WorksheetsKT MKTCB LẦN 2
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Nhóm nào sau đây có thể xác định định vị của sản phẩm so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh?
các nhà bán lẻ
các nhà bán buôn
người tiêu dùng
các nhà sản xuất
Có một thời bia Miller được gọi là "rượu sâm panh của bia đóng chai." Thật không may, người tiêu dùng của Miller không uống nhiều bia. Để tăng doanh thu, Miller đã tái định vị để thu hút các tầng lớp lao động trung lưu. Cách tiếp cận phân khúc này là theo ________.
tỷ lệ sử dụng
tâm lý
lợi ích
trạng thái người sử dụng
Công ty cung cấp vật dụng cho thú cưng Pendergraff phân chia thị trường vật nuôi theo chủng tộc, nghề nghiệp, thu nhập và vòng đời gia đình của người chủ. Hình thức phân chia mà Pendergraff sử dụng là?
theo lối sống
theo địa lý
theo hành vi
theo nhân khẩu học
Bốn bước để thiết kế một chiến lược marketing theo định hướng khách hàng là gì?
liên kết thị trường, phân khúc thị trường, sự khác biệt hóa, định vị thị trường
định vị, phân khúc thị trường, làm marketing đại trà, và xác định thị trường mục tiêu
phân khúc thị trường, sự khác biệt hóa, định vị, và xác định thị trường mục tiêu
phân khúc thị trường, xác định thị trường mục tiêu, sự khác biệt hóa, và định vị thị trường
Việc phân khúc các cử tri là một trong hai Đảng dân chủ hay Cộng hòa là một ví dụ về ________.
phân khúc theo tâm lý
phân khúc theo dịp sử dụng
phân khúc theo thị trường quốc tế
phân khúc theo nhân khẩu học
Khi một công ty xác định những phần nào của của thị trường mà nó có thể phục vụ tốt nhất và có lợi nhất, công ty đó đang thực hiện ________.
marketing không tập trung
xác định mục tiêu thị trường
sự khác biệt hóa
marketing tập trung
Neiman Marcus đưa ra khẳng định chất lượng ưu việt, hiệu suất và phong cách. Các chủ sở hữu cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cao cấp nhất và tính giá cao hơn để chi trả các chi phí cao hơn. Neiman Marcus sử dụng loại định vị nào?
lợi ích giống nhau với giá thấp hơn (same-for-less)
nhiều lợi ích hơn với giá như nhau (more-for-the-same)
nhiều lợi ích hơn với giá đắt hơn (more-for-more)
tái định vị
Các chuyên gia marketing cho các hãng xe ô tô, dịch vụ tài chính và du lịch có nhiều khả năng sử dụng hình thức sau đây của việc chia phân khúc?
theo dịp sử dụng
theo giới tính
theo thu nhập
theo tỷ lệ sử dụng
Một công ty hay cửa hàng đạt được một ________ bằng cách tạo sự khác biệt về sản phẩm của mình và cung cấp nhiều giá trị hơn.
lợi thế vị trí
lợi thế chi phí
lợi thế hiệu quả
lợi thế cạnh tranh
Khi các công ty sử dụng các biểu tượng, màu sắc, hoặc các ký tự để truyền tải tính cách của họ, họ đang sử dụng sự khác biệt hóa vể________.
hình ảnh
danh tiếng
con người
công ty
Công ty As You Like It, Inc., phục vụ cho từng khách hàng cá nhân của họ. Việc “thiết kế” các sản phẩm và các chương trình marketing để phù hợp với thị hiếu của các cá nhân và địa phương cụ thể được gọi là marketing ________.
phân biệt
thị trường hẹp
vi mô
đại trà
Khi các đối thủ cạnh tranh sử dụng marketing khác biệt hoặc tập trung, marketing ________ có thể là thảm họa.
