wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG GDQP KHỐI 12

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì?

a)

Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

b)

Sẵn sàng đánh bại "thù trong giặc ngoài" chống phá cách mạng nước ta.

c)

Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.

d)

Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động.

2.

. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tính chất của nền quốc phòng toàn dân ở Việt Nam?

a)

Của dân.

b)

Do dân.

c)

Vì dân.

d)

Khoa học.

3.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân?

a)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược là chống đế quốc và chống phong kiến.

b)

Phối hợp chặt chẽ hoạt động quốc phòng, an ninh với hoạt động đối ngoại.

c)

Củng cố quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ trọng yếu của Đảng, Nhà nước, nhân dân.

d)

Thể chế hóa các chủ trương của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

4.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.

b)

Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.

c)

Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt

d)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân.

5.

. Việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở Việt Nam không nhằm thực hiện mục đích nào dưới đây?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Giữ môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo định hướng tư bản chủ nghĩa.

6.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền quốc phòng giàu mạnh

b)

Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang vững mạnh.

c)

Phát triển trình độ chiến đấu của lực lượng hải quân trên biển.

d)

Tổ chức bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn lãnh thổ.

7.

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần quan tâm nội dung nào?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.

b)

Xây dựng nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu và trao đổi thương mại.

c)

Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với xây dựng cơ sở của nền quốc phòng, an ninh.

d)

Tăng cường xuất khẩu tài nguyên khoáng sản là động lực phát triển kinh tế

8.

Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân là

a)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, tòa vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam.

b)

giữ vững sự ổn định và phát triển của mọi hoạt động trong đời sống xã hội.

c)

đấu tranh chống lại các hành động gây rối, phá hoại, lật đổ của các thế lực phản động.

d)

giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tính mạng, tài sản của mỗi gia đình và công dân.

9.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực gì? 

a)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng

b)

Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh

c)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự

d)

Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh

10.

Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân là

a)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, tòa vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam.

b)

đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc và đời sống nhân dân.

c)

đấu tranh chống lại các hành động gây rối, phá hoại, lật đổ của các thế lực phản động.

d)

ngăn chặn, đánh bại mọi âm mưu và hành động “Diễn biến hòa bình” của thù địch.

11.

Một trong biện pháp nào sau đây được thực hiện nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Duy trì độc lập dân tộc và con đường phát triển đất nước.

b)

Tăng cường sự hỗ trợ, đầu tư từ nước ngoài.

c)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước.

12.

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được hiểu là

a)

ý chí quyết tâm của nhân dân trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

b)

khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác nhằm củng cố quốc phòng, an ninh.

c)

khả năng về khoa học và công nghệ có thể khai thác phục vụ cho quốc phòng, an ninh.

d)

khả năng về vật chất, tinh thần có thể huy động, phục vụ cho nhiệm vụ quân sự.

13.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng nguồn sức mạnh tinh thần của nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

b)

Gắn phát triển nền văn hóa truyền thống với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với Đảng, Nhà nước và chế độ XHCN

d)

Xây dựng tốt về tinh thần chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân.

14.

Tiềm lực kho học – công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được hiểu là

a)

ý chí quyết tâm của nhân dân trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

b)

khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác nhằm củng cố quốc phòng, an ninh.

c)

khả năng về khoa học và công nghệ có thể khai thác phục vụ cho quốc phòng, an ninh.

d)

khả năng về vật chất, tinh thần có thể huy động, phục vụ cho nhiệm vụ quân sự.

15.

Nội dung của mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân không gồm nội dung nào?

a)

Bảo vệ Đảng, nhà nước và chế độ XHCN.

b)

Giữ vững sự ổn định về chính trị, môi trường hòa bình

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Bảo vệ nền quốc phòng vững mạnh của đất nước.

16.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Xây dựng và huy động vật chất, tài chính của nhân dân cho quốc phòng.

b)

Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng an ninh.

c)

Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc cho quân đội.

d)

Xây dựng quân đội “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.

17.

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.

b)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

c)

Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

d)

Đẩy mạnh công cuộc hiện đại hóa đất nước.

