wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập HKI Hoá 8

Total questions: 35

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Dãy nào dưới đây chỉ gồm những chất tinh khiết?

a)

Nước biển, đường saccarozơ C12H22O11, NaCl.  

b)

Nước sông, nước đá, nước chanh.

c)

Bạc, nước cất, đường saccarozơ C12H22O11.  

d)

Sữa, nước muối, dầu hoả.

2.

Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học?

a)

Khả năng phân hủy.  

b)

Tính tan.   

c)

Nhiệt độ nóng chảy.  

d)

Khả năng dẫn nhiệt.

3.

Dựa vào tính chất nào dưới đây mà ta khẳng định được chất lỏng là tinh khiết?

a)

Không màu, không mùi.   

b)

Không tan trong nước.

c)

Lọc được qua giấy lọc.  

d)

Có nhiệt độ sôi nhất định.

4.

Để tách muối từ nước biển ta dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Lọc.   

b)

Chưng cất.    

c)

Làm bay hơi nước.  

d)

Chiết.

5.

Rượu etylic (cồn) sôi ở 78,3oC, nước sôi ở 100oC. Muốn tách rượu ra khỏi hỗn hợp rượu và nước có thể dùng cách nào trong số các cách cho dưới đây?

a)

Lọc.         

b)

Bay hơi.

c)

Chưng cất ở nhiệt độ khoảng 80o

d)

Không tách được.

6.

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

a)

electron và nơtron. 

b)

proton và nơtron.

c)

nơtron và electron.     

d)

electron, proton và nơtron.

7.

Trong nguyên tử, hạt mang điện là

a)

electron.     

b)

electron và nơtron.

c)

proton và nơton.

d)

proton và electron.

8.

Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

a)

proton.

b)

nơtron.   

c)

nơtron và electron.    

d)

electron.

9.

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

a)

số khối.   

b)

số nơtron.

c)

số proton.    

d)

số nơtron và số proton.

10.

Hạt nhân nguyên tử X có 6 hạt proton, 7 hạt nơtron. Số hạt electron ở lớp vỏ nguyên tử X là

a)

1.

b)

6.

c)

7.

d)

13.

11.

Trường hợp nào sau đây là đơn chất?

a)

Kim cương do nguyên tố C tạo nên. 

b)

Muối ăn do nguyên tố Na và Cl tạo nên.

c)

Nước do nguyên tố H và O tạo tên.  

d)

Vôi sống do nguyên tố Ca và O tạo nên.

12.

Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các hợp chất?

a)

CaCO3, NaOH, Fe, H2.       

b)

FeCO3, NaCl, H2SO4, H2O.

c)

NaCl, H2O, H2, N2.  

d)

H2, Na, O2, N2, Fe.

13.

Kí hiệu 2 Cl2 nghĩa là

a)

hai nguyên tử clo.    

b)

hai phân tử clo.

c)

hai nguyên tố clo.   

d)

hai hợp chất clo.

14.

Phân tử khối của hợp chất Fe(NO3)2

a)

236 đvC.

b)

180 đvC.  

c)

166 đvC.     

d)

118 đvC.

15.

Cho Ca (II), PO4 (III). Công thức hóa học tạo bởi Ca và PO4

a)

CaPO4.

b)

Ca2PO4.   

c)

Ca3(PO4)2.

d)

Ca3PO4.

16.

Hóa trị của C trong CO2

a)

I. 

b)

II.

c)

III.

d)

IV.

17.

Cho các công thức: NaCl2, MgOH, CaO, SO2, MgO2. Biết hoá trị của Na, Cl, Mg, nhóm OH, Ca, S lần lượt là I, I, II, I, II, IV. Số công thức hóa học viết sai

a)

4.

b)

3.

c)

2.

d)

1.

18.

Hợp chất của nguyên tố R với nguyên tố oxi có dạng RO. Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi nguyên tố R đó với nhóm PO4 (III) là

a)

R2PO4.  

b)

R3(PO4)2.

c)

R2(PO4)3.

d)

RPO4.

19.

Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra hiện tượng vật lí?

a)

Sữa chua lên men.  

b)

Diêm bị cháy khi quẹt vào vỏ hộp diêm.

c)

Nước hồ bị bốc hơi khi trời nắng. 

d)

Cơm để lâu bị ôi thiu.

20.

Cho quá trình ở hình bên. Giai đoạn nào xảy ra biến đổi hóa học?

a)

II.  

b)

III.   

c)

I.   

d)

IV.

21.

Sản phẩm của phản ứng: natri + oxi → natri oxit l

a)

natri. 

b)

oxi.  

c)

natri oxit. 

d)

natri và oxi.

