NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KÌ 1 VẬT LÍ 8
Total questions: 52
Worksheet time: 28mins
Chuyển động cơ học là
sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật làm mốc theo thời gian.
sự thay đổi phương và chiều chuyển động của vật theo thời gian.
sự thay đổi vị trí của vật so với vật làm mốc theo thời gian.
sự thay đổi hình dạng của vật so với vật làm mốc.
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì
quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.
một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác
vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau.
dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.
Chọn câu đúng. Một vật đứng yên khi
vị trí của nó so với một điểm mốc luôn thay đổi
khoảng cách của nó đến một đường thẳng mốc không đổi.
khoảng cách của nó đến một điểm mốc không đổi
vị trí của nó so với vật mốc không đổi
Một người đang đứng ở mặt đất sẽ thấy dạng chuyển động trong trường hợp nào sau đây là đường thẳng?
Một chiếc lá rơi từ trên cây xuống
Một điểm trên bánh xe ô tô khi xe đang chuyển động
Một viên phấn rơi từ trên cao xuống.
Một viên đá được ném theo phương nằm ngang.
Người lái đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào đúng?
Người lái đò đứng yên so với dòng nước.
Người lái đò chuyển động so với dòng nước.
Người lái đò đứng yên so với bờ sông.
Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
Nhận xét nào sau đây của hành khách ngồi trên đoàn tàu đang chạy là không đúng?
Cột đèn bên đường chuyển động so với đoàn tàu
Đầu tàu chuyển động so với toa tàu
Hành khách đang ngồi trên tàu không chuyển động so với đầu tàu
Người soát vé đang đi trên tàu chuyển động so với đầu tàu
Vận tốc của ô tô là 40 km/ h, của xe máy là 11,6 m/s, của tàu hỏa là 600m/ phút.Cách sắp xếp theo thứ tự vận tốc giảm dần nào sau đây là đúng.
Tàu hỏa – ô tô – xe máy
Ô tô- tàu hỏa – xe máy
Tàu hỏa – xe máy – ô tô
Xe máy – ô tô – tàu hỏa
Một người đi quãng đường dài 1,5 km với vận tốc 10m/s. thời gian để người đó đi hết quãng đường là:
t = 0,15 giờ
t = 15 giây
t = 2,5 phút
t = 14,4phút
Một người đi xe máy với vận tốc 12m/s trong thời gian 20 phút. Quãng đường người đó đi được là:
240m
2400m
14,4 km
4km
Chuyển động của vật nào sau đây được coi là đều ?
Chuyển động của ôtô đang chạy trên đường
Chuyển động của tàu hoả lúc vào sân ga
Chuyển động của máy bay đang hạ cánh xuống sân bay
Chuyển động của chi đội đang bước đều trong buổi duyệt nghi thức đội
Một người đi bộ đi đều trên đoạn đường đầu dài 2 km với vận tốc 2 m/s, đoạn đường sau dài 2,2 km người đó đi hết 0,5 giờ. Vận tốc trung bình của người đó trên cả đoạn đường là:
2,1 m/s
1 m/s
3,2 m/s.
1,5 m/s
Một viên bi chuyển động trên một máng nghiêng dài 40cm mất 2s rồi tiếp tục chuyển động trên đoạn đường nằm ngang dài 30cm mất 5s. Vận tốc trung bình của viên bi trên cả 2 đoạn đường là:
13cm/s
10cm/s
6cm/s
20cm/s
Một vật chuyển động trên hai đoạn đường với vận tốc v1 và v2 khác nhau. Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đường này là
bằng trung bình cộng vận tốc trên hai đoạn đường đó.
bằng tổng vận tốc trên hai đoạn đường.
bằng tổng quãng đường chia cho tổng thời gian vật đi hết quãng đường đó.
bằng tổng thời gian chia cho tổng quãng đường vật đi được.
Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố :
Phương , chiều.
Điểm đặt, phương, chiều
Điểm đặt, phương, độ lớn
Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn
Lực tác dụng lên vật theo phương ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 40N, tỉ xích 1cm ứng với 20N. Cách biểu diễn đúng là:
hình vẽ dưới đây, đặc điểm của lực là:
lực có điểm đặt tại vật, cường độ 20N
lực có phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 20N
lực có phương không đổi, chiều từ trái sang phải, cường độ 20N
lực có phương ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 20N, có điểm đặt tại vật.
