WorksheetsLKT1
Total questions: 158
Worksheet time: 1hrs 19mins
Dưới góc độ pháp lý thì kinh doanh là việc thực hiện quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi một cách
Thường xuyên và liên tục một số hoặc tất cả các công đoạn đầu tư trên
Liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư
Thường xuyên một số hoặc tất cả các công đoạn đầu tư trên
Chuyên nghiệp một số hoặc tất cả các công đoạn đầu tư trên
Chủ thể kinh doanh phải tiến hành đăng ký kinh doanh, ngoại trừ:
Doanh nghiệp tư nhân
Hộ kinh doanh có thu nhập thấp
Hợp tác xã
Hộ kinh doanh dịch vụ tư vấn kế toán
Vốn tối thiểu mà pháp luật quy định được gọi là
Vốn điều lệ
Vốn cố định
Vốn pháp định
Vốn lưu động
Mỗi doanh nghiệp chỉ có
Một trụ sở chính
Một chi nhánh
Một người đại diện theo pháp luât
Một văn phỏng đại diện
Luật Doanh nghiệp đang có hiệu lực thi hành là
Luật Doanh nghiệp năm 1999
Luật Doanh nghiệp năm 2005
Luật Doanh nghiệp năm 2014
Luật Doanh nghiệp năm 2020
Trong nền kinh tế thị trường, Luật Kinh tế có vai trò là công cụ để Nhà nước kiểm soát toàn bộ hoạt động của các chủ thể kinh doanh và bắt buộc mọi chủ thể kinh doanh phải thực hiện hoạt động kinh doanh theo chi tiêu Nhà nước giao
đúng
sai
Chị M thành lập một doanh nghiệp để thực hiện hoạt động kinh doanh, nên chị M là chủ thể của quan hệ pháp luật kinh tế. Nhận định này đúng hay sai?
đúng
sai
Loại chủ thể kinh doanh nào được nhận định là có số lượng lớn nhưng quy mô nhỏ và đơn giản
Doanh nghiệp
Hộ kinh doanh
Hộ gia đình
Hợp tác xã
Phương pháp điều chỉnh cơ bản của Luật Kinh tế là
Phương pháp quyền uy và phương pháp phục tùng
Phương pháp bình đẳng và phương pháp tự nguyện
Phương pháp bình đẳng, thỏa thuận và phương pháp mệnh lệnh
Phương pháp bình đẳng và phương pháp thỏa thuận
Chị M thành lập một doanh nghiệp để thực hiện hoạt động kinh doanh, nên chị M là chủ thể kinh doanh. Nhận định này đúng hay sai?
đúng
sai
Nhóm quan hệ xã hội nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Kinh tế
Nhóm quan hệ xã hội phát sinh giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về kinh tế với các chủ thể kinh doanh
Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình giải quyết tranh chấp ki doanh, thương mại giữa các chủ thể kinh doanh với nhau
Nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau
Phương án A, B, C đều đúng
Đối tượng điều chỉnh của Luật Kinh tế không bao gồm nhóm quan hệ xã hội nào sau đây
Các quan hệ xã hội và hành vi vì mục đích cạnh tranh trên thị trường
Các quan hệ xã hội diễn ra trong quá trình hình thành, tổ chức, quản lý của các chủ thể kinh doanh
Các quan hệ xã hội diễn ra trong quá trình tổ chức và thực hiện các giao dịch kinh tế
Các quan hệ xã hội diễn ra trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự
Trong nền kinh tế thị trường, Luật Kinh tế có vai trò cụ thể hóa đường lối của Đảng, tạo hành lang pháp lý cho các chủ thể kinh doanh, điều chỉnh và giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh, tạo môi trường để các chủ thể được hoàn toàn tự di kinh doanh mọi ngành nghề, lĩnh vực. Nhận định này đúng hay sai?
