Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập sinh 12 Phần 1

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Ở thực vật, alen A quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Phép lai (P) nào sau đây cho F1 có 100% cây hoa vàng, quả tròn?
a)
Aabb × AaBb
b)
aabb × aabb
c)
Aabb × AaBB
d)
AaBb × AABB
2.
Các vùng trên mỗi NST của cặp NST giới tính XY ở người được kí hiệu từ I đến VI trong hình bên. Trong cặp NST này, vùng tương đồng giữa NST X và NST Y gồm các vùng nào sau đây?
a)

I và IV; III và VI

b)

I và IV; II và V

c)

II và IV; III và V

d)

I và V; II và VI

3.
Khi nói về hình thái và cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ NST, giúp cho các NST không dính vào nhau
b)
Ở mức xoắn 2, sợi chất nhiễm sắc có đường kính 300nm
c)
Ở kì giữa của nguyên phân, mỗi NST kép gồm 2 phân tử ADN
d)
Tâm động là vị trí liên kết NST với thoi phân bào
4.
Ở cơ chế điều hòa hoạt động opêron Lac, khi môi trường không có đường lactôzơ, loại prôtêin nào sau đây vẫn được tạo ra?
a)

Prôtêin Lac Z

b)

Prôtêin ức chế

c)

Prôtêin Lac A

d)

Prôtêin Lac Y

5.
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng. Theo lí thuyết, đời con của phép lai nào sau đây xuất hiện cây hoa màu trắng?
a)
AA × Aa
b)
AA × aa
c)
Aa × Aa
d)
AA × AA
6.
Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là
a)
đột biến gen
b)
biến dị cá thể
c)
biến dị tổ hợp
d)
thường biến
7.
Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là
a)
Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh
b)
100% cây hoa xanh
c)
100% cây hoa vàng
d)
75% cây hoa vàng, 25% cây hoa xanh
8.
Trong một phân tử ADN, nếu mạch 1 có Ađênin = 10%; Guanin = 20%; Xitôzin = 30% thì mạch 2 có
a)
Xitôzin = 30%
b)
Guanin = 20%
c)
Ađênin = 40%
d)
Timin = 30%
9.
Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây do thừa một NST số 21 trong tế bào?
a)
Bệnh phêninkêto niệu
b)
Hội chứng Claiphentơ
c)
Hội chứng Đao
d)
Bệnh bạch tạng
10.
Dòng tế bào sinh dưỡng của loài thực vật X có kiểu gen AABBDD, dòng tế bào sinh dưỡng của loài thực vật Y có kiểu gen EEHHNN. Tiến hành nhân giống vô tính bằng phương pháp nuôi cấy mô, tế bào của loài thực vật X thành nhiều cây con. Tế bào của các cây con này sẽ có kiểu gen
a)
ABDEHN
b)
AABBDDEEHHNN
c)
ABDEEHHNN
d)
AABBDD
11.
Ở ruồi giấm, alen D nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Ruồi giấm cái mắt trắng có kiểu gen là
a)
XDXd
b)
XdXd
c)
XdY
d)
XDXD
12.

Cho biết các bước của một quy trình như sau:

I.Trồng các cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.

II.Theo dõi sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.

III.Tạo ra được các cây có cùng một kiểu gen.

IV.Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là

a)

III → I → II → IV

b)

I → II → III → IV

c)

I → III → II → IV

d)