Hai lực có đặc điểm nào sau đây là hai lực cân bằng?
Hai lực cùng độ lớn, có phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều, cùng đặt vào một vật.
Hai lực có phương nằm trên cùng một đường thẳng, cùng chiều, cùng đặt vào một vật.
Hai lực có phương nằm trên cùng một đường thẳng, ngược chiều, đặt vào hai vật khác nhau
Hai lực có phương nằm trên cùng một đường thẳng, cùng độ lớn, cùng chiều, đặt vào hai vật khác nhau.
Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng
vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
vật đang chuyển động sẽ dừng lại.
vật đang chuyển động đều sẽ không chuyển động đều nữa
vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều
Khi có lực tác dụng, vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có
ma sát
trọng lực
quán tính
tính đàn hồi
Một cuốn sách được để yên trên mặt bàn nằm ngang. Nhận xét nào sau đây về các lực tác dụng vào sách là đúng?
Không có lực nào tác dụng vào cuốn sách.
Cuốn sách chỉ chịu tác dụng duy nhất của một lực là trọng lực.
Cuốn sách chịu tác dụng của các lực cân bằng.
Số lượng lực tác dụng vào sách phụ thuộc vào kích thước cuốn sách.
Một ô tô đang chạy trên đường thẳng nằm ngang. Nếu các lực tác dụng lên ô tô cân bằng
ô tô tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc cũ.
ô tô chuyển động chậm dần và dừng hẳn.
ô tô tăng tốc so với ban đầu
ô tô đột ngột dừng lại
Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, điều này chứng tỏ
xe đột ngột giảm vận tốc
xe đột ngột tăng vận tốc
xe đột ngột rẽ sang trái
xe đột ngột rẽ sang phải
Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị ngả về phía sau, chứng tỏ
xe đột ngột giảm vận tốc.
xe đột ngột tăng vận tốc.
xe đột ngột rẽ sang trái
xe đột ngột rẽ sang phải
Phát biểu nào sau đây về lực ma sát là đúng?
Lực ma sát lúc nào cũng có hại.
Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích.
Lực ma sát chỉ xuất hiện khi vật chuyển động
Lực ma sát không phụ thuộc vào bản chất vật liệu làm nên vật
Cách làm nào sau đây giảm được lực ma sát?
Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc
Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc
Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Lực ma sát trượt không có đặc điểm nào sau đây?
Độ lớn lực ma sát trượt phụ thuộc vào độ nhẵn của bề mặt tiếp xúc
Chiều của lực ma sát trượt cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
Lực ma sát trượt có thể có lợi hoặc có hại
Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào ma sát là có lợi?
Ma sát giữa các chi tiết máy trượt lên nhau khi máy đang hoạt động.
Ma sát giữa thùng hàng và sàn nhà khi người công nhân kéo thùng hàng
Ma sát giữa cỏ và ván trượt khi em bé chơi trượt cỏ
Ma sát giữa bàn tay và vật được giữ trên tay
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào ma sát là có hại?
Ma sát làm mòn đế giày
Ma sát giữa bàn chải và bề mặt vật cần chải
Ma sát giữa que diêm và mặt sườn bao diêm khi quẹt.
Ma sát giữa bánh xe và mặt đường khi xe đang phanh gấp.
Khi cô giáo dùng phấn viết lên bảng, giữa phấn và mặt bảng xuất hiện lực ma sát nào?
Ma sát lăn.
Ma sát trượt.
Ma sát nghỉ
Tại sao trên lốp ô tô, xe máy, xe đạp người ta phải xẻ rãnh?
Để tiết kiệm vật liệu.
Để giảm diện tích tiếp xúc với mặt đất, giúp xe đi nhanh hơn.
Để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt.
Để trang trí cho bánh xe đẹp hơn.
Tại sao thỉnh thoảng người ta phải tra dầu mỡ vào các bản lề của cánh cửa?
Làm giảm quán tính, giúp bản lề di chuyển nhẹ nhàng hơn.
Làm cho bản lề sáng bóng và đẹp mắt hơn.
Làm tăng ma sát, giúp tăng độ bền của cửa
Làm giảm ma sát, giúp cửa hoạt động dễ dàng hơn.
Công thức tính áp suất là
p = F/S
p = F.S
p = S/F
p = F/V
Đơn vị của áp suất là
N hoặc kg/m2
Pa hoặc N/m2
Pa hoặc N.m3
N hoặc N.m2
Phát biểu nào sau đây là đúng về áp lực?