22.

Đốt cháy khí amoniac (NH3) trong khí oxi O2 thu được khí nitơ (N2) và nước. Phương trình chữ biểu diễn đúng quá trình trên là:

a)

khí nitơ + nước → amoniac + khí oxi.  

b)

amoniac + khí nitơ → khí oxi + nước.

c)

amoniac + khí oxi → khí nitơ + nước.  

d)

nước + khí oxi → khí nitơ + amoniac.

23.

Rượu etylic (C2H5OH) cháy trong khí oxi tạo ra khí cacbonđioxit và nước. Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng trên là:

a)

C2H5OH + 3O2  2CO2 + 3H2OC_2H_5OH\ +\ 3O_2\ \rightarrow\ 2CO_2\ +\ 3H_2O

b)

C2H5OH + O2  2CO2 + H2OC_2H_5OH\ +\ O_2\ \rightarrow\ 2CO_2\ +\ H_2O

c)

C2H5OH + O2  CO2 + 3H2OC_2H_5OH\ +\ O_2\ \rightarrow\ CO_2\ +\ 3H_2O

d)

C2H5OH + 3O2  CO2 + 3H2OC_2H_5OH\ +\ 3O_2\ \rightarrow\ CO_2\ +\ 3H_2O

24.

Phản ứng hóa học là  

a)

hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.

b)

quá trình biến đổi trạng thái chất

c)

quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.

d)

hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác.

25.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trong phản ứng hoá học có sự xuất hiện nguyên tố mới.

b)

Trong phản ứng hoá học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.

c)

Trong phản ứng hoá học, liên kết giữa các nguyên tử giữ nguyên.

d)

Trong phản ứng hoá học, các phân tử được bảo toàn.

26.

Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra?

a)

Chất thay đổi hình dạng.

b)

Chất chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng.

c)

Chất chuyển từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái hơi.

d)

Có chất khí thoát ra (sủi bọt).

27.

Cho khí oxi tác dụng với khí hiđro, sau phản ứng thu được nước (H2O). Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

a)

mH2+mO2=mH2Om_{H_2}+m_{O_2}=m_{H_2O}

b)

mO2=mH2+ mH2Om_{O_2}=m_{H_2}+\ m_{H_2O}

c)

mH2mO2=mH2Om_{H_2}-m_{O_2}=m_{H_2O}

d)

mH2=mH2O+mO2m_{H_2}=m_{H_2O}+m_{O_2}

28.

Than cháy tạo ra khí cacbonic (CO2) theo phương trình: cacbon + oxi g khí cacbonic. Biết rằng khối lượng cacbon và oxi đã phản ứng lần lượt là 4,5 kg và 12 kg. Khối lượng CO2 tạo ra là

a)

16,2 kg.      

b)

16,3kg.     

c)

16,4 kg.    

d)

16,5 kg.

29.

Cho phản ứng hóa học sau: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2. Tỉ lệ giữa các chất lần lượt là:

a)

2.

b)

2 : 6: 2 : 3.    

c)

1: 3 : 2 : 3.  

d)

3: 2.

30.

Phương trình hóa học nào dưới đây viết sai?

a)

Fe + 2HCl \rightarrow FeCl2 + H2.

b)

Al + 6HCl \rightarrow 2AlCl3 + 3H2.

c)

Fe2O3 + 3H2   \rightarrow 2Fe + 3H2O.

d)

2H2S + SO2 \rightarrow 3S + 2H2O.

31.

Cho các phát biểu sau:

(a) Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

(b) Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol khí bất kì đều có thể tích là 22,4 lít.

(c) Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích của 6,4 gam khí oxi bằng thể tích của 2,8 gam khí nitơ.

(d) Khối lượng của 0,25 mol khí CO2 là 11 gam.

Số phát biểu đúng là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

32.

Số Avogadro có giá trị là

a)

6.1022.   

b)

6.1023.    

c)

6.1024.   

d)

6.1025.

33.

Công thức tính thể tích chất khí dựa vào số mol là:

a)

V = n22,4V\ =\ \frac{n}{22,4}

b)

V = 24.n.   

c)

V = 22,4.n.    

d)

V=22,4nV=\frac{22,4}{n}

34.

Công thức tính khối lượng chất dựa vào số mol là:

a)

m=Mnm=\frac{M}{n}

b)

m = n.M.    

c)

M=mnM=\frac{m}{n}

d)

M = n.m.    

35.

Lấy cùng một lượng m gam mỗi chất sau, chất nào có số mol lớn nhất?

a)

Mg.   

b)

Ca.  

c)

Cl2.

d)

N2.