địa phương hóa
phân biệt
tập trung
không phân biệt
Các chuyên gia marketing đại trà, chẳng hạn như Target và Venture Stores thường bỏ qua sự khác biệt trong phân khúc thị trường và nhắm đến toàn bộ toàn thị trường với cùng một đề xuất. Cách tiếp cận để phân khúc của họ là gì?
marketing mục tiêu
marketing không phân biệt
marketing phân biệt
marketing tập trung
Việc định vị mang tính cạnh tranh nào có thể tấn công một chiến lược nhiều lợi ích hơn với giá đắt hơn (more-for-more) bằng cách giới thiệu một đề xuất thương hiệu với chất lượng ngang bằng với mức giá thấp hơn?
nhiều lợi ích hơn với giá rẻ hơn (more-for-less)
lợi ích giống nhau với giá thấp hơn (same-for-less)
lợi ích nhiều hơn với giá như nhau (more-for-the-same)
ít lợi ích hơn với giá rẻ hơn (less-for-much-less)
Nhiều doanh nghiệp nỗ lực nhắm đến các nhóm khách hàng mục tiêu nhỏ hơn và dễ xác định hơn bằng cách sử dụng ________.
phân khúc đa tiêu chí
phân khúc theo mức độ trung thành
phân khúc theo tỷ lệ người sử dụng
phân khúc theo định vị thị trường
Chuyên viên quảng cáo Rosser Reeves tin rằng các công ty nên phát triển một USP cho mỗi thương hiệu và gắn kết với nó. USP nghĩa là gì?
lợi điểm bán hàng độc đáo (unique selling proposition)
việc chào hàng độc đáo (unique sales pitch)
thực hành dịch vụ độc đáo (unique services practice)
sản phẩm bán hàng độc đáo (unique selling product)
Để đánh giá các phân khúc thị trường khác nhau công ty của bạn, bạn sẽ xem xét tất cả các yếu tố TRỪ cái nào?
quy mô của phân khúc
giá trị công ty
sự tăng trưởng của phân khúc
sự hấp dẫn về cấu trúc phân khúc
Nhìn chung, một công ty nên chỉ chọn các phân khúc mà trong đó nó có thể ________ và ________.
cung cấp giá trị cao hơn; vận chuyển nhanh hơn
cung cấp giá trị cao hơn; có lợi thế tốt hơn đối thủ cạnh tranh
nhận diện hành vi; hiểu về quyền lực chi tiêu
đưa ra mức giá thấp hơn; vận chuyển nhanh hơn
Khi quy mô, sức mua, và thông tin của một phân khúc thị trường được xác định, phân khúc đó ________.
có thể đo lường được
có thể quan sát được
là quan trọng
có thể tiếp cận được
Khi Công ty vận chuyển New Port sử dụng marketing theo phân khúc, nó nhắm vào nhiều phân khúc và thiết kế những đề xuất riêng biệt cho mỗi phân khúc. Cách tiếp cận này được gọi là marketing ________.
hẹp
mục tiêu
phân biệt
không phân biệt
Một công ty có bốn lựa chọn để phát triển thương hiệu. Cái gì KHÔNG nằm trong bốn lựa chọn đó?
mở rộng thương hiệu
mở rộng dòng
mở rộng theo chiều rộng và chiều sâu
đa thương hiệu
________ bao gồm những hoạt động nhằm đảm bảo việc tạo lập, duy trì, hoặc thay đổi mọi thái độ và hành vi của những khách hàng mục tiêu đối với một số người nào đó.
Marketing xã hội
Marketing tổ chức
Marketing hình ảnh công ty
Marketing cá nhân
Một chuyên viên tiếp thị đồ may mặc đang lên kế hoạch cho một nhãn hiệu có sẵn kết hợp với một ngành hàng mới. Chiến lược phát triển thương hiệu nào sẽ được thực hiện?
thương hiệu mới
mở rộng dòng
đa thương hiệu
mở rộng thương hiệu
Một ________ là một nhóm sản phẩm có quan hệ gần nhau vì chúng thực hiện chức năng theo cùng một cách thức, được bán cho những nhóm khách hàng giống nhau, được tiếp thị thông qua cùng loại các cửa hàng bán lẻ, hoặc có cùng những thang giá được định sẵn.