Áp lực là lực tác dụng vào vật.
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
Áp lực là lực tác dụng lên bề mặt của vật.
Áp lực chính là trọng lực tác dụng vào vật.
Cách nào sau đây sẽ làm giảm áp suất?
Giữ nguyên áp lực và tăng diện tích bị ép.
Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.
Giữ nguyên áp lực và giảm diện tích bị ép.
Tăng áp lực và giữ nguyên diện tích bị ép.
Nếu giảm diện tích bị ép đi hai lần, đồng thời tăng áp lực lên hai lần thì áp suất sẽ
tăng 4 lần
giảm 4 lần
giảm 2 lần
không thay đổi
Một người đứng thẳng gây một áp suất 18000 N/m2 lên mặt đất. Biết diện tích tiếp xúc của hai bàn chân với mặt đất là 0,03 m2 thì khối lượng của người đó là bao nhiêu ?
540N
54kg
600N
60kg
Khi đóng cọc xuống đất, muốn cọc cắm sâu vào đất cần phải tăng áp suất của cọc lên mặt đất, việc làm nào sau đây không có tác dụng làm tăng áp suất ?
Vót nhọn đầu cọc
Tăng lực đóng búa.
Làm cho đầu cọc cắm xuống đất toè ra.
Vót nhọn đầu cọc và tăng lực đóng búa.
Một xe tăng khối lượng 45 tấn, có diện tích tiếp xúc các bản xích của xe lên mặt đất là 1,25m2. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đất.
36N/m2
A. 36 000N/m2.
A. 360 000N/m2.
A. 18 000N/m2.
Phát biểu nào sau đây đúng về áp suất chất lỏng ?
Chất lỏng chỉ gây áp suất lên đáy bình.
Chất lỏng chỉ gây áp suất lên đáy bình và thành bình.
Chất lỏng gây áp suất lên cả đáy bình, thành bình và các vật ở trong chất lỏng.
Chất lỏng chỉ gây áp suất lên các vật nhúng trong nó.
Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất tại một điểm nằm trong chất lỏng và cách mặt thoáng một đoạn h
p = d/h
p = d.h
p = d + h
p = d - h
Áp suất chất lỏng
tăng theo độ sâu
giảm theo độ sâu
như nhau với các chất lỏng khác nhau.
không phụ thuộc vào độ sâu
Phát biểu nào sau đây về bình thông nhau là đúng?
Bình thông nhau là bình hình trụ được bịt kín hai đầu.
Trong bình thông nhau chỉ có thể chứa nước
Trong bình chứa cùng một chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở các nhánh khác nhau.
Trong bình chứa cùng một chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở các nhánh luôn bằng nhau.
Chọn đáp án không đúng khi nói về bình thông nhau.
Bình thông nhau là bình có hai hoặc nhiều nhánh thông với nhau.
Tiết diện của các nhánh trong bình thông nhau phải bằng nhau
Bình thông nhau có thể chứa một hoặc nhiều chất lỏng khác nhau.
Bình thông nhau chứa cùng chất lỏng đứng yên thì mực chất lỏng ở các nhánh ở cùng độ cao
Một bình hình trụ cao 2,5m đựng đầy nước. Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là:
2500Pa
400Pa
250Pa
25000Pa.
Một thùng đựng đầy nứơc cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N / m3.
8000 N / m2.
2000 N / m2.
6000 N / m2.
60000 N / m2.
Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét là
FA = d/V
FA = S/V
FA = 10.m
FA = d.V
Một vật nhúng vào chất lỏng và chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét. Phát biểu nào sau đây về lực này là đúng?
Lực đẩy Ác-si-mét có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
Lực đẩy Ác-si-mét có phương ngang, chiều từ trái sang phải.
Lực đẩy Ác-si-mét có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Lực đẩy Ác-si-mét có phương và chiều trùng với phương và chiều của trọng lực.
Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng chìm hoàn toàn trong chất lỏng bằng
trọng lượng của vật.
trọng lượng của cả khối chất lỏng.
trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
tổng trọng lượng của vật và khối chất lỏng.
Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1000kg/m3. Lực đẩy Acsimét tác dụng lên quả cầu là:
4000N
40000N
2500N
40N.
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 0,2N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:
1,7N
0,2N
2,9N
1,5N
Một vật móc vào 1 lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Thể tích của vật là:
213cm3
183cm3
30cm3
396cm3