đúng
sai
. Phương án nào sau đây là sai khi nói về ông X và ông Y trong trường hợp ông X và ông Y cùng nhau góp vốn thành lập một doanh nghiệp
Ông X và ông Y là chủ thể kinh doanh
Ông X và ông Y là Giám đốc của doanh nghiệp
Ông X là chủ thể kinh doanh, ông Y là nhà đầu tư
Các phương án A, B, C đều đúng
Loại chủ thể kinh doanh nào được xem là chủ thể chủ yếu và điển hình của quan hệ pháp luật kinh tế
Doanh nghiệp
Hợp tác xã
Hộ kinh doanh
Hộ gia đình
Loại chủ thể kinh doanh nào được xem là chủ thể có hoạt động mang tính xã hội, tập thể
Doanh nghiệp
Hợp tác xã
Hộ kinh doanh
Hộ gia đình
Nội dung của Luật Kinh tế không bao gồm các chế định pháp lý về
. Tổ chức, quản lý, thủ tục giải quyết phá sản đối với các chủ thể kinh doanh
Hoạt động của các quỹ từ thiện
Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại
Các phương án A, B, C đều sai
Theo số liệu thống kê hiện nay, loại chủ thể kinh doanh nào có số lượng nhiều nhất
Doanh nghiệp
Hợp tác xã
Hộ kinh doanh
Hộ gia đình
Chủ thể của quan hệ pháp luật kinh tế bao gồm
Thương nhân, doanh nhân, cá nhân kinh doanh
Cơ quan nhà nước có chức năng quản lý kinh tế
Chủ thể kinh doanh, các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã
Chủ thể nào sau đây không phải là chủ thể kinh doanh:
Công ty TNHH
Cơ quan đăng ký kinh doanh
Hợp tác xã
Hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân
Nguồn của pháp luật kinh tế bao gồm
Văn bản hành chính, tập quán; án lệ, các điều ước quốc tế
Văn bản do cơ quan nhà nước ban hành; tập quán; án lệ, các điều ước quốc tế
Văn bản quy phạm pháp luật; tập quán thương mại; án lệ; các điều trị quốc tế
Văn bản quy phạm pháp luật tập quán thương mại; bản án có hiệu lực pháp luật, các điều ước quốc tế
Khái niệm Luật Kinh tế
Là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh liên quan đến kinh tế
Là việc thực hiện liên tục một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, quản lý và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phá sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Phương án A, B, C đều sai
Phương án nào sau đây là đúng
Chủ thể kinh doanh là chủ thể duy nhất của quan hệ pháp luật kinh tế
Pháp luật kinh tế chỉ điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh với nhau
Cán bộ, công chức, viên chức không được thực hiện bất kỳ hoạt động kinh doanh nào
Người nước ngoài vẫn có thể đầu tư kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
Chủ thể kinh doanh là
Những cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật được thực hiện các hoạt động kinh doanh
Tài sản đưa vào kinh doanh
Việc thực hiện liên tục một số hoặc hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
Là cá nhân theo quy định của pháp luật
Cơ quan thuế đặt may đồng phục cho nhân viên ngành thuế tại một doanh nghiệp may mặc do mình quản lý thuế. Vậy phương pháp được sử dụng để điều chỉnh quan hệ này là phương pháp mệnh lệnh. Nhận định này đúng hay sai
ĐÚNG
SAI
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành, vốn điều lệ là
Tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần
Tổng giá trị tài sản công ty tạo lập được trong suốt quá trình kinh doanh
Mức vốn tối thiểu doanh nghiệp phải có theo quy định để được kinh doanh ngành nghề nào đó, còn được gọi là điều kiện về vốn
Tổng giá trị tài sản của công ty, bao gồm: tài sản do các thành viên công ty góp vào công ty; tài sản công ty tạo lập được trong suốt quá trình kinh doanh, tài sản công ty có được thông qua các kênh huy động vốn
Loại hình doanh nghiệp nào có quyền phát hành các loại cổ phiếu
Công ty TNHH
Công ty hợp danh
Công ty cổ phần
Phương án A, B, C đều đúng
Nguyên tắc trong đặt tên doanh nghiệp là
Không được vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục
Không trùng với tên doanh nghiệp khác trong phạm vi tinh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
Phải được đặt bằng Tiếng Việt
Phương án A, B, C đều đúng
. Ngành, nghề nào sau đây không thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh:
Kinh doanh pháo nổ
Kinh doanh dịch vụ đòi nợ
Kinh doanh casino
Kinh doanh mại dâm
Loại hình doanh nghiệp nào không có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn
Công ty TNHH, công ty hợp danh, công ty tư nhân
Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH một thành viên
Công ty cổ phần, công ty TNHH
Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện hiện nay được quy định tại văn bản luật nào?
Luật Doanh nghiệp 2014
Luật Doanh nghiệp 2020
Luật Đầu tư 2014
Luật Đầu tư 2020
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành, chủ thể nào sau đây có quyền thành lập doanh nghiệp
Cán bộ, công chức, viên chức
Người chưa thành niên
Tổ chức không có tư cách pháp nhân
Phương án A, B, C đều sai
Luật Doanh nghiệp 2020 quy định việc thành lập doanh nghiệp được thực hiện Theo trình tự
Người thành lập doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh; cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; doanh nghiệp công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Người thành lập doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp; cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Người thành lập doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp thực hiện thủ tục nộp thuế và công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp it hot