mở rộng dòng sản phẩm
nhãn hàng riêng
chiều rộng dải sản phẩm
dòng sản phẩm
Yếu tố nào sau đây là là điều quan trọng nhất mà nhà thiết kế sản phẩm phải xem xét khi phát triển một sản phẩm?
khách hàng sẽ sử dụng và có lợi ích như thế nào từ sản phẩm
sản phẩm có những tính năng kỹ thuật đặc biệt gì
sản phẩm sẽ trông như thế nào
những tính năng nào của sản phẩm có thể thêm vào để tăng cấp sản phẩm lên mức cao hơn
Nhân viên hoạch định sản phẩm cần phải thiết kế sản phẩm cụ thể và tìm cách ______ nhằm tạo nên nhóm lợi ích có thể mang lại trải nghiệm mua sắm tốt nhất cho khách hàng.
tạo giá trị tăng thêm
thương hiệu
quảng bá
đóng gói
Tuy các chiến dịch quảng cáo có thể giúp xây dựng sự nhận diện thương hiệu, kiến thức thương hiệu, và có thể thậm chí sự yêu thích thương hiệu, các thương hiệu lại không được duy trì nhờ quảng cáo mà nhờ ________.
kinh nghiệm tiếp thị
các yếu tố truyền miệng
sự mở rộng dòng sản phẩm
sự trải nghiệm nhãn hiệu
________ là một trong những công cụ định vị chính của người làm marketing vì nó tác động trực tiếp lên tính năng sản phẩm và dịch vụ; do đó nó gắn kết chặt chẽ với sự hài lòng và giá trị khách hàng.
Bao bì
Quản lý chất lượng toàn diện
Định vị
Chất lượng sản phẩm
Một số nhà phân tích nhận thấy ________ là tài sản chính bền vững của một công ty và tồn tại lâu hơn cả những sản phẩm và thiết bị của công ty.
những sản phẩm chuyên biệt
những sản phẩm không được tìm kiếm
những sản phẩm tiện ích
(những sản phẩm chuyên biệt
các thương hiệu)
những sản phẩm tiện ích
Một cái ghế xích đu bằng gỗ mại châu, được làm thủ công bởi một người thợ điêu khắc gỗ người Amish ở Lancaster, Pennsylvania, lấy từ một loai gỗ ở địa phương là điển hình của một ________.
sản phẩm đặc biệt
sản phẩm gia tăng
sản phẩm tiện lợi sản phẩm tiêu dùng
sản phẩm tiêu dùng
Một ________ là một tên tuổi, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng, thiết kế hoặc là sự kết hợp của tất cả những thứ trên, giúp xác định người tạo ra hoặc người bán một sản phẩm hay dịch vụ.
thương hiệu
marketing nội bộ
đồng thương hiệu
dịch vụ
________ là các sản phẩm tiêu dùng và dịch vụ thường ít được chọn mua, được khách hàng so sánh kỹ lưỡng về sự phù hợp, chất lượng, giá cả, và kiểu dáng. Người tiêu dùng dành nhiều thời gian và công sức để thu thập thông tin và làm các phép so sánh về những sản phẩm đó.
Sản phẩm mua sắm
Sản phẩm không cần thiết
Sản phẩm tiện lợi
Sản phẩm công nghiệp
Điều gì sau đây là một trở ngại tiềm ẩn của đa thương hiệu?
Nguồn lực của công ty sẽ bị trải quá rộng cho quá nhiều nhãn hiệu.
Một thương hiệu được mở quá rộng sẽ làm mất đi ý nghĩa đặc trưng đối với người tiêu dùng.
