Font size
WorksheetsCâu hỏi về tài chính
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Câu 5 Dòng tiền ra từ hoạt động đầu tư gồm:
Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác; Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác; Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành; Tiền trả nợ gốc vay; Tiền trả nợ gốc thuê tài chính; Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ; Tiền chi trả cho người lao động; Tiền lãi vay đã trả; Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp; Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu; Tiền thu từ đi vay
Câu 6 Chỉ tiêu ROA cho biết:
1 đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế
1 đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1 đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Không có đáp án nào đúng
Câu 12 Tỷ trọng tiền và tương đương tiền trên tổng tài sản càng cao thì
Cấu trúc tài sản là tốt
Công ty đang bị lãng phí vốn
Công ty làm ăn có lai
Công ty có khả năng thanh toán nhanh cao
Câu 13 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp nào?
Ba phương pháp: trực tiếp, gián tiếp và kết hợp.
Chỉ có một phương pháp duy nhất.
Hai phương pháp: trực tiếp và gián tiếp.
Phương pháp bổ sung.
Câu 17 Chỉ số ROA (Return on Assets) cho biết điều gì?
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ lệ chi phí trên doanh thu
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Câu 19 Công thức tính vòng quay hàng tồn kho là gì?
Giá vốn hàng bán / Doanh thu bán hàng
Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân
Doanh thu bán hàng / Hàng tồn kho bình quân
Tổng giá trị hàng tồn kho / Doanh thu bán hàng
Vốn lưu động ròng được tính bằng công thức nào?
Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
Tài sản dài hạn - Nợ dài hạn
Tài sản dài hạn - Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết điều gì.
Cho biết khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn của DN mà không phụ thuộc vào việc tiêu thụ TSNH
Cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi mấy đồng TSDH
Cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi mấy đồng TSNH
Cho biết t đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi mấy đồng HTK.
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) được tính bằng cách nào?
Lợi nhuận gộp / Doanh thu
Lợi nhuận trước thuế / Tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần
Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản
Chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán nhanh" cho biết:
một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tiền và các khoản tương đương tiền.
một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn sau khi trừ đi HTK
một đồng nợ phải trả được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản ngắn hạn.
một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồng tài sản.
Vận dụng mô hình Dupont phân tích chỉ tiêu ROE, mô hình có dạng?
ROE = LNST/Nợ ngắn hạn x Nợ ngắn hạn/TS
ROE = LNST/Nợ dài hạn x Nợ dài hạn/TS
ROE = LNST/DT x DT/TS x TS/VCSH
ROE = LNST/VCSH x VCSH/TS
Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng cách
Loại trừ HKT và các khoản mục tài sản ngắn hạn khác (các khoản chi phí trả trược ngắn hạn) khỏi tổng tài sản và chia nguồn vốn.
Loại trừ hàng đang đi đường và các khoản mục tài sản ngắn hạn khác (các khoản chi phí trả trược ngắn hạn) khỏi các tài sản tài sản ngắn hạn và chia cho nợ ngắn hạn.
Loại trừ HKT và các khoản mục đầu tư tài sản dài hạn khỏi các tài sản dài hạn và chia ch
Loại trừ HTK và các khoản mục TSNH khác ( các khoản chi phí trả trước NH ) khỏi các TSNH và chia cho NNH
Các khoản chi phí nào sau đây không phải là các khoản chi phí bằng tiền
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi mua NVL về nhập kho đã thanh toán bằng tiền mặt
Chi trả lương cho cán bộ nhân viên bằng chuyển khoản
Chi phí tiền điện tiền nước đã thanh toán bằng chuyển khoản
Công thức tính vòng quay hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân
Doanh thu bán hàng / Hàng tồn kho bình quân
Giá vốn hàng bán / Doanh thu bán hàng
Tổng giá trị hàng tồn kho / Doanh thu bán hàng
Công thức Hệ số đảm bảo dòng tiền:
HSĐBDT = Lưu chuyển tiền thuần từ hđ kinh doanh / (Tổng chi tiêu vốn + HTK + Cổ tức)
HSĐBDT = (Lưu chuyển tiền thuần từ hđ kinh doanh - Cổ tức) / Số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành
HSĐBDT = Lưu chuyển tiền thuần từ hđ kinh doanh / (Tổng chi tiêu vốn + Cổ tức)
HSĐBDT = Lưu chuyển tiền thuần từ hđ kinh doanh / Tổng nợ bình quân
Chỉ tiêu "doanh thu trên tổng tài sản" cho biết:
Một đồng tài sản bỏ ra thu lãi được bao nhiêu
Một đồng tài sản bỏ ra thu bao nhiêu đồng doanh thu
Một đồng doanh thu bỏ ra thu được bao nhiêu đồng tài sản
Một đồng tài sản ngắn hạn bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
Mục đích chính của phân tích cấu trúc tài chính là gì?
Đánh giá khả năng tăng trưởng doanh thu của công ty.
Đánh giá sự cân đối giữa nguồn vốn và tài sản của công ty.
Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Đánh giá khả năng thanh toán của công ty.
Tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản càng cao thì
Công ty càng bán được nhiều hàng
Công ty có khả năng đáp ứng nhanh nhu cầu khách hàng nhưng cũng có thể làm tăng chi phí lưu trữ
Tăng giá vốn hàng bán
Tăng khoản phải trả cho người bán
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia được phản ánh vào luồng tiền trong hoạt động nào của báo cáo lưu chuyển tiền tệ?
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
Không có đáp án đúng
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (Debt to Total Assets Ratio) cao thường cho thấy điều gì?
Công ty có lợi nhuận sau thuế cao
Công ty có rủi ro tài chính cao
Công ty có khả năng thanh toán ngắn hạn tốt
Công ty có mức độ sử dụng nợ thấp
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản gồm những phân tích nào ?
Phân tích hiệu quả hiệu quả sử dụng tài sản chung
Phân tích hiệu quả hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Phân tích hiệu quả hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Cả 3 đáp án trên
Công thức tính vòng quay hàng tồn kho?
Giá vốn hàng bán chia hàng tồn kho bình quân
Doanh thu thuần chia hàng tồn kho bình quân
Doanh thu thuần chia nợ phải thu bình quân
Giá vốn hàng bán chia khoản phải trả bình quân
Công thức tính lưu chuyển tiền thuần :
Không có đáp án nào đúng
Lưu chuyển tiền thuần = Tồn quỹ đầu kỳ - Tồn quỹ cuối kỳ
Lưu chuyển tiền thuần = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ
Lưu chuyển tiền thuần = Tồn quỹ cuối kỳ - Tồn quỹ đầu kỳ
Công thức tính hệ số khả năng thanh toán chi phí tài trợ cố định:
(Lợi nhuận trước thuế và lãi vay + Chi phí cố định khác) / CP lãi vay +Chi phí tài trợ cố định khác)
(Lợi nhuận sau thuế - Chi phí cố định) / Chi phí cố định
(Lợi nhuận sau thuế + Chi phí cố định) / Chi phí cố định
(Lợi nhuận trước thuế và lãi vay - Chi phí cố định) / Chi phí cố định
Tiền thu từ bán chứng khoán đầu tư trong BCLCTT theo phương pháp trực tiếp sẽ thuộc:
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền từ hoạt động khác
Kỳ thu tiền bình quân của DN có ý nghĩa trong việc:
DN mất bao lâu thời gian chờ đợi kể từ khi bán hàng tới khi thu tiền khách hàng
Độ dài thời gian cần thiết để thu hồi các khoản phải thu hiện tại
Thẩm định các khoản phải thu của khách hàng
Số lần trong năm các khoản phải thu được bao nhiêu vòng
DN hoạt động kinh doanh có lợi nhuận sau khi nộp thuế TNDN, một phần LN đem chia cổ tức cho cổ đông, phần còn lại đc ghi nhận ở chỉ tiêu nào sau đây trên Bảng cân đối kế toán:
Quỹ đầu tư phát triển
Vốn góp của chủ sở hữu
Vốn khác của chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
BCĐKT (là một bộ phận của BCTC) phản ánh:
Tình hình TS và NV của DN tại 1 thời điểm nhất định
Tình hình TS của DN tại 1 thời điểm nhất định
Tình hình NV của DN tại 1 thời điểm nhất định
Tình hình hoạt động kinh doanh của DN tại 1 thời kỳ nhất định
Trong năm N công ty chỉ 300tr để mua 1 chiếc máy sx, số tiền này sẽ được phản ảnh trên BCLCTT năm N ở phần nào:
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền từ hoạt động khác
Vòng quay khoản phải thu phản ánh:
Số lần trong năm các khoản phải thu được bao nhiêu vòng
độ dài thời gian cần thiết để thu hồi các khoản phải thu hiện tại
việc thẩm định các khoản phải thu của khách hàng
DN mất bao lâu thời gian chờ đợi kể từ khi bán hàng tới khi thu tiền khách hàng
Một trong những kĩ thuật giấu lỗ giấu lãi mà DN sử dụng khi lập BCKQKD là chuyển số liệu của chi tiêu nào:
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp là chênh lệch giữa Doanh thu và chi phí:
Chi phí bán hàng
Giá vốn hàng bán
Chi phí quản lý DN
Chi phí thuế TNDN
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tác động đến chỉ tiêu nào sau đây trong các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
giá vốn hàng bán
lợi nhuận gộp
doanh thu bán hàng
doanh thu thuần
Muốn xác định được vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh được xác định là trị số:
Mặt bằng chung của cùng ngành
Kỳ trước
Mặt bằng chung của nền kinh tế
Giá trị trung bình ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh
DN thu tiền từ việc phát hành cổ phiếu được phản ánh vào luồng tiền của hoạt động nào trên BCLCTT:
Luồng tiền từ hoạt động Tài chính
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh
Luồng tiền từ hoạt động khác
Phương pháp so sánh tương đối kết cấu được sử dụng để :
So sánh các DN cùng quy mô
So sánh các DN không cùng quy mô
Đánh giá kết câu từng yếu tố
Đánh giá mức độ cấu thành của từng bộ phận riêng lẻ trong tổng thể
DN thu hồi vốn góp vào đơn vị khác thể hiện trên Báo cáo LCTT:
Thu tiền từ tiền từ hoạt động đầu tư
Thu tiền từ hoạt động Tài chính
Thu tiền từ hoạt động kinh doanh
Thu tiền từ hoạt động khác
Khi sử dụng phương pháp loại trừ để phân tích nếu phân loại theo tính chất ảnh hưởng của nhân tố thì trình tự phân tích của nhân tố được sắp xếp:
Từ nhân tố chất lượng đến nhân tố số lượng
Từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng
Từ nhân tổ trọng yêu đến nhân tố thứ yếu
Từ nhân tố chủ quan đến nhân tố khách quan
Trong PTBCTC điểm giống nhau giữa phương pháp cân đối và phương pháp loại trừ là:
So sánh sự biến động của các nhân tố
Loại trừ sự ảnh hưởng của các nhân tố
Đánh giá tính cân đối của các nhân tố
Nhằm xác định hay lượng hóa ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Phương pháp số chênh lệch được dùng để phân tích nhân tố:
Có quan hệ tích số
Có quan hệ thương số
Có quan hệ với nhau và quan hệ với chỉ tiêu phân tích ở dạng tích số hoặc thương số.
