wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 4

Total questions: 46

Worksheet time: 2hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền là:

a)

Do cuộc đấu tranh của GCCN và nhân dân lao động

b)

Do sự can thiệp của nhà nước tư sản

c)

Do sự tập trung sản xuất dưới tác động của cuộc cách mạng KH – CN

d)

Do cạnh tranh.

2.

Mối quan hệ giữa độc quyền và cạnh tranh:

a)

Làm cho cạnh tranh gay gắt hơn

b)

Thủ tiêu cạnh tranh

c)

Cạnh tranh giảm đi

d)

Không có mối quan hệ với nhau

3.

Xuất khẩu tư bản là:

a)

Xuất khẩu KH – CN

b)

Xuất khẩu lao động

c)

Xuất khẩu hàng hóa

d)

Đầu tư tư bản ra nước ngoài

4.

Xuất khẩu hàng hóa là:

a)

Đưa hàng hóa ra nước ngoài

b)

Đưa hàng hóa ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị

c)

Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài

d)

Đem hàng hóa ra nước ngoài để quảng cáo

5.

Đầu tư tư bản ra nước ngoài và xuất khẩu tư bản là:

a)

Một hình thức đầu tư, khác nhau về tên gọi

b)

Hai hình thức đầu tư khác nhau

c)

Tên gọi của đầu tư nước ngoài trong những điều kiện khác nhau

d)

Giống nhau về mục đích, khác nhau về phương thức

6.

Vì sao trong CNTB độc quyền cạnh tranh không bị thủ tiêu?

a)

Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền

b)

Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

c)

Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của nền kinh tế hàng hóa

d)

Vì xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

7.

Trong giai đoạn CNTB độc quyền có những hình thức cạnh tranh nào?

a)

Cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền

b)

Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau

c)

Cạnh tranh giữa tổ chức độc quyền với xí nghiệp ngoài độc quyền

d)

Tất cả các hình thức cạnh tranh trên

8.

Trong giai đoạn CNTB độc quyền:

a)

Quy luật giá trị vẫn hoạt động

b)

Quy luật giá trị không hoạt động

c)

Quy luật giá trị hoạt động kém hiệu quả

d)

Quy luật giá trị lúc hoạt động, lúc không.

9.

Trong thời kỳ CNTB độc quyền:

a)

Đời sống của GCCN và nhân dân lao động dần dần được cải thiện

b)

Mâu thuẫn giữa GCVS và GCTS ngày càng sâu sắc hơn

c)

Mâu thuẫn giữa GCVS và GCTS có phần dịu đi

d)

Mâu thuẫn giữa GCTS và vô sản không thay đổi

10.

Sự xuất hiện của CNTB độc quyền nhà nước làm cho:

a)

Mâu thuẫn giữa GCVS và GCTS giảm đi

b)

Mâu thuẫn giữa GCVS và GCTS sâu sắc hơn

c)

Làm hạn chế tác động tiêu cực của độc quyền

d)

Giữa GCTS và GCVS không còn mâu thuẫn

11.

Phương thức sản xuất TBCN gồm có 2 giai đoạn. Đó là:

a)

CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền

b)

CNTB tự do cạnh tranh và CNTB hiện đại

c)

CNTB hiện đại và CNTB độc quyền

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

12.

Nhà kinh điển nào sau đây nghiên cứu sâu về CNTB độc quyền?

a)

C. Mác

b)

Ph. Ăngghen

c)

V.I. Lenin

d)

C. Mác và Ăngghen

13.

CNTB độc quyền xuất hiện vào thời kỳ lịch sử nào?

a)

Cuối thế kỷ 17 đầu thế kỷ 18

b)

Cuối thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19

c)

Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20

d)

Tất cả các phương án đều sai

14.

Các thành viên tham gia vào Cácten sẽ thống nhất với nhau về:

a)

Tiêu thụ hàng hóa

b)

Sản xuất hàng hóa

c)

Các yếu tố đầu vào

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

15.