Người thành lập doanh nghiệp chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp thực hiện thủ tục nộp thuế và công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, phương án nào sau đây là đúng khi nói về tài sản góp vốn
Tài sản góp vốn bắt buộc phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ có thể được dùng để góp vốn doanh nghiệp
Không được sử dụng công nghệ, bí quyết kỹ thuật để góp vốn vào doanh nghiệp
Các chủ thể không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản khi góp vốn vào doanh nghiệp
Trong CTCP, cổ đông nào sau đây có quyền biểu quyết
Cổ đông ưu đãi hoàn lại
Mọi cổ đông trong công ty
Cổ đông phổ thông
Cổ đông ưu đãi cổ tức
Nếu CTCP chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó sẽ là
Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (TGĐ)
Trưởng ban kiểm soát
Cổ đông có số lượng cổ phần nhiều nhất
Giám đốc (TGĐ)
Công ty cổ phần bắt buộc phải có
Cổ phần phổ biến
Cổ phần thông dụng
Cổ phần phổ thông
Cổ phần đa số
Cổ đông sở hữu loại cổ phần ưu đãi hoàn lại có quyền
Dự họp Đại hội đồng cổ đông
Đề cử người vào Hội đồng quản trị
Được chia cổ tức của công ty
Đề cử người vào Ban kiểm soát
Chú thể nào sau đây có quyền thành lập CTCP tại Việt Nam
Tổ chức, cá nhân Việt Nam trừ các trường hợp bị pháp luật cấm
Tổ chức, cá nhân Việt Nam được pháp luật cho phép
Tổ chức, cá nhân, trừ các trường hợp bị pháp luật cấm
Tổ chức, cá nhân được pháp luật cho phép
Giám đốc công ty cổ phần
Phải là cổ đông của công ty
Phải là cổ đông sáng lập của công ty
Phải là người lao động của công ty
Không nhất thiết phải là cổ đông của công ty
Công ty cổ phần bị giải thể theo quyết định của
Tất cả các cổ đông
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Giám đốc/ Tổng giám đốc
Công ty cổ phần phải có tối thiểu
2 cổ đông
3 cổ đông
4 cổ đông
Không giới hạn
Công ty cổ phần có chế độ trách nhiệm
Hữu hạn
Vô hạn
Hỗn hợp
Bằng toàn bộ tài sản hiện có
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày
Đăng ký thành lập doanh nghiệp
Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bắt đầu tiến hành hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần bắt buộc phải có
Cổ phần phổ thông
Cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm được gọi là
Cổ phần phổ thông
Cổ phần trụ đã biểu quyết
Cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông được gọi là
Cổ phần phổ thông
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu được gọi là
Cổ phần phổ thông
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Người được sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết trong công ty cổ phần là
Cổ đông sáng lập
Tổ chức được Chính phủ ủy quyền
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
. Loại cổ phần không được phép chuyển nhượng là
Cổ phần phổ thông
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
Cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
Tại thời điểm thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua cổ đông công ty cổ phần được cấp
Cổ phiếu
Trái phiếu
Giấy chứng nhận phần vốn góp
Cổ phần
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần bao gồm
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát
Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Đại hội thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát
Cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần là
Hội đồng quản trị
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại hội đồng cổ đông
Tổng giám đốc
Hội đồng quản trị là
Cơ quan có quyết định cao nhất của công ty
Cơ quan quản lý công ty
Cơ quan kiểm tra, giám sát các hoạt động của công ty
Cơ quan điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty
Chủ tịch Hội đồng quản trị do
Đại hội đồng cổ đông bầu ra
Hội đồng quản trị bầu ra
Ban kiểm soát bầu ra
Tổng giám đốc bổ nhiệm
Giám đốc Tổng giám đốc công ty cổ phần do
Đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm hoặc thuê
Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê
Ban kiểm soát bổ nhiệm hoặc thuê
Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê
Giám đốc/ Tổng giám đốc công ty cổ phần là
Người quản lý công ty
Người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty
Người có quyền quyết định cao nhất của công ty
Người giám sát công ty
Chủ thể nào sau đây có quyền triệu tập họp Hội đồng quản trị
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát công ty cổ phần do
Đại hội đồng cổ đông bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
Hội đồng quản trị bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
Giám đốc/ Tổng giám đốc thuê
Chủ tịch Hội đồng quản trị thuê
Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có đặc điểm
Vốn điều lệ công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
Được phát hành trái phiếu, cổ phiếu để huy động vốn
Có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Phương án A, B, C đều đúng
Công ty cổ phần Sinh Thái được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào tháng 3/2018, có 3 cổ đông sáng lập là Sinh, Thải, Cường, mỗi người sở hữu 10% cổ phần phổ thông của công ty. Ngoài ra, công ty còn có các cổ đông góp vốn khác là Thu, Thanh, Diệu, Mỹ và công ty TNHH Phòng Thanh. Tháng 2/2020, công ty có nhu cầu huy động vốn nên đã phát hành thêm 800.000 cổ phần phổ thông, 100.000 cổ phần ưu đãi biểu quyết và 100.000 cổ phần ưu đãi cổ tức. Trường hợp nào sau đây là phù hợp quy định pháp luật
Sinh, Thái, Cường chỉ mua thêm cổ phần phổ thông, không mua cổ phần t đại biểu quyết