18.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Là điều kiện vật chất đảm bảo cho sức mạnh quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Là khả năng kinh tế của đất nước có thể khai thác nhằm củng cố quốc phòng, an ninh.

c)

Là cơ sở vật của các tiềm lực khác (chính trị, khoa học – công nghệ, quân sự...).

d)

Là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khoa học quân sự, nghệ thuật quân sự.

19.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh

a)

Có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

b)

Nền an ninh nhân dân phụ thuộc vào nền quốc phòng toàn dân.

c)

Sức mạnh dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh.

d)

Được xây dựng để chiến đấu chống kẻ thù xâm lược.

20.

Tiềm lực nào dưới đây được coi là nhân tố thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và củng cố quốc phòng, an ninh; ảnh hưởng trực tiếp đến khoa học quân sự?

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần.

b)

Tiềm lực quân sự - an ninh.

c)

Tiềm lực khoa học – công nghệ.

d)

Tiềm lực kinh tế.

21.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân của nước ta là gì?

a)

Tạo sức mạnh tổng lực về chính trị, quân sự, an ninh, kinh tế, văn hoá, xã hội cho đất nước.

b)

Tạo thế trận chủ động cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

c)

Giữ vững ổn định chính trị, môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo định hướng XHCN.

d)

Bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của công dân.

22.

Tiềm lực nào dưới đây được hỏi là: khả năng tiềm tàng về vật chất, tinh thần có thể huy động tạo thành sức mạnh phục vụ cho nhiệm vụ quân sự, an ninh cho chiến tranh?

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần.

b)

Tiềm lực quân sự - an ninh.

c)

Tiềm lực khoa học – công nghệ.

d)

Tiềm lực kinh tế.

23.

Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần tập trung vào nhiệm vụ nào dưới đây?

a)

Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh; nâng cao cảnh giác cách mạng.

b)

Đảm bảo cơ sở vật chất cho quốc phòng, an ninh trong thời bình và thời chiến.

c)

Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật.

d)

Xây dựng quân đội và công an theo hướng: cách mạng, chính quy, tinh huệ, hiện đại.

24.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hiện

a)

Để đất nước không bị các nước khác trong khu vực xâm lược.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Thực hiện thắng lợi công cuộc hiện đại hóa đất nước.

d)

Bảo vệ quốc gia, dân tộc trong mọi điều kiện hoàn cảnh.

25.

Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần tập trung vào nhiệm vụ nào dưới đây?

a)

Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh; nâng cao cảnh giác cách mạng.

b)

Đảm bảo cơ sở vật chất cho quốc phòng, an ninh trong thời bình và thời chiến.

c)

Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật.

d)

Xây dựng quân đội và công an theo hướng: cách mạng, chính quy, tinh huệ, hiện đại.

26.

Nội dung xây dựng thế trận của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gì?

a)

Xây dựng khối đại đoàn kết vững mạnh để bảo đảm công tác quốc phòng.

b)

Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) vững chắc.

c)

Tổ chức, bố trí lực lượng nhân dân bảo vệ Tổ quốc.

d)

Phân vùng chiến lược về dân cư ở từng địa phương.

27.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng biểu hiện của tiềm lực khoa học – công nghệ trong nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Năng lực lãnh đạo của Đảng với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc.

b)

Khả năng phát triển khoa học, đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật.

c)

Cơ sở vật chất kĩ thuật có thể huy động phục vụ cho quốc phòng, an ninh.

d)

Năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh.

28.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nội dung khi xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Xây dựng khu vực phòng thủ vững mạnh ở các xã, phường trên cả nước.

b)

Xây dựng phương án, triển khai lực lượng sẵn sàng đối phó với mọi tình huống.

c)

Kết hợp chặt chẽ thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.

d)

Phân vùng chiến lược với quốc phòng, an ninh kết hợp với phân vùng kinh tế.

29.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Tăng cường công tác giáo dục quốc phòng – an ninh.

b)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lí của Nhà nước.

c)

Nâng cao chất lượng các lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Quân sự hóa hệ thống trị, bộ máy lãnh đạo đất nước.

30.

Trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, tiềm lực chính trị, tinh thần có vị trí như thế nào?

a)

Là nhân tố cơ bản trong việc củng cố quốc phòng, an ninh.

b)

Là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác (kinh tế, khoa học – công nghệ...).

c)

Là nhân tố cơ bản tạo nên tiềm lực quốc phòng, an ninh.

d)

Là điều kiện vật chất đảm bảo cho sức mạnh quốc phòng, an ninh.

31.

Trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, tiềm lực khoa học – công nghệ có vị trí như thế nào?

a)

Là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và củng cố quốc phòng, an ninh.

b)

Là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác (kinh tế, chính trị - tinh thần...).

c)

Là nhân tố cơ bản tạo nên tiềm lực quốc phòng, an ninh.

d)

Là điều kiện vật chất đảm bảo cho sức mạnh quốc phòng, an ninh.

32.

. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của Việt Nam không mang đặc điểm nào dưới đây?

a)

Là nền quốc phòng, an ninh “của dân, do dân và vì dân”.

b)

Được xây dựng nhằm mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

c)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

d)

Chỉ được triển khai trên một lĩnh vực duy nhất là: quân sự.

33.

Ở Việt Nam, đặc điểm vào của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được biểu hiện ở sự kết hợp giữa xây dựng con người có giác ngộ chính trị, có tri thức với vũ khí, trang bị kĩ thuật hiện đại?

a)

Dân chủ.

b)

Toàn diện.

c)

Hiện đại.

d)

Vì dân.

34.

Xây dựng nền nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là trách nhiệm của

a)

quân đội nhân dân và công an nhân dân.

b)

cả hệ thống chính trị và toàn dân.

c)

lực lượng vũ trang nhân nhân dân.

d)

Đảng và nhà nước.

35.

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần tập trung vào nhiệm vụ nào dưới đây?

a)

Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh; nâng cao cảnh giác cách mạng.

b)

Đảm bảo cơ sở vật chất cho quốc phòng, an ninh trong thời bình và thời chiến.

c)

Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật.

d)

Xây dựng quân đội và công an theo hướng: cách mạng, chính quy, tinh huệ, hiện đại.

36.

Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay là:

a)

Nâng cao trách nhiệm, quyền hạn công dân trong tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Xây dựng hậu phương chiến lược tạo chỗ dựa vững chắc cho thế quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho mọi công dân.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới và nâng cao sự quản lý của nhà nước đối với nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

37.

Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần tập trung vào nhiệm vụ nào dưới đây?

a)

Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh; nâng cao cảnh giác cách mạng.

b)

Đảm bảo cơ sở vật chất cho quốc phòng, an ninh trong thời bình và thời chiến.

c)

Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật.

d)

Thực hiện công tác giáo dục quốc phòng – an ninh với mọi đối tượng. 

38.

Tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được biểu hiện ở

a)

năng lực lãnh đạo của Đảng với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

khả năng phát triển khoa học, đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật.

c)

cơ sở vật chất kĩ thuật có thể huy động cho quốc phòng, an ninh.

d)

khả năng duy trì và không ngừng phát triển của các lực lượng vũ trang.

39.

Vì sao phải kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân?

a)

Vì kẻ thù luôn có âm mưu chống phá quyết liệt và xâm lược nước ta.

b)

Do các thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá cách mạng nước ta.

c)

Các thế lực thù địch trong nước và ngoài nước tìm mọi cách để câu kết với nhau chống phá cách mạng nước ta.

d)

Các thế lực thù địch chống phá ta toàn diện trên tất cả các mặt.

40.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được biểu hiện ở

a)

năng lực lãnh đạo của Đảng với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

khả năng phát triển khoa học, đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật.

c)

cơ sở vật chất kĩ thuật có thể huy động cho quốc phòng, an ninh.

d)

khả năng duy trì và không ngừng phát triển của các lực lượng vũ trang.

41.

Quân đội nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?

a)

Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương

b)

Bộ đội chủ lực; Bộ đội địa phương; Bộ đội Biên phòng

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ

d)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội quân khu

42.

Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được biểu hiện ở

a)

năng lực lãnh đạo của Đảng với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

nguồn dự trữ sức người, sức của ở thời bình khi chuyển sang thời chiến.

c)

cơ sở vật chất kĩ thuật có thể huy động cho quốc phòng, an ninh.

d)

khả năng duy trì và không ngừng phát triển của các lực lượng vũ trang.

43.

Quân đội nhân dân Việt Nam  được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam

44.

Quân đội có lực lượng nào?

a)

Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị

b)

Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương

c)

Lực lượng chiến đấu và lực lượng sẵn sàng chiến đấu

d)

Lực lượng chính quy và lực lượng dự bị

45.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng biểu hiện của tiềm lực chính trị, tinh thần trong nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Năng lực lãnh đạo của Đảng với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

Ý chí quyết tâm của nhân dân trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

c)

Cơ sở vật chất kĩ thuật có thể huy động cho quốc phòng, an ninh.

d)

Sự quả lí điều hành của nhà nước với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

46.

Một trong chức năng của Bộ Quốc phòng là gì?

a)

Chấp hành nghiêm đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

b)

Thực hiện quản lí nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, quân đội và dân quân tự vệ.

c)

Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách   của Đảng

d)

Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi

47.

Sĩ quan trong quân đội nhân dân Việt nam có mấy cấp, bậc và mỗi cấp có mấy bậc?

a)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, chiến sĩ có 4 bậc

b)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, sĩ quan có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

c)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 3 bậc, chiến sĩ có 5 bậc

d)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

48.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam có ngạch Sĩ quan nào?

a)

Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan dự bị

b)

Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị

c)

Sĩ quan thường trực và sĩ quan không thường trực

d)

Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan chuyên môn kĩ thuật

49.

Lực lượng Bộ đội Biên phòng trong tổ chức quân đội có chức năng gì?

a)

Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh

b)

Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền khu vực biển đảo của tổ quốc

c)

Chuyên trách trong chiến đấu bảo vệ an ninh vùng biên giới

d)

Chuyên trách làm nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ an ninh biên giới

50.

nòng cốt của lực lượng vũ trang ở Việt Nam là:

a)

quân đội nhân dann và công an nhân dân

b)

dân quân tự vệ và quân đội nhân dân

c)

công an nhân dân và dân quân tự vệ

d)

dân quân tự vệ và bộ đội chủ lực

51.

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam:

a)

được tổ chức tập trung, thống nhật theo cấp hành chính từ đơn vị co sở trở lên

b)

được tổ chức từ đơn vị chủ lực của Bộ đến các địa phương

c)

được tổ chức tập trung thống nhất theo cấp hành chính trung ương đến cơ sở

d)

được tổ chức tập trung, thống nhất theo cấp hành chính từ cơ sở

52.

Công an nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam

53.

Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ Công an nhân dân Việt nam như thế nào?

a)

Cấp tướng: 2 bậc; Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1bậc. 

b)

Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc. 

c)

Cấp tướng: 4 bậc; Cấp tá: 4 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc. 

d)

Cấp tướng: 5 bậc; Cấp tá: 5 bậc; Cấp úy: 5 bậc; Hạ sĩ quan: 4 bậc.

54.

Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật Công an nhân dân Việt nam như thế nào?

a)

Cấp tá: 1 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1bậc. 

b)

Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc. 

c)

Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc. 

d)

Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc. 

55.

Cấp bậc hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn Công an nhân dân Việt nam như thế nào?

a)

Hạ sĩ quan: 3 bậc; Chiến sĩ: 2 bậc 

b)

Hạ sĩ quan: 2 bậc. Chiến sĩ: 3 bậc 

c)

Hạ sĩ quan: 1 bậc. Chiến sĩ: 3 bậc 

d)

Hạ sĩ quan: 4 bậc. Chiến sĩ: 1 bậc 

56.

Bộ, Ban Chỉ huy quân sự nào sau đây không nằm trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Ban Chỉ huy quân sự quận, huyện

b)

Ban Chỉ huy quân sự xã, phườn

c)

Bộ Chỉ quân sự tỉnh, thành phố

d)

Bộ Tổng Tham mưu

57.

