wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về tổ chức và quản lý

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Loại hình tổ chức nào có mối quan hệ rõ ràng nhất?

a)

Tổ chức công

b)

Tổ chức tư

c)

Tổ chức chính thức và phi chính thức

d)

Tổ chức vì lợi nhuận và phi lợi nhuận

2.

Hiện nay mọi nhà trường là loại hình tổ chức như thế nào?

a)

Tổ chức nhà trường bao gồm các bộ phận và các mối tác động qua lại giữa các bộ phận

b)

Có cơ cấu giống nhau theo quy định

c)

Có cấu trúc của nhà trường có thể thay đổi cho phù hợp

d)

Có cấu trúc tầng bậc

3.

Nhận định nào dưới đây là nhận định không chính xác?

a)

Xã hội loài người là một tổ chức

b)

Khi ở trong cùng một tổ chức mọi người đều hoạt động vì mục đích chung

c)

Tổ chức là việc cộng hữu cơ những con người lại với nhau

d)

Trong tổ chức, yếu tố con người là yếu tố quyết định

4.

Căn cứ để nhận biết tổ chức

a)

Số lượng người có gắn bó về một hoạt động/lĩnh vực nào đó

b)

Có các thành viên và cùng làm chung một công việc

c)

Có từ hai người trở lên và hoạt động vì mục tiêu chung

d)

Có mục đích rõ ràng

5.

Chọn phương án để điền: “Tổ chức là tập hợp của nhóm người cùng làm việc …”

a)

Vì lợi ích cá nhân và tập thể

b)

Trong cùng một đơn vị

c)

Vì có chung chí hướng

d)

Vì những mục đích chung trong một cơ cấu ổn định

6.

Nhà trường có tính chất:

a)

Được xây dựng dựa trên cơ sở công việc của quá trình đào tạo, giáo dục người học

b)

Đảm bảo tính dân chủ và bình đẳng cho mọi người học

c)

Cấu trúc của nhà trường thống nhất trong tất cả các cấp học

d)

Nhà trường hoạt động vì mục tiêu mang lại lợi ích cho cộng đồng và xã hội

7.

Quản lý là…

a)

Việc tạo ra viễn cảnh để tập hợp mọi người vào tổ chức

b)

Việc tập hợp sử dụng nhân tài, vật lực để biến viễn cảnh thành hiện thực

c)

Giúp tổ chức phát triển

d)

Sự vận hành một tổ chức nhằm đạt hiệu quả

8.

Đáp án nào không thuộc chức năng của khoa học quản lý

a)

Tổ chức

b)

Kế hoạch hóa

c)

Kiểm tra, đánh giá

d)

Hỗ trợ

9.

Quản lý và lãnh đạo khác nhau ở điểm nào

a)

Sự phân công lao động và chuyên môn hóa

b)

Giống nhau hoàn toàn

c)

Đối tượng tác động

d)

Để đạt hiệu quả cần có yếu tố kỹ thuật

10.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của khoa học quản lý

a)

Là khoa học có tính triết chung

b)

Khoa học quản lý vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật

c)

Là khoa học xã hội – hành vi

d)

Là khoa học có tính thực chứng

11.

Quản lý và quản trị khác nhau ở điểm nào

a)

Chủ thể quản lý/chủ thể quản trị

b)

Đối tượng quản lý/quản trị

c)

Mục tiêu quản lý/quản trị

d)

Mức độ giám sát điều hành

12.

Nhận định nào dưới đây là đúng nhất

a)

Quản lý là thuộc tính khách quan có nguồn gốc từ hoạt động lao động tập thể, xã hội của con người

b)

Quản lý là thuộc tính chủ quan, gắn với lịch sử phát triển của xã hội loài người

c)

Ngay khi xuất hiện hoạt động quản lý thì chủ thể quản lý đã xuất hiện

d)

Khi hoạt động quản lý xuất hiện thì quản lý được tách ra thành chức năng riêng của lao động xã hội

13.

Vì sao khoa học quản lý có tính ứng dụng cao?

a)

Chỉ cần áp dụng lý thuyết vào hoạt động quản lý là sẽ thành công

b)

Chỉ cho người quản lý biết cách vận dụng sáng tạo nguyên lý quản lý vào điều kiện cụ thể, phù hợp với đặc điểm kinh tế – xã hội và truyền thống văn hóa dân tộc của mỗi quốc gia, mỗi địa phương, vùng

c)

Ứng dụng cho mỗi người quản lý là khác nhau

d)

Trong mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ có những lý thuyết khác nhau

14.

Đâu là đặc điểm của chức năng chỉ đạo, lãnh đạo trong quản lý?

a)

Tìm nguồn lực cho các hoạt động của tổ chức

b)

Phối hợp giữa các nguồn lực

c)

Vạch ra con đường để mọi người thực hiện được công việc

d)

Đánh giá kết quả hoạt động

15.

