wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh 9 tổng hợp

Total questions: 20

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

2.

Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen: alen A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho gà trống lông vàng thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được . Cho  giao phối với nhau thu được . Xét các kết luận sau đây về kiểu gen và kiểu hình ở .

(1). Gà trống lông vàng có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen.

(2). Gà trống lông vàng có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông vàng.

(3). Tất cả các gà lông đen đều là gà mái.

(4). Gà lông vàng và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau.

(5). Có 2 kiểu gen quy định gà trống lông vàng.

(6). Ở  có 4 loại kiểu gen khác nhau.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

6

3.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của 2 giao tử (n-1) sẽ phát triển thành:

a)

Thể (2n-1) hoặc thể (2n+1).                  

b)

Thể (2n+1) hoặc thể (2n+2).

c)

Thể (2n-2) hoặc (2n+1).                        

d)

Thể (2n-1) kép hoặc thể (2n-2).

4.

Có 1 hợp tử của loài nguyên phân 3 lần đã đã tạo ra các tế bào con chứa 640 NST. Hỏi số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu?

a)

2n = 80.                 

b)

2n = 46.                 

c)

2n = 8.                 

d)

2n = 24.                 

5.

Câu có nội dung sai trong các câu sau đây là:

a)

Cơ thể mang tính lặn luôn thuần chủng, không cần kiểm tra tính thuần chủng của cơ thể này.

b)

Điều kiện luôn nghiệm đúng cho các quy luật của Menđen là thế hệ xuất phát phải thuần chủng.

c)

Phép lai phân tích một cặp gen luôn cho tỉ lệ kiểu hình ở con lai là 1 trội: 1 lặn.

d)

Thể dị hợp Aa biểu hiện tính trạng trội nếu gen A là gen trội hoàn toàn.

6.

Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Phép lai AaBbDd × Aabbdd cho tỉ lệ kiểu hình lặn về cả ba cặp tính trạng là:

a)

1/32

b)

1/2

c)

1/16

d)

1/8

7.

Prôtêin thực hiện chức năng chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây:

a)

Cấu trúc bậc 1.                                            

b)

Cấu trúc bậc 1 và 2.                                            

c)

Cấu trúc bậc 2 và 3.                                            

d)

Cấu trúc bậc 3 và 4.                                            

8.

Đặc điểm của nhiễm sắc thể trong các tế bào sinh dưỡng là

a)

luôn tồn tại từng chiếc riêng rẽ

b)

luôn luôn co ngắn lại.

c)

luôn luôn duỗi ra

d)

luôn tồn tại từng cặp tương đồng.

9.

Ở đậu Hà Lan, khi lai các cây hoa đỏ với hoa trắng thu được F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ thu được F2: 3 đỏ: 1 trắng. Lấy ngẫu nhiên 3 cây F2 hoa đỏ tự thụ. Xác suất cả 3 cây cho đời con toàn hoa đỏ là

a)

1,5625%.

b)

3,7037%.

c)

12,5%.

d)

29,62%.

10.

Trong tế bào, nuclêôtit loại timin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây? 

a)

ADN.

b)

tARN

c)

mARN

d)

rARN

11.

Cho đậu hạt vàng giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 đậu hạt vàng:1 đậu hạt xanh. Lấy ngẫu nhiên hai hạt đậu F1, xác suất lấy được 1 hạt đậu vàng, 1 hạt đậu xanh là:

a)

1/8

b)

1/4

c)

3/8

d)

3/4

12.

Nhận xét đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là

a)

NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần.                  

b)

NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần.

c)

NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần.                 

d)

NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần.

13.

Có 12 noãn bào bậc 1 của một cá thể ruồi giấm (2n = 8) giảm phân tạo trứng. Tính số lượng nhiễm sắc thể nằm trong các thể cực bị tiêu biến?

a)

288 NST

b)

144 NST

c)

192 NST

d)

48 NST

14.

Cho biết các gen phân li độc lập với nhau. Một cá thể có kiểu gen AaBBDdEe khi giảm phân hình thành giao tử thì tỉ lệ xuất hiện loại giao tử aBdE là:

a)

50%.

b)

12,5%.

c)

50%.

d)

75%.

15.

Một gen cấu trúc có chiều dài 5100A0 có thể tổng hợp được một chuỗi polipeptit có số axit amin là

a)

500

b)

499

c)

497

d)

498

16.

Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người:

a)

Mất đoạn đầu trên NST số 21.                             

b)

Lặp đoạn giữa trên NST số 23.

c)

Đảo đoạn trên NST giới tính X.                           

d)

Chuyển đoạn giữa NST số 21 và NST số 23.

17.

Có 12 tinh bào bậc 1 của gà (2n = 78)  giảm phân tạo tinh trùng. Tính số lượng giao tử đực (tinh trùng) hình thành cùng số lượng NST chứa trong các tinh trùng nói trên?

a)

48 tinh trùng chứa 1872 NST.                              

b)

48 tinh trùng chứa 3744 NST.

c)

12 tinh trùng chứa 468 NST.                                 

d)

12 tinh trùng chứa 936 NST.

18.

Một mạch đơn của gen có 1500 nuclêôtit, trong đó có 20% số nuclêôtit loại A, 40% số nuclêôtit loại G, 10% số nuclêôtit loại X, thì số nuclêôtit loại T trên mạch này là

a)

T = 300.                      

b)

T = 450.                      

c)

T = 150.                      

d)

T = 600.                      

19.

Khi nói về quá trình nhân đôi của ADN, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Enzim ADN pôlimelara tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3 → 5.

b)

Enzim nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.

c)

Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo các nguyên tắc bổ sung, khuôn mẫu và bán bảo toàn.

d)

Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y

20.

Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch đơn mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi ADN trên là :

a)

6

b)

5

c)

4

d)

3