Những đặc tính sản phẩm khác nhau có thể thu hút người tiêu dùng với những động lực mua sắm khác nhau
Người tiêu dùng có thể bị nhầm lẫn về hình ảnh của thương hiệu chính
Một yếu tố chính trong mối quan hệ của công ty và người tiêu dùng, một ________ đại diện cho nhận định và cảm giác của người tiêu dùng về một sản phẩm và chất lượng của nó.
sản phẩm
dòng sản phẩm
dịch vụ
thương hiệu
Một số lượng gia tăng các cửa hàng bán sỉ và lẻ đã tạo ra ________ của chính họ, còn được gọi là thương hiệu cửa hàng.
thương hiệu riêng
những sản phẩm không được tìm kiếm
những sản phẩm chuyên dụng
những sản phẩm mua sắm
Những nhà hoạch định sản phẩm cần xem xét các sản phẩm và dịch vụ ở ba cấp độ. Mỗi cấp độ làm tăng thêm giá trị khách hàng. Cấp độ cơ bản nhất là ________, bằng cách đặt câu hỏi “Người mua thật sự mua cái gì?”
giá trị khách hàng cốt lõi
sản phẩm gia tăng giá trị
sự trao đổi
sản phẩm thật
________ là những sản phẩm tiêu dùng mà người tiêu dùng không biết đến hoặc biết nhưng không thường nghĩ đến việc mua chúng. Những sản phẩm này đòi hỏi phải làm nhiều quảng cáo, bán hàng cá nhân và các nỗ lực tiếp thị khác.
Các sản phẩm không được tìm kiếm
Các sản phẩm đặc biệt
Mở rộng dòng sản phẩm
Các sản phẩm mua sắm
Vài năm gần đây, an toàn sản phẩm và trách nhiệm môi trường đã dấy lên những mối quan tâm chính về _______
thương hiệu
dịch vụ
nhãn mác
bao bì
Nhiều doanh nghiệp hiện nay sử dụng kết hợp điện thoại, thư điện tử, mạng Internet, fax và các công nghệ khác nhằm cung cấp ________.
giá trị thương hiệu
các lợi thế bao bì
thông tin nhãn mác
các dịch vụ hỗ trợ
Một ________ gây ấn tượng có thể thu hút sự chú ý và tạo ra những nét thẩm mỹ, nhưng nó không nhất thiết nâng cao tính năng của sản phẩm.
chuỗi dịch vụ
sự trải nghiệm
thiết kế
kiểu dáng
________ liên quan đến việc định giá thấp và ổn định hằng ngày với rất ít hoặc không có các chương trình giảm giá tạm thời.
Định giá có lãi
Định giá thấp mỗi ngày (EDLP)
Định giá mục tiêu
Định giá cao -thấp
General Motor định giá xe hơi của hang để đạt được 15 – 20% lợi nhuận trog việc đầu tư. Các tiếp cận này được gọi là ________.
định giá theo giá hiện hành
định giá theo chi phí cộng thêm
định giá dựa trên lợi nhuận mục tiêu
định giá dựa trên giá trị
Khi McDonald’s và các cửa hàng thức ăn nhanh khác cung cấp những vật dụng “ thực đơn giá trị” với mức giá thấp một cách đáng ngạc nhiên, họ đang sử dụng ________.
định giá theo giá trị
định giá theo chi phí
định giá theo lợi nhuận mục tiêu
định giá hòa vốn
Khi các công nhân sản xuất được huấn luyện tốt hơn và quen thuộc hơn với thiết bị, chi phí trung bình trên mỗi đơn vị sẽ giảm. Đây gọi là ________.
đường cong chi phí trung bình dài hạn
đường cong chi phí trung bình ngắn hạn
đường cầu
đường cong kinh nghiệm
Phương án nào sau đây là một phương pháp tiếp cận theo chi phí để định giá?
định giá hài hòa giá trị
định giá theo giá trị
định giá theo lợi nhuận mục tiêu
định giá theo giá hiện hành
Lốp xe Ascot vừa quyết định giảm giá thành. Công ty có thể tiên liệu ________ cho sản phẩm của họ sẽ tăng.
nhu cầu
đường cong kinh nghiệm
định giá dựa trên chi phí
định giá dựa trên giá trị
Định giá theo giá trị là quy trình ngược của ________.
định giá theo chi phí
định giá hài hòa giá trị
định giá có lãi
định giá theo biến phí
PoolPak sản xuất ra các thiết bị điều hòa khí hậu cho những hồ bơi lớn. Khách hàng của công ty quan tâm hơn về hỗ trợ dịch vụ nhằm duy trì hệ thống hơn là mức giá ban đầu.PoolPak có thể sử dụng kiến thức này để có ưu thế cạnh tranh hơn thông qua ________.