III → II → I → IV

13.
Lai tế bào sinh dưỡng (xôma) là một kĩ thuật hiện đại, góp phần tạo nên
a)
giống lai khác loài ở thực vật
b)
nhiều cá thể vật nuôi có kiểu gen giống nhau
c)
loài sinh vật đồng hợp về tất cả các gen
d)
quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen
14.
Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ lớn nhất?
a)
AaBb
b)
AAbb
c)
Aabb
d)
aaBb
15.
Thành tựu nào sau đây là kết quả của việc sử dụng phương pháp gây đột biến kết hợp với lai tạo?
a)
Tạo giống dâu tằm tam bội (3n) có năng suất cao
b)
Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt
c)
Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-carôten trong hạt
d)
Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người
16.
Một quần thể đậu Hà Lan có thành phần kiểu gen như sau: 0,7BB: 0,1Bb: 0,2bb. Theo lí thuyết, tần số alen b của quần thể này là
a)
0,75
b)
0,8
c)
0,25
d)
0,2
17.
Mục đích chính của kĩ thuật chọc dò dịch ối là
a)
phát hiện sớm các khuyết tật di truyền bẩm sinh ở thai nhi
b)
xác định giới tính thai nhi
c)
xác định các bệnh nhiễm khuẩn ở thai nhi do lây truyền từ mẹ
d)
kiểm tra sức khỏe của người mẹ trước khi sinh con
18.
Dạng đột biến nào sau đây là đột biến điểm, làm cho số liên kết hiđrô của gen tăng thêm 2 liên kết?
a)
Thêm một cặp A – T
b)
Mất một cặp A – T
c)
Thay thế 2 cặp G – X bằng 2 cặp A – T
d)
Thay thế 2 cặp A – T bằng 2 cặp G – X
19.
Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn (Xd) nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X gây nên, gen trội (XD) quy định máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái bị máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
a)
XDXd và XdY
b)
XDXD và X DY
c)
XDXD và XdY
d)
XDXd và XDY
20.
Trong kĩ thuật chuyển gen, việc ghép (nối) đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit nhờ enzim
a)
ADN restrictaza
b)
ARN pôlimeraza
c)
ADN ligaza
d)
ADN pôlimeraza
21.
Khi nói về di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
ADN của tất cả các loài sinh vật đều có dạng mạch thẳng
b)
Trong dịch mã, ADN trực tiếp làm khuôn để tổng hợp chuỗi pôlipeptit
c)
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung
d)
Trong phiên mã, timin của môi trường liên kết với ađênin ở mạch khuôn của gen
22.
Theo F. Jacôp và J. Mônô, trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành (O) là nơi
a)
enzim ARN pôlimeraza bám vào để khởi động phiên mã
b)
prôtêin ức chế có thể liên kết để ngăn cản sự dịch mã
c)
tổng hợp prôtêin ức chế
d)
prôtêin ức chế có thể liên kết để ngăn cản sự phiên mã
23.
Ở người, có thể dùng chỉ số IQ để đánh giá
a)
sự di truyền khả năng trí tuệ
b)
chất lượng não bộ
c)
sự lớn lên và trưởng thành
d)
sức đề kháng
24.
Một phụ nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông. Họ sinh được một con trai (3) bị bệnh máu khó đông. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường và sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh giống bố. Biết alen A quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh. Kiểu gen của 5 người trong gia đình trên lần lượt là
a)
Aa, aa, aa, Aa, aa
b)
XaXa, XAY, XAY, XaXa, XAY
c)
aa, Aa, Aa, aa, Aa
d)
XAXa, XaY, XaY, XAXa, XaY
25.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch pôlinuclêôtit mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ?
a)

Sơ đồ II

b)

Sơ đồ IV

c)

Sơ đồ III

d)

Sơ đồ I

26.
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là
a)
ưu thế lai
b)
thoái hóa giống
c)
bất thụ
d)
siêu trội
27.
Chủng vi khuẩn E. coli mang gen sản sinh insulin của người đã được tạo ra nhờ ứng dụng
a)
nhân bản vô tính
b)
công nghệ tế bào
c)
gây đột biến nhân tạo
d)
công nghệ gen
28.
Mức phản ứng của cơ thể
a)
chính là thường biến
b)
do môi trường quyết định
c)
không di truyền được
d)
do kiểu gen quy định
29.

Cho hai cây đều có hai cặp gen dị hợp tử giao phấn với nhau thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1. Biết mỗi gen qui định một tính trạng, tính trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Bố mẹ có thể có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau.