Thu và Thanh chỉ mua cổ phần ưu đãi biểu quyết, không mua cổ phần phổ thông
Sinh, Thái, Cường mua thêm cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thông
Thu và Thanh mua thêm cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần phổ thông
Công ty cổ phần Sinh Thái được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào tháng 3/2019, cỏ 3 cổ đông sáng lập là Sinh, Thái, Cường, mỗi người sở hữu 10% cổ phần phổ thông của công ty. Ngoài ra, công ty còn có các cổ đông góp vốn khác là Thu, Thanh, Diệu, Mỹ và công ty TNHH Phùng Thanh. Tháng 7/2020, Sinh có dự định thành lập công ty riêng nên muốn chuyển nhượng số cổ phần phổ thông của mình cho chủ thể khác. Vậy, Sinh được tự do chuyển nhượng số cổ phần phổ thông của mình trong trường hợp nào sau đây
Chuyển nhượng cho những chủ thể không phải là cổ đông sáng lập của công ty theo quy định tại K3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 Luật
Chuyển nhượng cho những chủ thể là cổ đông sáng lập công ty theo quy định tại K3 Điều 120 Doanh nghiệp 2020
Chuyển nhượng cho thành viên Hội đồng quản trị công ty
Chuyển nhượng cho thành viên trong Ban Giám đốc
Vào thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ đông sáng lập công ty cổ phẩn phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất
10% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán
20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán
30% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán
50% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán
Công ty TNHH bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. vì vậy công ty TNHH sẽ phải làm thủ tục
Tạm ngừng kinh doanh
Phá sản
Giải thể
Tùy theo sự lựa chọn của doanh nghiệp
Công ty TNHH Hoa Mai đầu tư 100% vốn để thành lập công ty TNHH một thành viên Hoa Mận. Vậy công ty TNHH Hoa Mai là
Cổ đông của công ty TNHH Hoa Mận
Là chủ sở hữu của công ty TNHH Hoa Mận
Là thành viên của công ty TNHH Hoa Mận
Là chủ tịch của công ty TNHH Hoa Mận
Doanh nghiệp nào sau đây quy định số lượng thành viên cả tối thiểu và tối đa
Công ty cổ phần
Công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Thành viên CTTNHH phải góp vốn như đã cam kết trong thời hạn.
45 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
30 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
60 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Công ty TNHH hai thành viên trở lên bị giải thể theo quyết định của
Hội đồng thành viên
Chủ tịch Hội đồng thành viên
Ban kiểm soát
Giám đốc/ Tổng giám đốc
Cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên là
Người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty
Người có quyền quyết định cao nhất của công ty
Người giám sát các hoạt động của công ty
Cá A, B, C đều sai
Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp
Do một tổ chức làm chủ
Do một cá nhân làm chủ
Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ
Cả A, B, C đều đúng
Cơ quan nào sau đây không thuộc cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên
Hội đồng thành viên
Giám đốc/ Tổng giám đốc
Hội đồng quản trị
Chủ tịch Hội đồng thành viên
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có
Tối thiểu 2 thành viên, tối đa 40 thành viên
Tối thiểu 2 thành viên, tối đa 45 thành viên
Tối thiểu 2 thành viên, tối đa 50 thành viên
Tối thiểu 2 thành viên, không hạn chế tối đa
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền phát hành
Cổ phiếu
Cổ phần
Trái phiếu
Cả A, B, C đều đúng
Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên được cấp
Cổ phiếu
Trái phiếu
Giấy chứng nhận phần vốn góp
Cổ phần
Công ty TNHH Lâm Hoa Thành được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào ngày 15/2/202x, trong đó có các thành viên với mức vốn góp như sau Anh
Lâm góp đủ 1 tỷ VNĐ tiền mặt; Chị Hoa góp một quyền sử dụng đất được định giá là 5 tỷ VNĐ, Bà Thành cam kết góp mặt là 4 tỷ VNĐ nhưng tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp bà mới góp được 500 triệu VNĐ. Hỏi vốn điều lệ của công ty TNHH Lâm Hoa Thành vào thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu? Giải thích
Vì bà Thánh cam kết góp tiền mặt là 4 tỷ đồng nhưng bà chỉ mới góp được 500 triệu đồng nên vốn điều lệ của công ty là 6 tỷ 500 triệu ( 1 tỷ+5 tỷ+ 500 triệu)
Vì vào thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ của công ty TNHH là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp, cho nên mặc dù bà Thành cam kết góp tiền mặt là 4 tỷ đồng và bà Thành chỉ mới góp được 500 triệu đồng, nhưng vốn điều lệ của công ty vẫn là 10 tỷ (1 tỷ+ 5 tỷ+ 4 tỷ)
6 tỷ đồng (= 1 tỷ+5 tỷ). Vì vào thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ của công ty TNHH là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên đã góp, trong khi đó bà Thành chưa góp đủ vốn vào công ty cho nên phần của bà Thành không được tinh vào vốn điều lệ
5 tỷ đồng (= 1 tỷ+4 tỷ). Vì pháp luật chỉ cho phép các thành viên được góp vốn bằng tiền mặt, không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất nên phần góp vốn của chị Hoa không được tinh vào vốn điều lệ
Công ty TNHH giải trí DragonBall và ông Phạm Minh cùng nhau góp vốn thành lập một doanh nghiệp để thực hiện và phát triển dự án trò chơi điện tử tại khu du lịch Hồ Tràm. Vậy, Công ty trách nhiệm hữu hạn giải trí DragonBall và ông Phạm Minh có thể lựa chọn thành lập loại hình doanh nghiệp nào theo quy định của pháp luật Việt Nam?
