng số các thuộc tính của sự vật.
Sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó.
Chọn đáp KHÔNG đúng theo chủ nghĩa Mác - Lênin, phủ định biện chứng:
Phủ định có tính kế thừa.
Phủ định chấm dứt sự phát triển.
Phủ định đồng thời cũng là khẳng định.
Phủ định có tính khách quan phổ biến.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của nhận thức là:
Tùy vào năng lực bẩm sinh.
Là sự nỗ lực của từng cá nhân.
Chỉ dựa vào hoạt động thực tiễn của con người.
Dựa vào sự phong phú của hiện thực khách quan.
Hình thức nào không phải cơ bản là của thực tiễn?
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động biểu diễn nghệ thuật.
Hoạt động chính trị - xã hội.
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Qui luật nào vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển?
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật về mối liên hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Phạm trù nào dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, về quy mô, trình độ phát triển của sự vật, biểu thị số lượng các thuộc tính, các yếu tố cấu thành sự vật?
Lượng.
Chất.
Vận động.
Độ.
Phạm trù nào dùng để chỉ tính quy định vốn có của các sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính?
Chất.
Lượng.
Độ.
Vận động.
Quy luật nào vạch ra cách thức của sự vận động, phát triển?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
Quy luật nào vạch ra khuynh hướng của sự vận động, phát triển?
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
Chọn đáp án đúng nhất. Phủ định biện chứng là:
Sự thay thế cái cũ bằng cái mới.
Phủ định làm cho sự vật vận động thụt lùi, đi xuống, tan rã.
Sự phủ định có kế thừa và tạo điều kiện cho phát triển.
Phủ định làm cho sự vật vận động tiến lên, phát triển.
Chọn đáp án đúng nhất theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.
Mối liên hệ của sự vật hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.
Mối liên hệ của sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà còn diễn ra ngay trong sự vật hiện tượng.
Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với con người, khác quan ngoài ý chí con người.
Chọn đáp án đúng nhất theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Phát triển là sự thay đổi thuần túy về mặt số lượng hay khối lượng của sự vật hiện tượng.
Phát triển là sự thay đổi về vị trí của sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian.
Phát triển không chỉ là sự thay đổi về số lượng và khối lượng mà nó còn là sự thay đổi về chất của sự vật hiện tượng.
Phát triển là sự thay đổi lớn lên về mặt số lượng và chất lượng của sự vật hiện tượng.
Chọn đáp án đúng nhất theo quan điểm của triết học Mác - Lênin:
Phát triển của sự vật có tính kế thừa nhưng trên cơ sở có phê phán, lọc bỏ, cải tạo và phát triển.
Phát triển của sự vật không có tính kế thừa.
Phát triển của sự vật có tính kế thừa nhưng đó là sự kế thừa nguyên xi cái cũ hoặc lắp ghép từ cái cũ sang cái mới một cách máy móc về mặt hình thức.
Phát triển của sự vật có tính kế thừa và phát triển.
Mối liên hệ của các sự vật hiện tượng là gì?
Là sự tác động lẫn nhau, chi phối chuyển hóa lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.
Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả.
Sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không thể chuyển hóa cho nhau.
Sự tác động lẫn nhau, có tính chủ quan, phổ biến, nhiều vẻ, có thể chuyển hóa cho nhau.
V.I.Lênin: “Nhận thức là sự tiến gần mãi mãi và vô tận của […] đến khách thể”. Điền vào chỗ trống.
Chủ thể.
Ý thức.
Tư duy.
Con người.
Triết học Mác - Lênin cho rằng: thực tiễn là toàn bộ […] có mục đích, mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan. Điền vào chỗ trống.
Hoạt động vật chất và tinh thần.
Hoạt động tinh thần.
Hoạt động vật chất.
Hoạt động.
Chọn đáp án đúng nhất theo triết học Mác - Lênin, thực tiễn là:
Toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan.
Toàn bộ hoạt động tinh thần có mục đích, mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan.
Toàn bộ hoạt động vật chất và tinh thần có mục đích, mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan.
Toàn bộ hoạt động vật chất, mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan.
Theo triết học Mác - Lênin, lao động là yếu tố đầu tiên, cơ bản, quan trọng nhất tạo nên sự thống nhất hữu cơ giữa xã hội và tự nhiên là vì:
Lao động làm cho con người ngày càng hoàn thiện hơn.