II. Hoán vị gen có thể xảy ra ở một giới.

III. Các gen có thể liên kết hoàn toàn.

IV. Đời con có tối đa 9 loại kiểu gen.

V. Đời con có tối thiểu 3 loại kiểu gen

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

30.
Một gen khi bị biến đổi mà làm thay đổi một loạt các tính trạng trên cơ thể sinh vật thì gen đó là
a)
gen đa hiệu
b)
gen trội
c)
gen đa alen
d)
gen lặn
31.
Cá thể có kiểu gen AabbDd tiến hành giảm phân. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là
a)
16
b)
8
c)
2
d)
4
32.
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen là 0,6Aa: 0,4aa. Theo lí thuyết, tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?
a)
0,2
b)
0,4
c)
0,5
d)
0,3
33.
Khi nói về di truyền liên kết gen hoàn toàn, nhận định nào sau đây sai?
a)
Liên kết gen hoàn toàn làm tăng biến dị tổ hợp
b)
Ở ruồi giấm đực xảy ra hiện tượng liên kết gen hoàn toàn
c)
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng 1 cặp NST
d)
Các gen trên cùng 1 NST thường có xu hướng di truyền cùng nhau
34.
Ở thực vật, alen A qui định tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a qui định tính trạng hạt xanh. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 hạt vàng: 1 hạt xanh?
a)
Aa x AA
b)
Aa x Aa
c)
aa x Aa
d)
AA x aa
35.
Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá đốm thụ phấn cho cây lá xanh. Theo lí thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
a)
3 cây lá xanh: 1 cây lá đốm
b)
3 cây lá đốm: 1 cây lá xanh
c)
100% cây lá xanh
d)
100% cây lá đốm
36.
Khi nói về hậu quả và vai trò của đột biến đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt. II. Các thể tự đa bội lẻ (3n, 5n,...) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường. III. Những giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu,... thường là thể tự đa bội lẻ. IV. Hiện tượng đa bội khá phổ biến ở thực vật nhưng lại tương đối hiếm ở động vật
a)
2
b)
4
c)
3
d)
1
37.
Ở ruồi giấm, alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng?
a)
XdXd × XDY
b)
XDXd × XdY
c)
XDXd × XDY
d)
XDXD × XdY
38.
Đối tượng được Menđen sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật phân li và quy luật phân li độc lập là
a)
cà chua
b)
ruồi giấm
c)
đậu Hà Lan
d)
chuột bạch
39.
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen (Aa; Bb; Dd) nằm trên 3 cặp NST khác nhau, tác động theo kiểu tương tác cộng gộp. Khi trong kiểu gen có thêm 1 gen trội bất kì thì làm cho chiều cao của cây tăng thêm 10 cm. Lúc trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 110 cm. Theo lí thuyết, chiều cao của cây cao nhất là
a)
140 cm
b)
150 cm
c)
170 cm
d)
180 cm
40.
Cho một quần thể thực vật tự thụ phấn bắt buộc, có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là (P): 0,1AA: 0,8Aa: 0,1aa. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở thế hệ F3 là
a)
0.45
b)
0.9
c)
0.1
d)
0.5
41.
Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các nuclêôtit như sau: 3’-TAX GXT AGX-5’. Trình tự các nuclêôtit tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mARN do gen này tổng hợp là
a)
5’-AUG GAU UXG-3’
b)
3’-AUG XAG UXG-5’
c)
5’-AUG XGA UXG-3’
d)
3’-AUG XGA UXG-5’
42.
Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp NST tương đồng?
a)
Đa bội
b)
Lệch bội
c)
Mất đoạn
d)
Lặp đoạn
43.
Phương pháp gây đột biến nhân tạo đặc biệt có hiệu quả đối với
a)
vi sinh vật
b)
thực vật
c)
nấm
d)
động vật
44.
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nuclêôtit được gọi là
a)
thể đột biến
b)
đột biến điểm
c)
đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit
d)
đột biến mất 1 cặp nuclêôtit
45.
Theo định luật Hacdi – Van bec, quần thể nào sau đây không đạt trạng thái cân bằng di truyền?
a)
0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
b)
0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
c)
0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa
d)
0,04AA: 0,32Aa: 0,64aa
46.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho hai cây (P) có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau. Ở F1 thu được 448 cây, trong đó có 112 cây thân thấp, quả dài. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?I. AaBb × aabb. II. Aabb × Aabb. III. AaBb × AaBb. IV. aaBb × aaBb. V. Aabb × aaBb. VI. AaBb × aaBb
a)
5
b)
2
c)
3
d)
4
47.
Hiện tượng nào sau đây là thường biến?
a)
Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng
b)
Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường
c)
Trên cây hoa giấy màu đỏ xuất hiện cành hoa giấy màu trắng
d)
Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng
48.
Hình vẽ sau đây mô tả cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST thuộc dạng
a)

chuyển đoạn NST

b)

mất đoạn NST

c)

lặp đoạn NST

d)

đảo đoạn NST

49.

Ở người, bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định. Khi nói về bệnh này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Bệnh được di truyền theo dòng mẹ.

II.Bố hoặc mẹ bị bệnh thì tất cả đời con đều bị bệnh.

III.Nếu bố bị bệnh thì tất cả con trai đều bị bệnh.

IV.Bố và mẹ bình thường vẫn có thể sinh con bị bệnh

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

50.
Bộ ba nào sau đây không tham gia mã hóa axit amin?
a)
5’-AUG-3’
b)
5’-AUA-3’
c)
5’-UAA-3’
d)
5’-UGG-3’