Công ty hợp danh
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Công ty cổ phần
Công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Công ty TNHH Lâm Hoa Thành được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào ngày 152/202x, trong đó có các thành viên với mức vốn góp như sau: Anh Lâm góp đủ 1 tỷ VNĐ tiền mặt, Chị Hoa góp một quyền sử dụng đất được định giá là 5 tỷ VNĐ, Bà Thành cam kết góp tiền mặt là 4 tỷ VNĐ nhưng tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp bà mới góp được 500 triệu VNĐ, phần còn lại cứ ha tháng bà lại góp tiếp 500 triệu VNĐ. Hỏi việc góp vốn của các thành viên có phi hợp quy định pháp luật hiện hành không? Giải thích?
Hợp pháp, vì pháp luật cho phép các thành viên được góp vốn bằng các loại tài sản như tiền, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, quyền sử dụng đất
Hợp pháp, vì pháp luật cho phép các thành viên được góp vốn bằng các loại tải sản như tiề, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, quyền sử dụng đất đồng thời, pháp luật cũng không quy định thời hạn các thành viên phải hoàn tất việc góp vốn vào doanh nghiệp, nên việc cử hai tháng bà Thành lại góp tiếp - 500 triệu VNĐ cũng hoàn toàn phù hợp
Không hợp pháp, vì pháp luật chỉ cho phép các thành viên được góp vốn bằng tiền mặt, không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Không hợp pháp, vì pháp luật cho phép các thành viên được góp vốn bằng các loại tài sản như tiền, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, quyền sử dụng đất; nhưng việc cử bà Thành lại góp thêm tiếp 500 triệu VNĐ là không phù hợp
Công ty TNHH Minh Long có 5 thành viên là X, Y, Z, L, M. Trong đó, M sở hữu 15% vốn điều lệ của công ty. Hỏi M có quyền yêu cầu công ty TNHH Minh Long mua lại phần vốn góp của mình theo quy định tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020 trong trường hợp nào sau đây:
Khi M bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về việc sáp nhập công ty
Khi M bỏ phiếu không tin thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về việc giải thể công ty
Khi M bỏ phiếu không tin thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về việc sửa đổi mọi nội dung trong Điều lệ công ty
Khi M bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty TNHH một thành viên DragonBall do ông Minh thành lập vào tháng 9/2017. Hãy nêu hệ quả pháp lý xảy ra đối với Công ty TNHH một thành viên DragonBall nếu sau 2 năm kinh doanh, ông Minh chuyển nhượng 30% vốn góp của mình trong Công ty TNHH một thành viên DragonBall cho Công ty cổ phần VinaGame
Công ty TNHH một thành viên DragonBall trở thành cổ đông của Công ty cổ phần VinaGame
Công ty TNHH một thành viên DragonBall tăng vốn điều lệ
Công ty TNHH một thành viên DragonBall phải thay đổi loại hình thành Công ty
TNHH hai thành viên hoặc Công ty cổ phần
Công ty TNHH một thành viên DragonBall phải thay đổi loại hình thành Công ty TNHH hai thành viên
. Công ty TNHH Minh Long có 5 thành viên là X, Y, Z, L, M. Trong đó, M sở hữu 15% vốn điều lệ của công ty. Hỏi M có quyền thực hiện thêm những hành vi kinh doanh nào sau đây
Thành lập thêm một công ty TNHH một thành viên
Thành lập thêm một doanh nghiệp tư nhân
Mua cổ phần trong công ty cổ phần Chiến Thắng
Phương án A, B, C đều đúng
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định bắt buộc của Luật Doanh nghiệp 2020 là
Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc/ Tổng Giám đốc, ban kiểm soát
Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng Giám đốc
Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc/ Tổng Giám đốc
Đại hội thành viên, Ban kiểm soát, Giám đốc/ Tổng Giám đốc
Thành viên góp vốn trong CTHD có quyền nào sau đây
Tham gia quản lý công ty
Điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
Đại diện theo pháp luật của công ty
Chuyển nhượng một phần vốn góp của mình tại không ty cho người khác
Công ty nào sau đây không có quyền phát hành trái phiếu để huy động vốn
CTCP
CTHD
CTTNHH một thành viên
CTTNHH hai thành viên trở lên
Công ty hợp danh phải có tối thiểu
2 thành viên
2 thành viên hợp danh
2 thành viên góp vốn
2 thành viên là cá nhân
Công ty hợp danh có cơ quan nào bao gồm tất cả các thành viên
Ban kiểm soát
Hội đồng thành viên
Ban kiểm toán
Hội đồng lãnh đạo
Cơ quan có quyền quyết định giải thể công ty hợp danh là
Giám đốc (Tổng giám đốc).