Để thực hiện vai trò quản lý định hướng vào tương lai của tổ chức thì chức năng người quản lý cần chú ý vào việc gì sau đây?

a)

Lập kế hoạch

b)

Tổ chức, phân công, phối hợp

c)

Chỉ đạo, điều khiển, hướng dẫn

d)

Kiểm tra, đánh giá

16.

Đâu là nhà quản lý cấp trung

a)

Là tổng giám đốc, phó tổng giám đốc trong doanh nghiệp

b)

Là những người chịu trách nhiệm quản lý các đơn vị và phân hệ của tổ chức, được tạo nên bởi các bộ phận mang tính cơ sở

c)

Là người chịu trách nhiệm trực tiếp với công việc của những người lao động

d)

Là những người chịu trách nhiệm đối với sự thực hiện của toàn tổ chức hay phân hệ lớn của tổ chức

17.

Lựa chọn nào đúng nhất khi nói đến căn cứ để nhận biết tổ chức

a)

Số lượng người có gắn bó về hoạt động/lĩnh vực nào đó

b)

Có các thành viên và cùng làm chung một việc

c)

Tập hợp người có cấu trúc ổn định, hoạt động, cam kết chia sẻ vì mục tiêu chung

d)

Tập hợp người làm việc có mục đích hoặc không có mục đích rõ ràng

18.

Tổ chức là tập hợp của nhóm người cùng làm việc ….

a)

Vì lợi ích cá nhân và tập thể

b)

Trong cùng một đơn vị

c)

Vì có chung chí hướng

d)

Vì có những mục đích chung trong một cơ cấu ổn định

19.

Trên thực tế có mấy loại hình tổ chức

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

20.

Căn cứ vào đâu để xác định đâu là tổ chức tư thục và tổ chức công lập?

a)

Số lượng người tham gia vào tổ chức

b)

Mục đích, mục tiêu hoạt động của tổ chức

c)

Chế độ sở hữu

d)

Căn cứ vào lợi ích mang lại cho tổ chức và xã hội

21.

Đặc điểm của quản lý, quản trị theo tư tưởng đức trị là:

a)

Nhân nghĩa, sự yêu thương là nguyên tắc cốt lõi trong mọi hoạt động quản lý, quản trị

b)

Thượng tôn pháp luật là nguyên tắc cốt lõi trong mọi hoạt động quản lý, quản trị

c)

Trọng dụng nhân tài là nguyên tắc cốt lõi trong mọi hoạt động quản lý, quản trị

d)

Lấy quan niệm “cái ác” trong mỗi con người làm nền tảng quản lý, quản trị

22.

Đặc điểm của quản lý, quản trị theo tư tưởng pháp gia là:

a)

Nhân nghĩa, sự yêu thương là nguyên tắc cốt lõi trong mọi hoạt động quản lý, quản trị

b)

Thượng tôn pháp luật là nguyên tắc cốt lõi trong mọi hoạt động quản lý, quản trị

c)

Trọng dụng nhân tài là nguyên tắc cốt lõi trong mọi hoạt động quản lý, quản trị

d)

Tất cả phương án trên

23.

Đặc điểm của quản lý theo lý thuyết quản lý khoa học là:

a)

Không ngừng cải tạo các mối quan hệ quản lý, thúc đẩy sự phân công và chuyên môn hóa, tối ưu hoá các hoạt động, quá trình lao động trong tổ chức

b)

Thúc đẩy sự hoàn thiện pháp luật

24.

Các chức năng cần thiết của một nhà quản lý theo Lý thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol (1841 – 1925) là:

a)

Tiên phong, Lãnh đạo, Sáng tạo, Đoàn kết, Phát triển

b)

Lãnh đạo, Sáng tạo, Tiên phong, Chất lượng cao, Phát triển bền vững

c)

Lập kế hoạch, Tổ chức, Điều khiển, Phối hợp, Kiểm tra

d)

Không có đáp án nào

25.

Điều gì được quan tâm nhất trong các lý thuyết quản lý thuộc trường phái Định lượng?

a)

Định lượng hóa yếu tố tài chính, nguồn vốn trong quản lý

b)

Hệ thống thông tin trong quản lý là quan trọng nhất

c)

Định lượng hóa các yếu tố liên quan trong quản lý thông qua sử dụng phương pháp thống kê và mô hình toán học

d)

Mô hình hóa các mục tiêu cần đạt thành sơ đồ

26.

Đặc điểm nào sau đây là đúng đối với Quản lý giáo dục?

a)

QLGD là yêu cầu tất yếu của hoạt động giáo dục

b)

QLGD chỉ quan tâm đến các hoạt động giáo dục ở tầm vi mô

c)

QLGD không cần đặt ra mục đích, không có kế hoạch cụ thể

d)

QLGD không liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa

27.