Các thành viên tham gia vào Xanhđica thống nhất với nhau về:

a)

Mua hàng hóa

b)

Sản xuất hàng hóa

c)

Tiêu thụ hàng hóa

d)

Tất cả các đáp

16.

Ý nào dưới đây thể hiện đặc điểm của xuất khẩu tư bản là:

a)

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, Cho nước ngoài vay

b)

Mang hàng hóa ra bán ở nước ngoài, cho nước ngoài vay

c)

Mang hàng hóa ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị

d)

Mang hàng hóa ra nước ngoài để quảng cáo

17.

Hình thức tổ chức độc quyền nào độc lập về khâu sản xuất?

a)

Cácten và Xanhđica

b)

Cácten và Tơrớt

c)

Cácten và Consơn

d)

Xanhđica và Tơrớt

18.

Công ty Samsung của Hàn Quốc đầu tư xây dựng nhà máy tại Việt Nam. Đây là hình thức xuất khẩu tư bản nào?

a)

Xuất khẩu tư bản gián tiếp

b)

Xuất khẩu tư bản trực tiếp

c)

Xuất khẩu tư bản nhà nước

d)

Tất cả đáp án đều sai( phải là xuất khẩu tư bản tư nhân)

19.

CNTB độc quyền là ?

a)

Một phương thức sản xuất mới

b)

Một giai đoạn phát triển của PTSX TBCN..

c)

Một hình thức kinh tế xã hội

d)

Một nấc thang phát triển của LLSX

20.

Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm :

a)

Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân

b)

Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước

c)

Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước

d)

Cơ chế thị trường và sự điều tiết của nhà nước

21.

Chọn các ý đúng dưới đây khi nói về CNTB độc quyền:

a)

Do độc quyền thống trị nên không còn cạnh tranh.

b)

Vẫn còn cạnh tranh nhưng cạnh tranh đỡ gay gắt hơn.

c)

Chỉ còn cạnh tranh giữa các ngành, không còn cạnh tranh trong nội bộ ngành.

d)

Cạnh tranh có những hình thức mới.

22.

Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:

a)

Qui luật giá cả sản xuất

b)

Qui luật tỷ suất lợi nhuận bình quân

c)

Qui luật tỷ suất lợi nhuận độc quyền cao

d)

Qui luật tích lũy tư bản

23.

Chủ thể xuất khẩu tư bản của CNTB ngày nay chủ yếu là:

a)

Các nhà tư bản tư nhân

b)

Các tổ chức độc quyền tư nhân trong một nước

c)

Các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia

d)

Nhà nước tư sản.

24.

Trong CNTB ngày nay, xuất khẩu tư bản chủ yếu theo hướng:

a)

Nước TB phát triển xuất khẩu sang các nước kém phát triển.

b)

Các nước tư bản phát triển xuất khẩu lẫn nhau

c)

Các nước kém phát triển xuất khẩu lẫn nhau

d)

Các nước kém phát triển xuất khẩu sang các nước TB phát triển

25.

Trong CNTB ngày nay, các trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua:

a)

Chế độ tham dự

b)

Chế độ uỷ nhiệm

c)

Kết hợp chế độ tham dự với chế độ uỷ nhiệm

d)

Các tổ chức tài chính quốc tế

26.

Hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính trong CNTB ngày nay thay đổi là do:

a)

Lực lượng sản xuất phát triển, nhiều ngành mới xuất hiện

b)

ý muốn thống trị của tư bản tài chính

c)

Mục đích thu lợi nhuận độc quyền

d)

Sự điều tiết của nhà nước

27.

Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước gồm:

a)

Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân

b)

Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước

c)

Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước

d)

Cơ chế thị trường và sự điều

28.

Sở hữu độc quyền nhà nước là sự kết hợp của:

a)

Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân TBCN

b)

Sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân

c)

Sở hữu của nhà nước tư sản

d)

Sở hữu của nhiều nước tư bản

29.

CNTB độc quyền nhà nước là:

a)

Một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội

b)

Một chính sách trong giai đoạn độc quyền

c)

Một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội

d)

Một cơ chế điều tiết của nhà nước tư sản

30.