Hội đồng quản trị
Hội đồng thành viên
Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên
Nếu một tổ chức là thành viên của CTHD thì tổ chức đó chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi
So với vốn điều lệ của tổ chức đỏ
Bằng toàn bộ tài sản của người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó
Bằng toàn bộ tài sản của tổ chức đỏ
Số vốn đã góp vào công ty
Công ty hợp danh không có quyền
Hợp nhất với doanh nghiệp khác
Sáp nhập vào doanh nghiệp khác
Chia thành hai doanh nghiệp
Tạm ngừng kinh doanh
Thành viên góp vốn của công ty hợp danh là
Công dân
Người nước ngoài
Cá nhân
Cá nhân hoặc tổ chức
Anh Tiến là thành viên hợp danh của công ty hợp danh TienPhat&Partner.
Phương án nào sau đây là SAI khi nói về chế độ pháp lý liên quan đến anh Tiến
Anh Tiến liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty hợp danh TienPhat Partner
Anh Tiến có thể thành lập thêm doanh nghiệp tư nhân để kinh doanh riêng
Anh Tiến có quyền triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên
Anh Tiến là người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh TienPhat& Partner
Phương án nào là ĐÚNG khi nói về chuyển nhượng vốn trong công ty hợp danh
Thành viên công ty hợp danh không được chuyển nhượng vốn cho bất kì chủ thể nào
Thành viên công ty hợp danh được tự do chuyển nhượng vốn cho chủ thể x khác
Thành viên hợp danh chỉ được chuyển nhượng vốn cho chủ thể khác nếu được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại
Thành viên hợp danh chỉ được chuyển nhượng vốn cho chủ thể khác nếu được sự chấp thuận của Hội đồng thành viên
Công ty hợp danh TienPhat&Partner có Tiển, Phát là thành viên hợp danh ngoài ra công ty còn có Thịnh, Đạt, Xuân là thành viên góp vốn. Vậy Hội đồng thành viên công ty hợp danh TienPhat&Partner bao gồm
Tiến và Phát
Tiến, Phát, Thịnh, Đạt, Xuân
Những người được Tiến và Phát bổ nhiệm để quản lý công ty hợp danh TienPhat&Partner
Tiến, Phát và một thành viên góp vốn được công ty tín nhiệm lựa chọn
Bà Nữ dự định thành lập doanh nghiệp do bà đầu tư 100% vốn và có chế độ trách nhiệm vô hạn. Vậy doanh nghiệp đó là
Công ty hợp danh
Công ty cổ phần
Công ty TNHH 1 thành viên
Doanh nghiệp tư nhân
Chủ DNTN không được thực hiện hành vi nào sau đây
Thuê người quản lý, điều hành doanh nghiệp
Thành lập thêm DNTN khác
Bán doanh nghiệp của mình
Làm Giám đốc doanh nghiệp của mình
Chủ DNTN chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp bằng
Toàn bộ tài sản đã đầu tư vào doanh nghiệp
Toàn bộ số vốn đã góp
Toàn bộ tài sản của mình
Toàn bộ vốn điều lệ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân có quyền
Chia thành 2 doanh nghiệp
Tách thành 2 doanh nghiệp
Sáp nhập vào doanh nghiệp khác
Chuyển đổi thành công ty TNHH
DNTN không thể chuyển đổi thành
Công ty cổ phần
Công ty TNHH
Công ty hợp danh
Hộ kinh doanh
Ai là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân
Nếu chủ doanh nghiệp thuê người khác làm giảm đốc DNTN thì giám đốc là người đại diện theo pháp luật
Chủ DNTN
Người do chủ DNTN chỉ định và ủy quyền
Phương án A, B, C đều đúng
Hộ kinh doanh được sử dụng
Ít nhất 10 người lao động
Nhiều hoặc ít lao động, tùy thuộc vào nhu cầu của hoạt động kinh doanh
Dưới 10 người lao động
Không quá 10 người lao động
Đối tượng nào sau đây có quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng không phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh
Doanh nghiệp sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối
Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối
Hộ gia đình kinh doanh ở nông thôn
Hộ gia đình sản xuất tiểu thủ công nghiệp
Chế độ trách nhiệm của hộ kinh doanh là
Hữu hạn
vô hạn
hỗn hợp
tất cả đều sai
Hộ kinh doanh phải thông báo tạm ngừng hoạt động với
UBND cấp huyện
UBND cấp tỉnh
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế trực tiếp quản lý
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cơ quan thuế cấp tỉnh
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập
Một công ty cổ phần
Một công ty TNHH
Một công ty hợp danh
Một hộ kinh doanh
Chủ hộ kinh doanh có thể là cá nhân, một nhóm cá nhân hoặc một tổ chức
đúng
sai
Việc đăng ký thành lập hộ kinh doanh được thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (Đọc Điều 87 NĐ 012021)
đúng
sai
Anh A là chủ hộ kinh doanh thì anh A có thể thành lập thêm một công ty TNHH
một thành viên và mua cổ phần của công ty cổ phần
đúng
sai
Chủ hộ kinh doanh tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh
đúng
sai
Khi muốn chấm dứt hoạt động kinh doanh, chủ hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục giải thể giống như thủ tục áp dụng đối với doanh nghiệp
đúng
sai
Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên riêng của hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc
đúng
sai
Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi không có quyền thành lập hộ kinh doanh
đúng
sai
Anh A là chủ hộ kinh doanh thì anh A có thể thành lập thêm một hộ kin doanh khác, thành lập thêm 1 doanh nghiệp tư nhân
đúng
sai
Hộ kinh doanh chỉ được sử dụng dưới 10 người lao động và chỉ được thực hiện hoạt động kinh doanh tại một địa điểm duy nhất.