Các yếu tố của quá trình quản lý giáo dục:

a)

Chủ thể QL, mục tiêu QL, phương tiện QL

b)

Chủ thể QL, đối tượng QL, mục tiêu QL, công cụ QL

c)

Chủ thể QL, đối tượng QL, mục tiêu QL, khách thể QL, phương pháp QL, công cụ QL

d)

Chủ thể QL, đối tượng QL, mục tiêu QL, khách thể QL, công cụ QL

28.

Hiện nay mọi nhà trường là loại hình tổ chức nào?

a)

Tổ chức nhà trường bao gồm các bộ phận và các mối quan hệ tác động qua lại giữa các bộ phận

b)

Có cơ cấu, tổ chức giống nhau theo quy định

c)

Cấu trúc nhà trường có thể thay đổi tùy địa phương

d)

Cơ cấu, tổ chức thay đổi theo từng thời kỳ

29.

Điểm chung giữa các trường phái quản lý khoa học, quản lý hành chính, quản lý định lượng là đều ưu tiên:

a)

Con người

b)

Năng suất lao động

c)

Cách thức quản lý

d)

Lợi nhuận

30.

Quản lý được hiểu là:

a)

Tạo ra viễn cảnh, tạo động lực để tập hợp mọi người vào tổ chức

b)

Tập hợp sử dụng nhân tài, vật lực để biến viễn cảnh thành hiện thực

c)

Đầu tư nguồn lực giúp tổ chức phát triển

d)

Tác động từ bên ngoài vào tổ chức nhằm đạt hiệu quả

31.

Lãnh đạo được hiểu là:

a)

Tạo ra viễn cảnh, tạo động lực để tập hợp mọi người vào tổ chức

b)

Sử dụng các nguồn lực để thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ của tổ chức

c)

Những hoạt động quản lý hằng ngày trong một tổ chức

d)

Là một lĩnh vực nghệ thuật

32.

Tại sao cho rằng: “QLGD là ảnh xạ các ý tưởng trong quản lý kinh tế, quản lý xã hội vào hoạt động giáo dục với sự hòa trộn các tri thức về tâm lý học, giáo dục học và xã hội học”?

a)

QLGD là lĩnh vực không có mối liên hệ gì đến các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội

b)

QLGD luôn gắn bó chặt chẽ với bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước

c)

QLGD luôn xem xét những vấn đề tâm lý, giáo dục đặt ra trong sự gắn bó chặt chẽ với bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội

d)

QLGD luôn đi sau QLKT, QLXH

33.

Nhận định: “QL nhà trường hay nói rộng ra là QLGD là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dẫn đạt được mục tiêu giáo dục đã xác định” nhằm hàm ý nào sau đây?

a)

Nhận định thiên về dạy học, không bao quát hết tất cả hoạt động nhà trường

b)

Nhận định này chỉ đề cập đến QLGD ở cấp vi mô, liên quan đến tất cả những hoạt động trong nhà trường trong đó có hoạt động dạy học và giáo dục

c)

Là QLGD ở cấp vi mô, thể hiện những tác động của chủ thể quản lý có mục đích, hợp quy luật đưa tổ chức (nhà trường) biến đổi về chất và về lượng nhằm đạt được mục tiêu đề ra

d)

Cả ba ý kiến đều không phù hợp

34.

Diễn đạt nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất các mối quan hệ giữa 6 yếu tố của quá trình QLGD:

a)

Chủ thể QL (CTQL) thông qua cách thức QL (PPQL) và công cụ QL (CCQL) cụ thể tác động đến đối tượng QL (ĐTQL), nơi tiếp nhận tác động trực tiếp của CTQL và cùng với CTQL hoạt động theo quỹ đạo nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức (MTQL) trong một môi trường có sự tác động trực tiếp hay gián tiếp từ bên ngoài (KTQL)

b)

CTQL thông qua PPQL và CCQL cụ thể tác động lên ĐTQL, nơi tiếp nhận các tác động trực tiếp của CTQL và cùng với CTQL hoạt động theo quỹ đạo nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

35.

QLGD là một khoa học vì:

a)

Có hệ thống lý luận, phạm trù, khái niệm, có phương pháp nghiên cứu được khẳng định và không ngừng phát triển

b)

Có các hoạt động dạy học

c)

Có cơ sở vật chất và nhân lực

d)

Có môi trường hoạt động

36.

Ở cấp vi mô, QLGD là những hoạt động nào sau đây?

a)

Tất cả các hoạt động giáo dục từ thấp đến cao

b)

Các hoạt động tác động có hệ thống, có ý thức, phù hợp quy luật đến các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục

c)

Các hoạt động cụ thể trong nhà trường, như cơ sở vật chất, hoạt động dạy-học đảm bảo cho nhà trường vận hành tốt

d)

Các hoạt động giáo dục cấp cao

37.