Trong cơ chế của CNTB độc quyền nhà nước thì:

a)

Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.

b)

Nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền

c)

Nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền

d)

Nhà nước chi phối tổ chức độc quyền

31.

Sự ra đời của CNTB độc quyền nhà nước nhằm mục đích:

a)

Phục vụ lợi ích của CNTB

b)

Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân

c)

Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản

d)

Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho CNTB

32.

Bản chất của CNTB độc quyền nhà nước là:

a)

Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản

b)

Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền

c)

Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước

d)

Sự thoả hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền

33.

Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là:

a)

Do cạnh tranh nội bộ ngành

b)

Do sự thèm khát giá trị thặng dư của các nhà tư bản

c)

Do địa vị độc quyền đem lại

d)

Do Nhà nước quyết định

34.

Các tổ chức độc quyền sử dụng giá cả độc quyền để:

a)

Chiếm đoạt giá trị thặng dư của người khác

b)

Khống chế thị trường

c)

Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh

d)

Củng cố vai trò tổ chức độc quyền

35.

Khi CNTB độc quyền ra đời sẽ:

a)

Phủ định các quy luật trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh

b)

Phủ định các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá

c)

Làm cho các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá và của CNTB có hình thức biểu hiện mới

d)

Không làm thay đổi các quy luật kinh tế nói chung.

36.

Kết quả cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành là:

a)

Một sự thoả hiệp

b)

Một bên phá sản

c)

Hai bên cùng phát triển

d)

Một sự thoả hiệp hoặc một bên phá sản

37.

Chọn nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?

a)

Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh

b)

Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh.

c)

Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau.

d)

Cạnh tranh và độc quyền không có quan hệ gì với nhau

38.

Các cuộc xâm chiếm thuộc địa của các nước đế quốc diễn ra mạnh mẽ vào thời kỳ nào?

a)

Thế kỷ 17

b)

Thế kỷ 18

c)

Cuối thế kỷ 18 - đầu thế kỷ 19

d)

Cuối thế kỷ 19 - đầu thế kỷ 20

39.

Các cường quốc đế quốc xâm chiếm thuộc địa nhằm:

a)

Đảm bảo nguồn nguyên liệu

b)

Khống chế thị trường

c)

Thực hiện mục đích kinh tế - chính trị - quân sự

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

40.

Vì sao trong CNTB độc quyền cạnh tranh không bị thủ tiêu?

a)

Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

b)

Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền

c)

Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

d)

Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hoá

41.

Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế dẫn đến:

a)

Thôn tính nhau, đấu tranh không khoan nhượng hoặc thoả hiệp với nhau hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế

b)

Luôn đấu tranh không khoan nhượng, không thỏa hiệp

c)

Luôn Thoả hiệp với nhau để hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế

d)

Thương lượng với nhau để thủ tiêu cạnh tranh

42.

Mục đích của xuất khẩu tư bản là:

a)

Để giải quyết nguồn tư bản "thừa" trong nước

b)

Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản

c)

Thực hiện giá trị và chiếm các nguồn lợi khác của nước nhập khẩu tư bản

d)

Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển.

43.

Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập do:

a)

Quyết định của nhà nước

b)

Yêu cầu tổ chức của các ngân hàng

c)

Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp

d)

Số cổ phiếu khống chế nắm công ty mẹ, con, cháu.

44.

Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn CNTB độc quyền là:

a)

Đầu tư tư bản

b)

Khống chế hoạt động của nền kinh tế TBCN

c)

Trung tâm tín dụng

d)

Trung tâm thanh toán

45.

Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển:

a)

Độc quyền ngân hàng

b)

Sự phát triển của thị trường tài chính

c)

Độc quyền công nghiệp

d)

Quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp

46.

Kết luận sau đây là của ai?;Tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này khi phát triển đến mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền”

a)

C.Mác

b)

Ph. Ăng ghen

c)

Lênin

d)

C.Mác và Ph. Ăng ghen