đúng
sai
Hộ kinh doanh giống doanh nghiệp tư nhân, đều là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân
đúng
sai
Bà Mỹ là chủ hộ kinh doanh Hoa Mỹ, bà Mỹ được phép
Thành lập thêm hộ kinh doanh khác
Thành lập thêm doanh nghiệp tư nhân
Thành lập thêm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Tất cả các phương án trên đều sai
Hộ kinh doanh giống doanh nghiệp tư nhân ở đặc điểm nào
Đều là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân
Đều chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp 2020
Chủ hộ kinh doanh và chủ doanh nghiệp tư nhân đều chịu trách nhiệm vô hạn
Tất cả các phương án trên đều đúng
Hộ kinh doanh đặc điểm
Là tổ chức kinh tế
Có tư cách pháp nhân
Có thể do một cá nhân hoặc một hộ gia đình thành lập
Có thể do một nhóm cá nhân hoặc một hộ gia đình thành lập
Trách nhiệm của thành viên đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh là
Chịu trách nhiệm bằng số tài sản mình đã góp đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh
Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của minh đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh
Chịu trách nhiệm bằng 1/2 số tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh
Chịu trách nhiệm bằng một phần tài sản của minh đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh
Văn bản pháp luật quy định về hộ kinh doanh hiện nay là
Nghị định số 78/2015/NĐ-CP
Luật Hộ kinh doanh năm 2020
Nghị định số 01/2021/NĐ-CP
Luật Doanh nghiệp 2020
Trường hợp nào không được phép thành lập hộ kinh doanh tại Việt Nam
Công dân Việt Nam dưới 18 tuổi
Công dân Việt Nam bị mất năng lực hành vi dân sự
Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
Tất cả các phương án trên đều đúng
Nếu muốn chấm dứt hoạt động kinh doanh, chủ hộ kinh doanh cần
Nộp hồ sơ làm thủ tục giải thể hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
Nộp thông báo chấm dứt kinh doanh và nộp lại Giấy chứng nhận đăng số ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
Nộp hồ sơ làm thủ tục phá sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Nộp hồ sơ thông báo chấm dứt kinh doanh và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan quản lý thuế cấp huyện
Nếu hợp tác xã có vốn điều k là 10 tỷ đồng thi thành viên được góp vốn vào hợp tác xã đó
Tùy theo thỏa thuận giữa thành viên và HTX
Không quả 2,5 tỷ đồng
Không quả 2 tỷ đồng
Không quá 5 tỷ đồng
Hợp tác xã được coi là giải thể tự nguyện khi
Không hoạt động trong 12 tháng liên tục
Không đảm bảo đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 12 tháng liên tục
Không tổ chức Đại hội thành viên thường niên trong 18 tháng liên tục mà không có lý do
Theo Nghị quyết của Đại hộ thành viên
Chủ thể góp vốn vào hợp tác xã được gọi là
Đại hội thành viên
Xã viên
Nhân viên
Thành viên
Người điều hành hoạt động hàng ngày của hợp tác xã là
Chủ tịch Đại hội thành viên
Chủ tịch Hội đồng quản trị
Giám đốc
Chủ tịch Bản kiểm soát
Cơ quan có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã là
Đại hội thành viên
Đại hội xã viên
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội công đoàn viên
Số lượng thành viên của hợp tác xã được quy định ở mức
Tối thiểu
Tối đa
Do điều lệ quy định
Cả tối thiểu và tối đa
Hợp tác xã không bảo đảm đủ số lượng thành viên tối thiểu (7 thành viên) theo quy định của pháp luật trong 12 tháng thì phải giải thể (Đọc Điều 54 Luật HTX 2012)
đúng
sai
Hợp tác xã không bắt buộc phải thành lập Ban Kiểm soát (Điều 29 và Điều 39 Luật
HTX 2012)
đúng
sai
Vì không phải là thành viên của HTX Sao Mai nên anh X không thể trở thành
Giám đốc/Tổng Giám đốc của HTX Sao Mai
đúng
sai
Trong hợp tác xã, số phiếu biểu quyết của các thành viên HTX là bằng nhau, không phụ thuộc vào tỉ lệ góp vốn vào HTX
đúng
sai
Cơ cấu tổ chức quản lý của Hợp tác xã bắt buộc phải có Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị. Giám đốc/Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên (Điều 29 Luật HTX 2012)
đúng
sai
Thành viên của hợp tác xã có thể là cá nhân, tổ chức, hộ gia đình (Đọc Điều 13
Luật HTX 2012)
đúng
sai
Cán bộ, công chức thì không được trở thành thành viên của HTX.