Quyết định trong quản lý có vai trò nào sau đây?

a)

Là trung tâm của hoạt động quản lý: thành công hay thất bại phụ thuộc vào quyết định đúng hay sai

b)

Định hướng toàn bộ hoạt động của một tổ chức, đảm bảo nguồn lực phối hợp các bộ phận, đảng viên, bắt buộc người lao động thực hiện kế hoạch

c)

Là cơ sở cho hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá của tổ chức

d)

Tất cả phương án trên

38.

“Quyết định trong QLGD là cơ sở để ... hoạt động của các thành viên trong tổ chức”

a)

Gợi ý

b)

Kết thúc

c)

Kiểm tra và đánh giá

d)

Phân phối

39.

Yếu tố nào không cần thiết trong quy trình sử dụng thông tin trong quản lý

a)

Mua, bán thông tin

b)

Tổ chức, thu thập thông tin, xử lý thông tin

c)

Xác định nhu cầu thông tin của các cấp quản lý, các khâu quản lý

d)

Cung cấp và phổ biến thông tin

40.

Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện cơ bản để hình thành khoa học QLGD?

a)

Có cơ sở vật chất, kỹ thuật cần và đủ

b)

Có hệ thống khái niệm

c)

Có phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

d)

Có phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học

41.

Các trường học ở Việt Nam (tất cả các cấp học, loại hình,...) thuộc loại tổ chức nào?

a)

Công lập

b)

Tư thục

c)

Dân lập

d)

Cả 3 loại hình trên

42.

Phương án nào không thuộc chức năng của KHQL:

a)

Tổ chức

b)

Kiểm tra, đánh giá

c)

Kế hoạch hóa

d)

Hỗ trợ

43.

“Quản lý có tính khoa học vì nó nghiên cứu, phân tích các mối quan hệ quản trị nhằm tìm ra những ... vận dụng những quy luật đó trong quản lý sao cho hiệu quả”

a)

Cơ chế

b)

Quy tắc

c)

Quy luật và cơ chế

d)

Nguyên tắc

44.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của khoa học quản lý

a)

Là khoa học có tính triết chung

b)

Khoa học quản lý vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật

c)

Là khoa học xã hội - hành vi

d)

Là khoa học có tính thực chứng

45.

“Quản lý là một quá trình liên tục của các chức năng quản lý: hoạch định, tổ chức, nhân sự, lãnh đạo, kiểm tra và phản hồi” là tư tưởng được phản ánh trong:

a)

Quan điểm quản lý quá trình của Harold Koontz

b)

Thuyết Z và những kỹ thuật quản lý Nhật Bản của William Ouchi

c)

Lý thuyết quản lý khoa học của Federedc W. Taylor

d)

Lý thuyết về mối quan hệ con người trong quản lý của Hugo Munsterberg

46.

Tại sao tư tưởng quản lý “Pháp trị” thời kỳ Trung Hoa cổ đại không phải là tư tưởng quản lý vạn năng?

a)

Vì đây là tư tưởng quản lý ra đời cách đây quá lâu

b)

Vì không dẫn đến mâu thuẫn nội bộ, tranh giành quyền lực

c)

Vì đề cao thượng pháp luật hà khắc, bỏ qua giá trị nhân văn trong quản lý

d)

Vì tính sáng tạo của con người được ưu tiên

47.

Ai là quản lý cấp trung

a)

Là tổng giám đốc, phó tổng giám đốc trong doanh nghiệp

b)

Là những người chịu trách nhiệm quản lý các đơn vị và phân hệ của tổ chức, được tạo nên bởi các bộ phận mang tính cơ sở

c)

Là người chịu trách nhiệm trực tiếp với công việc của những người lao động

d)

Là những người chịu trách nhiệm đối với sự thực hiện của toàn tổ chức hay phần hệ lớn của tổ chức

48.

Đâu là đặc điểm của chức năng chỉ đạo, lãnh đạo?

a)

Tác động vào con người để họ tự giác thực hiện mục tiêu chung

b)

Chủ yếu thiết lập cơ cấu tổ chức và phân công nhiệm vụ

c)

Tập trung vào xây dựng kế hoạch và nguồn lực vật chất

d)

Chỉ bao gồm kiểm tra và đánh giá kết quả

49.

Những nhận định nào nói về đặc điểm của quản lý giáo dục?

a)

Coi trọng tính hệ thống và thực tiễn

b)

Là quá trình không thay đổi trước những thay đổi, thách thức của xã hội

c)

Gắn liền với quá trình trao đổi thông tin

d)

Mang tính chính trị - xã hội

50.