Thông tin liên quan đến tuyển sinh quân đội được giới thiệu bằng cách nào?

a)

Trong “ Những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng”

b)

Hàng năm, quân đội đến từng địa phương tuyển sinh

c)

Tuyển sinh qua văn bản gửi các cấp trong quân đội

d)

Thông báo trên các đài phát thanh địa phương

58.

Đối tượng tuyển sinh đào tạo sĩ quan quân đội, số lượng được tham gia đăng ký là bao nhiêu?

a)

Theo số lượng quy định

b)

Tùy theo quyết định của từng trường

c)

Không hạn chế về số lượng

d)

Hạn chế về số lượng

59.

Lực lượng nào sau đây không nằm trong tổ chức quân đội? 

a)

Cơ quan Bộ Quốc phòng

b)

Lực lượng cảnh sát biển

c)

Các đơn vị thuộc BQP

d)

Lực lượng cảnh sát cơ động

60.

Đối tượng nào học tại một số trường quân sự  không được Bộ Quốc phòng điều động công tác?

a)

Sinh viên học Hệ dân sự tại các trường quân sự  

b)

Sinh viên trường Nghệ thuật quân đội 

c)

Học viên Học viện Kỹ thuật quân sự

d)

Học viên các trường kĩ thuật trong quân đội

61.

Thông tin liên quan đến tuyển sinh quân đội được giới thiệu bằng cách nào?

a)

Trong “ Những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng”

b)

Hàng năm, quân đội đến từng địa phương tuyển sinh

c)

Tuyển sinh qua văn bản gửi các cấp trong quân đội

d)

Thông báo trên các đài phát thanh địa phương

62.

Chế độ, chính sách với đối tượng học viên học tại các trường quân sự như thế nào?

a)

Bộ Quốc phòng cấp một nửa tiền ăn, học phí theo chế độ quy định  

b)

. Được Bộ Quốc phòng sẽ cấp một chế độ học phí theo quy định 

c)

Được Bộ Quốc phòng cấp quân trang, tiền ăn, phụ cấp theo chế độ quy định

d)

Bộ Quốc phòng cấp một chế độ là quân trang theo quy định

63.

Đối tượng tuyển sinh đào tạo sĩ quan quân đội, số lượng được tham gia đăng ký là bao nhiêu?

a)

Theo số lượng quy định

b)

Tùy theo quyết định của từng trường

c)

 Không hạn chế về số lượng

d)

Hạn chế về số lượng

64.

Trong hệ thống nhà trường Công an nhân dân còn có cơ sở bồi dưỡng nào, số lượng bao nhiêu?

a)

66 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc các tỉnh, thành phố

b)

65 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các địa phương

c)

64 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các tỉnh

d)

63 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các tỉnh, thành phố

65.

Nội dung nào không đúng với khái niệm về sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Là cán bộ của ĐCS Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam

b)

Là người hoạt động trong lĩnh vực quân sự

c)

Được nhà nước phong quân hàm cấp úy, cấp tá, cấp tướng

d)

Là Hạ sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam

66.

Một nội dung của khái niệm về sĩ quan là gì?

a)

Tất cả quân nhân phục vụ trong LLVT nhân dân Việt Nam

b)

Là quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm cấp úy trở lên

c)

Quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm cấp tá trở lên

d)

Quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm Hạ sĩ quan trở lên

67.

Sĩ quan quân đội có mấy nhóm ngành và những ngành nào?

a)

2 nhóm ngành chính: Sĩ quan quân sự - chính trị, sĩ quan Hậu cần - kĩ thuật và một ngành khác

b)

3 nhóm ngành chính: Sĩ quan chỉ huy, sĩ quan chính trị, sĩ quan Hậu cần và một ngành khác  

c)

4 nhóm ngành chính: Sĩ quan chỉ huy, sĩ quan chính trị, sĩ quan Hậu cần, sĩ quan kĩ thuật và một ngành khác  

d)

. 2 nhóm ngành chính: Sĩ quan chỉ huy, sĩ quan chính trị và một ngành khác 

68.

Nội dung nào sau đây không phải là nghĩa vụ của sĩ quan quân đội?

a)

Sẵn sàng chiến đấu hi sinh bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN

b)

Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh, giữ gìn bí mật quốc gia, quân sự

c)

Luôn chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho bộ đội

d)

Luôn chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của mọi người

69.