định vị không dựa vào giá
định giá dựa trên giá trị
định giá theo chi phí phát sinh
chi phí mục tiêu
Phương án nào sau đây là phương pháp tiếp cận hướng về khách hàng để định giá?
định giá đấu thầu
định giá theo giá trị
định giá lợi nhuận mục tiêu
định giá hòa vốn
Các chi phí cố định ________ khi số hàng sản xuất ra tăng lên.
giữ nguyên
giảm
chia đôi
tăng
Với việc tính toán chi phí mục tiêu, các nhân viên tiếp thị sẽ ________trước và sau đó ________.
xây dựng tổ hợp tiếp thị; xác định thị trường mục tiêu
định rõ một mức giá bán; tính các chi phí mục tiêu nhằm bảo đảm rằng giá cả phù hợp
xác định thị trường mục tiêu; xây dựng tổ hợp tiếp thị
thiết kế sản phẩm; định rõ chi phí của mình
Những nhận thức của người tiêu dùng về giá trị sản phẩm thiết lập ________ cho sản phẫm
biến phí
giá sàn
nhu cầu
giá trần
Chi phí sản phẩm thiết lập ________ cho sản phẫm
giá sàn
nhu cầu
biến phí
giá trần
Dưới ________, thị trường bao gồm nhiều bên mua và bên bán kinh doanh một mặt hàng giống nhau như bột mì, đồng, tài chính chứng khoán.
sự cạnh tranh thuần túy
sự độc quyền thuần túy
sự cạnh tranh độc quyền nhóm
sự cạnh tranh độc quyền
Nếu công ty Máy chụp ảnh Canon đi theo chiến lược giá cao, lợi nhuận cao, những đối thủ cạnh tranh như Nikon, Milnota và Pentax sẽ có xu hướng làm gì?
Họ sẽ nhóm các sản phẩm lại
Họ sẽ không kinh doanh nữa
Họ sẽ muốn cạnh tranh với Canon
Họ sẽ ít quảng cáo hơn
Các doanh nghiệp định giá thấp vì những lý do sau đây NGOẠI TRỪ ________.
để ổn định thị trường
để chuẩn bị một lối thoát khỏi một thị trường
để ngăn ngừa đối thủ thâm nhập vào thị trường
để tạo ra sự thu hút cho một sản phẩm
Mỗi yếu tố kinh tế sau đây có thể có tác động mạnh lên chiến lược định giá của một công ty NGOẠI TRỪ ________.
một cuộc suy thoái kinh tế
một sự bùng nổ kinh tế
lạm phát
phản ứng của người mua đi bán lại đối với sự thay đổi giá
Chi phí thuê mướn chỗ, tiền điện, và tiền lương nhân viên là những ví dụ minh họa của________.
các chi phí tiếp thị
các chi phí lũy kế
các chi phí cố định
các biến phí
Dưới____, thị trường gồm nhiều bên bán và bên mua là những bên kinh doanh trên phạm vi nhiều mức giá hơn là một mức gái thị trường đơn lẻ
sự cạnh tranh độc quyền
sự cạnh tranh độc quyền
sự cạnh tranh độc quyền nhóm
sự độc quyền thuần túy
Các luật sư, kế toán, và một số nghề nghiệp khác thường định giá bằng cách cộng thêm một tỷ lệ lãi tiêu chuẩn để kiếm lợi nhuận. Điều này được hiểu là ________.
định giá theo giá trị
các biến phí
định giá thâm nhập
định giá có lãi
Thành phần nào sau đây không là thành viên trong chuỗi cung ứng?