Quản lý giáo dục là gì?

a)

Một nghề

b)

Cả 3 ý kiến

c)

Khoa học

d)

Nghệ thuật

51.

Ai là đại diện tiêu biểu cho trường phái Đức trị trong tư tưởng quản lý Trung Hoa thời cổ đại?

a)

Hàn Phi Tử

b)

Lão Tử

c)

Khổng Tử

d)

Mặc Tử

52.

Ai là người đã thống nhất thế - thuật - pháp trong tư tưởng pháp trị?

a)

Thận Đáo

b)

Thương Ưởng

c)

Thân Bất Hại

d)

Hàn Phi Tử

53.

Đâu là những đặc điểm cơ bản của các tư tưởng quản lý của Trung Hoa thời cổ đại?

a)

Mang tính chất quản lý vi mô, nhất là về kinh tế

b)

Chủ yếu bàn về nghệ thuật quản lý

c)

Tập trung bàn về con người và các sợi dây ràng buộc con người

d)

Hòa trộn với các tư tưởng triết học, chính trị, pháp lý, đạo đức

54.

Lý thuyết nào quan tâm thỏa đáng đến các yếu tố tâm lý con người, tâm lý tập thể và bầu không khí trong xí nghiệp, phân tích tác động qua lại giữa con người với nhau trong hoạt động xí nghiệp?

a)

Lý thuyết hành vi trong quản lý

b)

Lý thuyết quản lý hành chính - tổ chức

c)

Lý thuyết về mối quan hệ con người

d)

Lý thuyết quản lý khoa học

55.

Trong trường đại học, những ai là người quản lý theo chức năng?

a)

Các trưởng phòng, phó phòng

b)

Ban chủ nhiệm các khoa

c)

Các trưởng bộ môn

d)

Hiệu trưởng và hiệu phó

56.

Ai là người đầu tiên nêu lên 5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý: Lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra?

a)

Ferderick Taylor

b)

Herny L.Gantt

c)

Mex Webber

d)

Henry Fayol

57.

Trong một trường đại học, nhà quản lý cấp cơ sở là ai?

a)

Ban chủ nhiệm các khoa

b)

Hiệu trưởng, hiệu phó

c)

Các trưởng phòng, phó phòng

d)

Các trưởng bộ môn

58.

Nhà quản lý có những vai trò nào?

a)

Vai trò tập thể

b)

Vai trò quyết định

c)

Vai trò thông tin

d)

Vai trò liên kết con người

59.

Trong trường học, hiệu trưởng là nhà quản lý cấp nào?

a)

Cấp cao

b)

Cấp trung

c)

Cấp thấp

d)

Không đáp án nào

60.

Những ý kiến nào nói về khái niệm của tổ chức?

a)

Mỗi cá nhân trong đó đều có thể tự mình đạt được mục đích này

b)

Bao gồm nhiều người

c)

Cùng hoạt động vì một mục đích chung

d)

Hoạt động trong một cấu trúc nhất định

61.

Định nghĩa “Quản lý là sự dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra. Đó chính là năm chức năng cơ bản của nhà quản lý” là của tác giả lý thuyết quản lý nào?

a)

Lý thuyết quản lý khoa học

b)

Lý thuyết hành vi trong quản lý

c)

Lý thuyết về mối quan hệ con người

d)

Lý thuyết quản lý hành chính - tổ chức

62.

Những nội dung nào dưới đây của thuyết Z của William Ouchi?

a)

Luôn có sự áp đặt từ trên, các nhân viên phải xử sự cho phù hợp với sự áp đặt đó

b)

Công việc phải dài hạn, duy trì việc làm suốt đời cho công nhân, xây dựng trách nhiệm của cả hai bên (thợ và chủ) đối với nhau

c)

Chăm lo đến chất lượng đời sống công nhân, giữa ban giám đốc và công nhân có sự gần gũi hơn, hệ thống thông tin thường xuyên hai chiều

d)

Tất cả hợp thành một gia đình, một cộng đồng sinh tồn có liên hệ khăng khít với nhau về tổ chức

63.

Một tập hợp của nhiều người, làm việc với những mục đích chung trong hình thái cơ cấu ổn định được gọi là gì?

a)

Lãnh đạo

b)

Quản trị

c)

Tổ chức

d)

Quản lý

64.

Vai trò thông tin của nhà quản lý được thực hiện qua các công việc nào?

a)

Chỉ phát ngôn thông tin

b)

Thu thập thông tin và truyền đạt thông tin

c)

Phát ngôn thông tin, truyền đạt thông tin và thu thập thông tin

d)

Chỉ truyền đạt thông tin

65.

Hugo Munsterbeg là đại diện tiêu biểu cho lý thuyết quản lý nào?

a)

Lý thuyết về mối quan hệ con người

b)

Lý thuyết hành vi trong quản lý

c)

Lý thuyết quản lý khoa học

d)

Lý thuyết quản lý hành chính - tổ chức

66.