Đối với thí sinh vùng dân tộc thiểu số thì quy định về độ tuổi dự thi vào các trường công an?

a)

Từ 18 - 20 tuổi

b)

Từ 18 - 22 tuổi

c)

Từ 18 - 25 Tuổi

d)

Từ 18 - 27 tuổi

70.

Công an nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong lĩnh vực nào của Nhà nước?

a)

Trong sự nghiệp quốc phòng, giữ gìn môi trường hòa bình

b)

Trong sự nghiệp bảo vệ nhân dân và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Trong sự nghiệp giữ gìn trật tự, an toàn xã hội ở từng địa phương

d)

Trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

71.

Một trong những tiêu chuẩn tuyển chọn vào Công an nhân dân là gì?

a)

Công dân có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe

b)

Công dân có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, tuổi từ 18 đến 30

c)

Công dân có đủ tiêu chuẩn về trình độ học vấn, sức khỏe, có nguyện vọng tham gia

d)

Công dân có tuổi từ 20 đến 30 tuổi, đủ năng khiếu, đủ tiêu chuẩn về sức khỏe

72.

Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm có:

a)

Lực lượng An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân

b)

Lực lượng An ninh kinh tế và An ninh nhân dân địa phương

c)

Lực lượng dân phòng và Cảnh sát nhân dân

d)

Lực lượng An ninh nhân dân và Cảnh sát cơ động

73.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân?

a)

Dựa vào dân và chịu sự chỉ huy của toàn dân

b)

Cấp dưới phục tùng cấp trên

c)

Dựa vào dân và chịu sự giám sát của nhân dân

d)

  Hoạt động tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

74.

Học viên Học viện An ninh nhân dân sẽ thuộc lực lượng nào của

          Công an nhân dân?

a)

Lực lượng nghiệp vụ

b)

Lực lượng chuyên nghiệp

c)

Lực lượng An ninh

d)

Lực lượng Cảnh sát

75.

Khi tuyển chọn học sinh, sinh viên để đào tạo, bổ sung vào Công an,

          có tiêu chuẩn ưu tiên nào?

a)

Tốt nghiệp Khá ở các học viện nhà trường dân sự, có đủ điều kiện

b)

Tốt nghiệp Giỏi ở các học viện nhà trường dân sự, có đủ điều kiện

c)

Đã tốt nghiệp ở các học viện nhà trường dân sự

d)

Tốt nghiệp Xuất sắc ở các học viện nhà trường dân sự, có đủ điều kiện

76.

Học viên sau khi tốt nghiệp tại các nhà trường Công an được Bộ Công an sử dụng điều động công tác không?

a)

Tốt nghiệp loại Giỏi mới được phân công công tác 

b)

Nhận công tác tại Bộ Công an 

c)

Chấp hành sự phân công công tác của Bộ Công an

d)

Nhận công tác tại các trường đại học dân sự

77.

Nội dung nào không đúng với khái niệm về sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Là cán bộ của ĐCS Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam

b)

Là người hoạt động trong lĩnh vực quân sự

c)

Được nhà nước phong quân hàm cấp úy, cấp tá, cấp tướng

d)

Là Hạ sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam

78.

Một nội dung của khái niệm về sĩ quan là gì?

a)

Tất cả quân nhân phục vụ trong LLVT nhân dân Việt Nam

b)

Là quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm cấp úy trở lên

c)

Quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm cấp tá trở lên

d)

Quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm Hạ sĩ quan trở lên

79.

Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị theo Luật Sĩ quan được hiểu là gì?

a)

Là ngạch sĩ quan

b)

Là tên gọi đơn vị sĩ quan

c)

Là phiên hiệu đơn vị sĩ quan

d)

Là chuyên môn của sĩ quan

80.

Một quân nhân khi là sĩ quan dự bị thì đăng kí ở đâu và được quản lí như thế nào?

a)

Đăng kí , quản lí tại một đơn vị quân đội

b)

  Đăng kí , quản lí tại địa phương

c)

Đăng kí , quản lí tại trung ương

d)

  Đăng kí , quản lí tại cơ quan làm việc