Đại lý
Cơ quan chính phủ
Khách hàng
Trung gian
Trong thuật ngữ marketing, chúng ta nói rằng số lượng các cấp trung gian chỉ ra ________ của một kênh.
sự phức tạp
chiều rộng
chiều sâu
chiều dài
Cái nào sau đây là ba loại chính của hệ thống marketing VMS?
hợp đồng, doanh nghiệp, và độc lập
doanh nghiệp, hợp đồng, và chuỗi
cách quản lý, tính độc lập, và nhượng quyền thương mại
hợp đồng, doanh nghiệp, và cách quản lý
Sự khác biệt giữa trung tâm phân phối và kho lưu trữ là được thiết kế để ________.
luân chuyển hàng hóa thay vì chỉ lưu trữ chúng
chủ yếu thuộc sở hữu của nhà sản xuất
lưu trữ hàng hóa trong thời gian dài
lưu giữ với khối lượng lớn hơn
Đôi khi người bán yêu cầu các đại lý tránh bán sản phẩm đối thủ cạnh tranh theo một thỏa thuận được gọi là ________.
phân phối có chọn lọc / selective distribution
thoả thuận độc quyền / exclusive dealing
phân phối độc quyền / exclusive distribution
giá độc quyền / exclusive pricing
Một thuật ngữ khác trong chuỗi cung ứng phản ánh trạng thái thị trường là ________.
kênh cung ứng
chuỗi cung ứng và nhu cầu
kênh phân phối
chuỗi nhu cầu
Trong nhiều ngành công nghiệp, trung gian truyền thống đang giảm vì những thay đổi trong ________ và sự tăng trưởng của tiếp thị ________.
luật pháp
cấu trúc nhượng quyền thương mại; độc lập
hoạt động cạnh tranh
công nghệ, trực tiếp và trực tuyến
Một lợi thế của một hệ thống tiếp thị theo chiều dọc (VMS) là nó hoạt động như một hệ thống ________.
thống nhất
hiệu quả hơn
định hướng khách hàng
hiện đại
Joe Blanco, như các nhà sản xuất khác, đã phát hiện ra rằng trung gian của ông thường mang lại nhiều thành công cho công ty ông nhiều hơn so với năng lực vốn có của công ty. Đây là lợi thế nào mà Joe có được bằng cách làm việc với các trung gian?
hỗ trợ tài chính
các mối quan hệ với các nhà phân phối nước ngoài
Hoạt động theo quy mô (scale of operation)
dịch vụ nhanh chóng
Quyết định kênh phân phối thường liên quan đến ________ với các công ty khác, đặc biệt là những công ty có hợp đồng hoặc các mối quan hệ với các đối tác kênh phân phối.
vấn đề lớn
thiệt hại tài chính
cam kết dài hạn
cam kết ngắn hạn
Một kênh phân phối bao gồm một hoặc nhiều nhà sản xuất , bán sỉ, hoặc các nhà bán lẻ độc lập tìm cách tối đa hóa lợi nhuận của họ, thậm chí tại các chi phí của lợi nhuận cho các kênh như toàn bộ một ________.
quản lý hệ thống marketing theo chiều dọc
hệ thống marketing theo chiều dọc
kênh phân phối truyền thống
phân bổ kênh độc lập
Một kênh phân phối thông thường bao gồm một hoặc nhiều nhà sản xuất, bán buôn và bán lẻ _______.
theo hợp đồng
sản phẩm liên quan
độc lập
xa lạ
Điều nào sau đây KHÔNG phải là một chức năng quan trọng mà trung gian đóng vai trò trong việc hoàn thành các giao dịch?
thông tin
khuyến mãi
đàm phán
tài chính
Blockbuster cung cấp dịch vụ cho thuê DVD qua hệ thống trực tuyến và thông qua các cửa hàng. Đây là một ví dụ về một (n) ________.
hệ thống phân phối dọc có quản lý
hệ thống phân phối đa kênh
hệ thống marketing theo chiều ngang
kênh phân phối truyền thống
Đối với nhà sản xuất hàng hóa, số lượng cấp độ của các kênh càng nhiều có nghĩa là ________ và sự phức tạp của kênh càng nhiều.
khoảng cách giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng
sự kiểm soát các kênh càng ít
các loại thuế cao hơn
các ý tưởng tiềm năng càng nhiều
Xung đột _____, xảy ra giữa các cấp khác nhau của cùng một kênh, phổ biến hơn xung đột _____, xảy ra giữa các công ty ở cùng một mức độ kênh.