Những nhà tư tưởng nào có quan điểm pháp trị?

a)

Thân Bất Hại

b)

Mạnh Tử

c)

Thận Đáo

d)

Thương Ưởng

67.

Khoa học quản lý có những đặc điểm nào sau đây?

a)

Có tính ứng dụng cao

b)

Vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật

c)

Là một bộ môn khoa học đơn ngành

d)

Là khoa học xã hội - hành vi

68.

Câu trả lời nào là đúng nhất cho câu hỏi: Khoa học quản lý có nhiệm vụ nghiên cứu là tìm ra cái gì?

a)

Các phương pháp sử dụng trong quản lý

b)

Những quy luật, các vấn đề có tính quy luật của hoạt động quản lý và cơ chế vận dụng các quy luật đó trong quá trình tác động lên con người

c)

Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người quản lý

69.

Đâu là đặc điểm của chức năng chỉ đạo, lãnh đạo?

a)

Tìm nguồn lực cho các hoạt động của tổ chức

b)

Phối hợp giữa các nguồn lực

c)

Vạch ra con đường để mọi người thực hiện công việc

d)

Đánh giá kết quả hoạt động

70.

Sắp xếp nào thể hiện đúng tên của nhà quản lý: (1) Harold Koontz; (2) Fiedler; (3) Peter Drucker với (a) Quan điểm quản lý tích hợp; (b) Quan điểm quản lý tình huống ngẫu nhiên; (c) Quan điểm quản lý quá trình?

a)

1b, 2c, 3a

b)

1c, 2b, 3a

c)

1a, 2b, 3c

d)

1c, 2a, 3b

71.

Khoa học quản lý có đối tượng nghiên cứu là:

a)

Đối tượng quản lý là bộ phận bị quản lý của tổ chức

b)

Quan hệ quản lý là các quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ chức

c)

Chủ thể quản lý là bộ phận làm nhiệm vụ quản lý của tổ chức, Đối tượng quản lý là bộ phận bị quản lý của tổ chức, Phương pháp quản lý là cách thức để chủ thể quản lý sử dụng để thực hiện nhiệm vụ quản lý

d)

Phương pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý sử dụng để thực hiện nhiệm vụ quản lý

72.

Sắp xếp đúng tên: 1-Donglas Mc.Gregor; 2-Hugo Munsterbeg; 3-Henry Fayol; 4-Ferderick Taylor với lý thuyết quản lý trong thời kỳ công nghiệp hóa: a-Lý thuyết quản lý khoa học; b-Lý thuyết về mối quan hệ con người; c-Lý thuyết hành vi trong quản lý; d-Lý thuyết quản lý hành chính - tổ chức.

a)

1c, 2b, 3d, 4a

b)

1a, 2d, 3b, 4c

c)

1c, 2a, 3b, 4d

d)

1c, 2a, 3d, 4b

73.

Peter Drucker đã đưa ra các yêu cầu nào cho việc quản lý các nhà quản lý?

a)

Thường xuyên kiểm tra, giám sát cấp dưới

b)

Tạo ra tinh thần hợp lý trong tổ chức

c)

Liên kết công việc với yêu cầu của cấp cao hơn

d)

Quản lý theo các mục tiêu và tự điều khiển

74.

Việc vận dụng khoa học tâm lý vào quản lý, nhưng nó quy các hiện tượng tâm lý vào phản ứng của con người được biểu hiện ra bên ngoài bằng hành vi, chú trọng mối liên hệ kích thích – phản ứng mà không cần tính đến trạng thái ý thức và động cơ của con người là nội dung cơ bản của lý thuyết quản lý nào?

a)

Lý thuyết hành vi trong quản lý

b)

Lý thuyết quản lý khoa học

c)

Lý thuyết về mối quan hệ con người

d)

Lý thuyết quản lý hành chính - tổ chức

75.

Trường phái định lượng về quản lý bao gồm những lý thuyết quản lý nào?

a)

Lý thuyết hệ thống

b)

Lý thuyết nghiên cứu tác nghiệp hay "vận trù học"

c)

Lý thuyết định lượng về quản lý

d)

tất cả

76.

Định nghĩa "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" là của tác giả thuộc lý thuyết quản lý nào?

a)

Lý thuyết quản lý khoa học

b)

Lý thuyết quản lý hành chính - tổ chức

c)

Lý thuyết hành vi trong quản lý

d)

Lý thuyết về mối quan hệ con người

77.

Người đại diện – Người lãnh đạo – Người liên hệ thể hiện vai trò nào của nhà quản lý?

a)

Vai trò thông tin

b)

Vai trò quyết định

c)

Vai trò liên kết con người

d)

Vai trò thông tin và quyết định

78.