Lao động là đặc trưng cơ bản đầu tiên phân biệt hoạt động của con người với động vật.
Lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội, mà xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên.
Lao động là quá trình diễn ra giữa con người và tự nhiên, con người là trung gian điều tiết, kiểm tra sự trao đổi chất với tự nhiên.
Yếu tố nào của dân số tác động chủ yếu tới sự phát triển của xã hội trong thời đại ngày nay?
Chất lượng dân cư.
Số lượng dân cư.
Số lượng dân cư và sự gia tăng dân số hợp lý.
Số lượng dân cư và mật độ dân số hợp lý.
Quan điểm, tư tưởng của xã hội là chủ yếu thuộc phạm trù nào?
Kiến trúc thượng tầng.
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng.
Các thiết chế như: Nhà nước, Đảng, Tổ chức chính trị là các yếu tố thuộc phạm trù nào?
Cơ sở hạ tầng.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Lưc lượng sản xuất.
Phương thức sản xuất là thể thống nhất của các nhân tố nào?
Quan hệ sản xuất và Kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng và Kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất và Cơ sở hạ tầng.
Cấu trúc của lực lượng sản xuất bao gồm:
Người lao động và tư liệu sản xuất.
Người lao động và công cụ lao động.
Người lao động và đối tượng lao động.
Tư liệu sản xuất và đối tượng lao động.
Mặt tự nhiên của phương thức sản xuất là gì?
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất.
Phạm trù nào thể hiện mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong quá trình sản xuất?
Phương thức sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Tư liệu sản xuất.
Phạm trù nào thể hiện mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất?
Phương thức sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Tư liệu sản xuất.
Mặt xã hội của phương thức sản xuất là gì?
Cơ sở hạ tầng.
Quan hệ sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất.
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội trong lịch sử?
Quan hệ sản xuất đặc trưng.
Chính trị tư tưởng.
Lực lượng sản xuất.
Phương thức sản xuất.
Phạm trù nào nói lên thể thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất?
Phương thức sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Lực lượng sản xuất.
Tư liệu sản xuất.
Tư liệu sản xuất đặc trưng trong phương thức sản xuất phong kiến là:
Hầm mỏ.
Đất đai.
Máy móc cơ khí.
Xí nghiệp, nhà xưởng.
Phạm trù nào chỉ sự sắp xếp, mối quan hệ và cơ chế vận hành của các bộ phận, các yếu tố trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định?
Cấu trúc xã hội.
Cấu trúc giai cấp.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Lịch sử xã hội loài người đã từng xuất hiện loại cấu trúc xã hội nào?
Cấu trúc xã hội phi giai cấp.
Cấu trúc xã hội có giai cấp.
Cấu trúc xã hội phi giai cấp và có giai cấp.
Cấu trúc xã hội nữa thuộc địa, nữa phong kiến.
Quan hệ sở hữu đặc trưng trong những xã hội có cấu trúc phi giai cấp là:
Quan hệ sở hữu tư nhân.
Quan hệ sở hữu cá thể.
Quan hệ sở hữu tập thể.
Quan hệ sở hữu nhà nước.
Quan hệ sở hữu đặc trưng trong những xã hội có cấu trúc có giai cấp là:
Quan hệ sở hữu tư nhân.
Quan hệ sở hữu xã hội.
Quan hệ sở hữu tập thể.
Quan hệ sở hữu nhà nước.
Hình thức đầu tiên của đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân khi chưa giành được chính quyền:
Đấu tranh chính trị.
Đấu tranh kinh tế.
Đấu tranh vũ trang.
Đấu tranh tư tưởng.
Đặc trưng nào của tính dân tộc là quan trọng nhất?
Chung một hình thái kinh tế xã hội.
Chung sống trên một lãnh thổ.
Chung một ngôn ngữ.
Chung một nền văn hóa.
Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống.
Sự đối lập về lợi ích cơ bản – lợi ích kinh tế.
Sự khác nhau giữa giàu và nghèo.
Sự khác nhau về mức thu nhập.
Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại là gì?
Là động lực cơ bản của sự phát triển xã hội.
Là một động lực quan trọng của sự phát triển xã hội trong các xã hội có giai cấp.
Thay thế các hình thái kinh tế xã hội từ thấp đến cao.
Lật đổ ách thống trị của giai cấp thống trị.