theo chiều ngang, theo chiều dọc
hợp đồng, doanh nghiệp
bán buôn, bán lẻ
theo chiều dọc, theo chiều ngang
Mặt hạn chế chính của một hệ thống đa kênh là nó là khó khăn hơn để kiểm soát và nó có thể tạo ra ________.
lợi nhuận ròng ít
bán hàng trong nước ít hơn
xung đột kênh
sự không hiệu quả
Sự thành công của mỗi thành viên kênh phân phối phụ thuộc vào hiệu suất của ________.
các nhà sản xuất
thành viên kênh phân phối chính
những người bán buôn
toàn bộ chuỗi cung ứng
Trong một ________, hai hay nhiều công ty ở cùng một mức độ tham gia với nhau để phát triển một cơ hội tiếp thị mới.
hệ thống phân phối ngang
kênh phân phối truyền thống
hệ thống phân phối đa kênh
nhượng quyền thương mại
Các thỏa thuận độc quyền khu vực (Exclusive territorial agreements) thường xuất hiện trong ________.
hệ thống tiếp thị tích hợp
hệ thống marketing theo chiều ngang
nhượng quyền thương mại
hệ thống tiếp thị theo chiều dọc
Điều nào sau đây là không phải công cụ chính trong hỗn hợp chiêu thị của một công ty?
tiếp thị trực tiếp/ direct marketing
Chiến lược định vị/ strategic positioning
quan hệ công chúng/ public relations
khuyến mại/ sales promotion
Các công ty bán cho người tiêu dùng có nhiều khả năng sử dụng một chiến lược chiêu thị ________, trong khi các công ty bán sản phẩm tới các doanh nghiệp có nhiều khả năng sẽ sử dụng một chiến lược xúc tiến ________.
liên tục; xung
kéo; đẩy
đẩy; kéo
xung; kéo
Người làm truyền thông marketing phải làm tất cả những điều sau đây TRỪ _______
xác định mục tiêu truyền thông
xác định các đối tượng mục tiêu
thu thập thông tin phản hồi
cung cấp sản phẩm cho khách hàng
Việc sử dụng các ưu đãi ngắn hạn để khuyến khích việc mua hoặc bán một sản phẩm hoặc dịch vụ được gọi là ________.
khuyến mãi
tiếp thị trực tiếp
bán hàng cá nhân
quan hệ công chúng
Khá nhiều công ty ngày nay đã thất bại trong việc ________ các kênh truyền thông khác nhau , dẫn đến một sự rối rắm thông tin truyền đến người tiêu dùng.
mở
xác nhận
tích hợp
thúc đẩy
Khuyến mãi bao gồm nhiều công cụ marketing. Công cụ nào sau đây KHÔNG phải là khuyến mãi?
chiết khấu
catalogs sản phẩm
phần thưởng
phiếu giảm giá
Một nhà sản xuất của một loạt các thiết bị công nghệ yêu cầu bộ phận tiếp thị của mình phát triển phương pháp ít tốn kémđể xây dựng và duy trì sự nhận biết thương hiệu. Bộ phận marketing sau đó sử dụng người tiêu dùng mà đã sử dụng các sản phẩm công nghệ mới để truyền bá thông tin về sản phẩm mới của công ty. Đây là một ví dụ về ________.
Marketing lan truyền
tiếp thị phi cá nhân
hoạt động dịch vụ công cộng
khuyến mại
Truyền thông tiếp thị tích hợp (IMC) tạo ra truyền thông _______ hơn và tác động ________ lớn hơn.
nhất quán; bán hàng
tiếp thị, bán hàng
bán hàng, nhất quán
đa dạng, sản xuất
Công cụ chiêu thị nào được mô tả không có tính đại chúng, ngay lập tức, có thể thay đổi phù hợp, và có tính tương tác?
marketing trực tiếp
khuyến mãi
địa chỉ liên lạc thương hiệu
phân đoạn quảng cáo
Công cụ chiêu thị chính nào xây dựng hình ảnh tốt đẹp về doanh nghiệp và xử lí các sự kiện và câu chuyện không tốt về doanh nghiệp?
quan hệ công chúng
khuyến mãi
bán hàng cá nhân
tiếp thị trực tiếp
Quảng cáo có một số khuyết điểm. Câu trả lời nào KHÔNG phải là khuyết điểm đó?