Theo các phân loại, tất cả có bao nhiêu loại hình tổ chức?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

6

79.

Điều gì được quan tâm nhất trong các lý thuyết quản lý thuộc trường phái Định lượng?

a)

Định lượng hóa yếu tố tài chính, nguồn vốn trong quản lý

b)

Hệ thống thông tin trong quản lý là quan trọng nhất

c)

Định lượng hóa các yếu tố liên quan trong quản lý thông qua sử dụng phương pháp thống kê và mô hình toán học

d)

Mô hình hóa các mục tiêu cần đạt thành sơ đồ

80.

Đặc điểm của quản lý, quản trị theo tư tưởng Pháp gia là:

a)

Nhân nghĩa, sự yêu thương là nguyên tắc cốt lõi trong mọi hoạt động quản lý, quản trị

b)

Thượng tôn pháp luật là nguyên tắc cốt lõi trong mọi hoạt động quản lý, quản trị

c)

Trọng dụng nhân tài là nguyên tắc cốt lõi trong mọi hoạt động quản lý, quản trị

d)

Tất cả phương án trên

81.

Đặc điểm của quản lý theo Lý thuyết quản lý khoa học là:

a)

Không ngừng cải tạo các mô hình quản lý, thúc đẩy sự phân công và chuyên môn hóa, tối ưu hóa các hoạt động, quá trình lao động trong tổ chức

b)

Thúc đẩy sự hoàn thiện pháp luật

c)

Chú trọng thỏa mãn nhu cầu của các thành viên trong tổ chức

d)

Luôn tạo ra sự phù hợp giữa đối tượng quản lý và môi trường

82.

Các chức năng cần thiết của một nhà quản lý theo Lý thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol (1841–1925) là:

a)

Tiên phong, Lãnh đạo, Sáng tạo, Đoàn kết, Phát triển

b)

Lãnh đạo, Sáng tạo, Tiên phong, Chất lượng cao, Phát triển bền vững

c)

Lập kế hoạch, Tổ chức, Điều khiển, Phối hợp, Kiểm tra

d)

Không có đáp án nào

83.

Khổng Tử gắn với tư tưởng học thuyết nào?

a)

Tư tưởng Đức trị

b)

Tư tưởng Pháp trị

c)

Lý thuyết quản lý khoa học

d)

Lý thuyết quản lý hành chính – tổ chức

e)

Trường phái tâm lý – xã hội trong quản lý

84.

Hugo Munsterberg gắn với tư tưởng học thuyết nào?

a)

Tư tưởng Đức trị

b)

Tư tưởng Pháp trị

c)

Lý thuyết quản lý khoa học

d)

Lý thuyết quản lý hành chính – tổ chức

e)

Trường phái tâm lý – xã hội trong quản lý

85.

Henry Fayol gắn với tư tưởng học thuyết nào?

a)

Tư tưởng Đức trị

b)

Tư tưởng Pháp trị

c)

Lý thuyết quản lý khoa học

d)

Lý thuyết quản lý hành chính – tổ chức

e)

Trường phái tâm lý – xã hội trong quản lý

86.

Quản Trọng gắn với tư tưởng học thuyết nào?

a)

Tư tưởng Đức trị

b)

Tư tưởng Pháp trị

c)

Lý thuyết quản lý khoa học

d)

Lý thuyết quản lý hành chính – tổ chức

e)

Trường phái tâm lý – xã hội trong quản lý

87.

Frederick W. Taylor gắn với tư tưởng học thuyết nào?

a)

Tư tưởng Đức trị

b)

Tư tưởng Pháp trị

c)

Lý thuyết quản lý khoa học

d)

Lý thuyết quản lý hành chính – tổ chức

e)

Trường phái tâm lý – xã hội trong quản lý

88.

"Quản lý là một quá trình liên tục của các chức năng quản lý: hoạch định, tổ chức, nhân sự, lãnh đạo, kiểm tra và phản hồi" là tư tưởng được phản ánh trong:

a)

Quan điểm quản lý quá trình của Harold Koontz

b)

Thuyết Z và những kỹ thuật quản lý Nhật Bản của William Ouchi

c)

Lý thuyết quản lý khoa học của Federick W. Taylor

d)

Lý thuyết về mối quan hệ con người trong quản lý của Hugo Munsterberg

89.

Yếu tố nào được khẳng định là quan trọng theo trường phái tâm lý – xã hội trong quản lý?

a)

Các yếu tố tâm lý, tình cảm, quan hệ xã hội của con người

b)

Tính sáng tạo của con người

c)

Cơ hội thăng tiến của con người

d)

Không có đáp án nào

90.