đúng
sai
Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam vẫn có quyền góp vốn và trở
thành thành viên của HTX (Đọc Điều 13 Luật HTX 2012)
đúng
sai
Thành viên hợp tác xã chịu trách nhiệm về các khoản nợ của hợp tác xã trong
phạm vi số vốn góp vào HTX (Đọc Điều 15 Luật HTX 2012)
đúng
sai
Việc đăng ký thành lập hợp tác xã được thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh giống như đối với đăng ký doanh nghiệp
đúng
sai
Hợp tác xã không bắt buộc phải thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện (Đọc
Điều 27 Luật HTX 2012)
đúng
sai
Hợp tác xã là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (Đọc Điều 3 Luật
HTX 2012)
đúng
sai
Kiểm soát viên của HTX bắt buộc phải là thành viên của HTX
đúng
sai
Anh X không phải là thành viên của HTX Sao Mai. Do đó, dù được tín nhiệm và có năng lực quản lý, anh X không thể trở thành thành viên Hội đồng quản trị HTX Sao Mai
đúng
sai
Theo Luật Hợp tác xã hiện hành, đối tượng nào có thể trở thành thành viên của hợp tác xã
Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên
Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
Tổ chức có tư cách pháp nhân
Tất cả các phương án trên đều đúng
Trong các chức danh sau của hợp tác xã, chức danh nào không bắt buộc phải do thành viên của hợp tác xã đảm nhiệm
Giám đốc Tổng Giám đốc
Kiểm soát viên
Thành viên Hội đồng quản trị
Tất cả các phương án trên đều đúng
Khẳng định nào sau đây là đúng về quyền biểu quyết trong hợp tác xã
Trong hợp tác xã, số phiếu biểu quyết của các thành viên HTX là không bằng nhau, trong đó, số phiếu biểu quyết của các thành viên trong Ban giảm đốc sẽ cao hơn so với số phiếu biểu quyết của các thành viên còn lại
Trong hợp tác xã, số phiếu biểu quyết của các thành viên HTX phụ thuộc vào tỉ lệ góp vốn vào HTX
Trong hợp tác xã, số phiếu biểu quyết của các thành viên Hội đồng quản trị là cao hơn so với số phiếu biểu quyết của các thành viên khác
Trong hợp tác xã, số phiếu biểu quyết của các thành viên HTX là bằng nhau, không phụ thuộc vào tỉ lệ góp vốn vào HTX
Cơ cấu tổ chức quản lý của Hợp tác xã bắt buộc phải có
Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên
Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên
Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát
Đại hội đồng thành viên, Hội đồng thành viên, Giám đốc/Tổng giám
Theo Luật Hợp tác xã hiện hành, hợp tác xã là:
Một loại hình doanh nghiệp, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, có ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác, tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên
Một tổ chức xã hội, đồng sở hữu, tư cách pháp nhân, có ít nhất 07 thành viên tự nguyên thành lập và hợp tác, tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên
Một tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, có ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác, tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên
Một tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, có ít nhất 03 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác, tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên
Việc đăng ký thành lập hợp tác xã được thực hiện tại
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
Tuy vào sự lựa chọn của những người thành lập hợp tác xã
Tách doanh nghiệp được áp dụng cho loại doanh nghiệp nào sau đây
CTCP, CTHD
CTCP, CTTNHH
DNTN, CTCP
DNTN CTTNHH
Công ty X và công ty Y sáp nhập vào công ty Z. Sau khi sáp nhập, công ty nào còn tồn tại
Công ty XYZ
Công ty X
Công ty Y
Công ty Z
Nhận định nào sau đây là sai
CTTNHH có thể chuyển đổi thành CTCP
CTHD có thể chuyển đổi thành CTCP
DNTN có thể chuyển đổi thành CTCP
CTCP có thể chuyển đổi thành CTTNHH một thành viên
Công ty TNHH bị giải thể theo quyết định của
Hội đồng thành viên
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Đại hội thành viên
Nếu công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu mà không làm thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp thị trong thời hạn bao lâu bị giải thể
3 tháng
6 tháng liên tục
Tùy từng công ty
6 tháng cộng dồn
Nếu doanh nghiệp A bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp A sẽ phải
Tổ chức lại
Phá sản
Tạm ngừng kinh doanh
Giải thể
Hợp nhất doanh nghiệp không áp dụng với
Công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty TNHH
Công ty cổ phần
Chia doanh nghiệp áp dụng với
Công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân
Hộ kinh doanh
Công ty cổ phần
Doanh nghiệp chỉ được giải thế khi
Không thanh toán được các khoản nợ đến hạn
Thanh toán các khoản nợ trong phạm vi giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp
Thanh toán các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ đã đăng ký
Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
Theo Luật Phá sản 2014, thủ tục phá sản chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp, không áp dụng đối với hợp tác xã
đúng
sai
Chủ thể kinh doanh nào không là đối tượng áp dụng của Luật Phá sản 2014
Hợp tác xã
Hộ kinh doanh
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty cổ phần
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm các hình thức
Giải thể, phá sản, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Chia, tách, sát nhập, hợp nhất, thay đổi loại hình doanh nghiệp
Giải thể, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