Thu hút nhiều người một cách từ từ
Rất tốn kém
Tính truyền thông một chiều với khán giả
Tính phi cá nhân.
Có lẽ phương pháp thiết lập ngân sách hợp lý nhất là phương pháp ________ bởi vì nó được dựa trên chi phí cần thiết để hoàn thành mục tiêu khuyến khích cụ thể.
Phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh thu bán hàng
Phương pháp mục tiêu và nhiệm vụ
Phương pháp theo khả năng chi trả
Phương pháp ngang bằng cạnh tranh
Để giao tiếp hiệu quả, một nhà truyền thông tiếp thị phải ________ trải nghiệm thực tế của người tiêu dùng.
hiểu
chia sẻ
cạnh tranh với
tạo ra
Người tiêu dùng ngày nay không cần phải dựa vào thông tin về sản phẩm và dịch vụ do người tiếp thị cung cấp bởi vì họ có thể sử dụng ________ để tìm ra một nguồn thông tin vô tận.
marketing trực tiếp
Internet và các công nghệ khác
quan hệ công chúng
phương tiện truyền thông đại chúng
________ là rất đáng tin cậy bởi vì tin tức, tính năng, tài trợ, và các sự kiện dường như thực tế và đáng tin cậy cho người đọc hơn so với quảng cáo.
Quan hệ công chúng
Phương pháp cạnh tranh ngang giá
Truyền thông cá nhân
Truyền thông phi cá nhân
Quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng, và marketing trực tiếp là tất cả ________.
công cụ quảng cáo sử dụng cho các chiến lược kéo nhưng không có trong chiến lược đẩy
các kênh truyền thông cần được tích hợp trong các khái niệm về truyền thông tiếp thị tích hợp (IMC)
công cụ quảng cáo sử dụng cho các chiến lược đẩy nhưng không có trong chiến lược kéo
công cụ quảng cáo phù hợp để sử dụng trong tiếp thị đại chúng
Một quảng cáo trong một tạp chí chuyên nghiệp nhắm mục tiêu là khách hàng của các nha sĩ đề nghị nha sĩ giới thiệu kem đánh răng Crest cho bệnh nhân. Nó cung cấp các mẫu kem đánh răng mà nha sĩ có thể mua với chi phí thấp để cung cấp cho bệnh nhân của họ để khuyến khích bệnh nhân chăm sóc tốt hơn về răng. Các nhà sản xuất kem đánh răng Crest đang sử dụng ________.
chiến lược đẩy
bán hàng cá nhân
tiếp thị trực tiếp
chiến lược kéo
Truyền thông tiếp thị tích hợp (IMC) yêu cầu tất cả quảng cáo, trang web, thư điện tử, truyền thông và bán hàng cá nhân của công ty đều có ________.
mục tiêu tiếp thị riêng biệt
cùng một thông điệp, vẻ ngoài, và cảm xúc
giám đốc truyền thông độc lập
ngân sách quảng cáo bằng nhau
Hình thức chiêu thị sử dụng các danh mục sản phẩm, tiếp thị qua điện thoại, ki-ốt, và Internet?
công khai / publicity
Marketing trực tiếp/ direct marketing
khuyến mại/ sales promotion
quan hệ công chúng/ public relation
Glasis là một loại sơn để sử dụng trên xe hơi. Một quảng cáo trong tạp chí Motor Trend tư vấn cho người tiêu dùng yêu cầu các cửa hàng của họ sử dụng sơn Glasis là một ví dụ về một công ty sử dụng ________.
ảnh hưởng của truyền miệng
tiếp thị lan truyền
một chiến lược kéo
quan hệ công chúng