Hạn chế của tư tưởng quản lý theo Đức trị là:

a)

Vị thế vai trò của pháp chế và lợi ích kinh tế đối với xã hội không được coi trọng đúng mức

b)

Các giá trị nhân văn cần được coi trọng trong các quyết định quản lý

c)

Tín nhiệm người lãnh đạo biết quan tâm đến người khác, đối xử với người khác như người thân trong gia đình

d)

Tất cả a, b, c

91.

Khẳng định nào phản ánh đặc điểm của lý thuyết tích hợp – hội nhập trong quản lý?

a)

Kế thừa và tích hợp giá trị của các lý thuyết quản lý cổ điển, lý thuyết tâm lý – xã hội, lý thuyết định lượng về quản lý trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập

b)

Tập trung làm rõ nội dung, nguyên tắc, phương thức quản lý doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường và toàn cầu hóa

c)

Lý thuyết tích hợp – hội nhập chỉ phù hợp để quản lý kinh tế – xã hội trong các nước phát triển

d)

Chỉ b và c

92.

Đề cao vai trò của tập thể, phát huy tinh thần tập thể trong quản lý tổ chức là nội dung được phản ánh trong trường phái/lý thuyết quản lý nào sau đây?

a)

Lý thuyết định lượng trong quản lý

b)

Lý thuyết hành chính – tổ chức

c)

Lý thuyết hành vi trong quản lý

d)

Lý thuyết văn hóa quản lý theo trường phái quản lý Nhật Bản

93.

Đâu là hạn chế của lý thuyết tâm lý – xã hội trong quản lý?

a)

Tuyệt đối hóa vai trò của yếu tố hoàn cảnh, môi trường trong quản lý

b)

Không phù hợp lúc nào, đối với bất cứ con người nào khi được thỏa mãn đều cho năng suất lao động cao

c)

Phủ nhận sạch trơn vai trò của yếu tố hoàn cảnh, môi trường trong quản lý

d)

Bất cứ lúc nào, đối với bất cứ con người nào khi được thỏa mãn đều cho năng suất lao động cao

94.

Một trong những bài học từ tư tưởng Đức trị trong quản lý là:

a)

Thúc đẩy sự chuyên môn hóa lao động

b)

Đáp ứng mọi nhu cầu của con người

c)

Tôn trọng các giá trị nhân văn

d)

Tăng thu nhập

95.

Hạn chế của lý thuyết quản lý theo trường phái Định lượng?

a)

Khó áp dụng trong các lĩnh vực nhân sự, tổ chức, lãnh đạo

b)

Sử dụng các mô hình toán học trong quản lý

c)

Định lượng hóa các yếu tố liên quan, sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp toán học trong quản lý

d)

Nhấn mạnh các phương pháp khoa học trong quản lý, quản trị

96.

Nhận định nào sau đây là đúng khi đề cập đến điểm giống nhau giữa lý thuyết quản lý khoa học và lý thuyết quản lý hành chính – tổ chức?

a)

Là lý thuyết quản lý có từ thời cổ đại

b)

Là sản phẩm nghiên cứu của các nhà quản lý hiện đại đến từ Hoa Kỳ và Nga

c)

Xem tổ chức như là một hệ thống cơ học, hệ thống khép kín, không coi trọng đúng mức vai trò của yếu tố môi trường, yếu tố tâm lý, tình cảm, quan hệ xã hội của con người trong tổ chức

d)

Không đáp án nào đúng

97.

Ưu điểm vượt trội của Lý thuyết văn hóa quản lý theo trường phái quản lý Nhật Bản so với các lý thuyết của trường phái tâm lý – xã hội về quản lý trong thế kỷ XX?

a)

Quan tâm đến quyền lợi kinh tế của con người

b)

Cải tiến liên tục và toàn diện mọi mặt của tổ chức với sự quan tâm cả ba yếu tố: người quản lý, tập thể cơ quan, cá nhân người lao động, nhân viên

c)

Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ quản lý chất lượng

d)

Xây dựng văn hóa tổ chức theo tinh thần không chấp nhận những khác biệt cá nhân, chỉ có cái chung thống nhất của tập thể

98.

Tại sao tư tưởng quản lý theo Pháp trị thời kỳ Trung Hoa cổ đại không phải là tư tưởng vạn năng?

a)

Vì đây là tư tưởng quản lý ra đời cách đây quá lâu

b)

Vì không dẫn đến mâu thuẫn nội bộ, tranh giành quyền lực

c)

Vì độc tôn pháp luật, đề cao thứ pháp luật khác, bỏ qua giá trị nhân văn trong quản lý

d)

Vì tính sáng tạo của con người không được ưu tiên

99.

Điểm chung giữa các trường phái quản lý khoa học, quản lý hành chính, quản lý định lượng đều là quan tâm đến:

a)

Con người

b)

Năng suất lao động

c)

Cách thức quản lý

d)

Lợi nhuận