Không có đáp án nào đúng
Giải pháp để tăng ROA cho công ty là?
Tăng ROS, vòng quay TS không đổi
Tăng ROS, giảm vòng quay TS
Giảm ROS, tăng Vòng quay TS
Tăng ROS, tăng vòng quay tài sản
Vốn lưu động dòng của DN được tính bằng:
TSNH - Nợ phải trả ngắn hạ
Tài sản lưu động - Nợ phải trả
Tài sản dài hạn - Nợ phải trả
Tài sản dài hạn - Nợ phải trả dài hạn
DN tăng chỉ tiền cho vay, góp vốn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, mua trái phiếu, cổ phiếu thể hiện:
Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư tăng
Chi tiền cho hoạt động tài chính tăng
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính tăng
Chi tiền cho hoạt động đầu tư tăng
Tỷ số P/E phản ánh:
Giá trị của 1 cổ phiếu
Quyết định của nhà đầu tư
Khả năng sinh lời của cổ phiếu
Nhà đầu tư phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn để có được 1 đồng thu nhập từ cổ phiếu đầu tư
Phương pháp phân tích cấu trúc tài chính thực chất là:
Phân tích cấu trúc nguồn vốn hoặc phân tích cấu trúc tài sản
Phân tích cấu trú nguồn vốn
Phân tích cấu trúc tài sản
Phân tích cấu trúc nguồn vốn và phân tích cấu trúc tài sản
Mua chịu hàng hóa về nhập kho dự trữ phục vụ sx kd sẽ làm thay đổi khoản mục nào trên BCĐKT?
Hàng tồn kho tăng và nợ phải trả người bán tăng
Hàng tồn kho tăng và nợ phải trả người bán giảm
Hàng tồn kho tăng và nợ phải trả khách hàng tăng
Hàng tồn kho tăng và nợ phải trả khách hàng giảm
DN đc đánh giá là có khả năng tài chính đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi:
TSNH >= Nợ NH
TSNH < Nợ ngắn hạn
Tổng TS > Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu > Nợ phải trả NH
Trên BCLCTT, Chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá khả năng hoạt động, khả năng tạo tiền của DN là:
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động khác
Khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh:
Khả năng chuyển đổi thành tiền của TS ngắn hạn
Khả năng thanh toán nợ của DN
Tình hình tài chính của DN tốt hay xấu
Nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng tài sản như thế nào (Một đồng nợ ngắn hạn được bù đắp)
Hệ số tự tài trợ của DN phản ánh mối quan hệ giữa:
Vốn chủ sở hữu và Tổng tài sản
Tài sản và nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu với tổng nguồn vốn
Báo cáo KQHĐSXKD phản ánh:
Tình hình TS và NV của DN tại 1 thời điểm nhất định
Kết quả kinh doanh của DN trong một thời kỳ nhất định
Kết quả kinh doanh của DN trong một thời điểm nhất định
Tình hình kinh doanh của DN trong một khoảng thời gian nhất định
Hệ số khả năng thanh toán nhanh khác hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn khi loại trừ khoản mục:
Hàng tồn kho
Khoản phải thu
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Chi phí tài chính
Thông tin chủ yếu phục vụ phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp mà mọi chủ thể phân tích tiếp cận được:
Báo cáo kiểm toán và báo cáo bạch
Báo cáo của cơ quan chức năng quản lý trực tiếp công ty
Báo cáo bạch và báo cáo của cơ quan chức năng quản lý trực tiếp công ty
Báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán
Trong phân tích báo cáo tài chính, phương pháp so sánh:
Giúp chủ thể phân tích biết được sự thay đổi của chỉ tiêu phân tích bị tác động bởi những nhân tố nào
Không giúp chủ thể phân tích biết được sự thay đổi của chỉ tiêu phân tích bị tác động bởi những nhân tố nào
Giúp chủ thể phân tích biết được sự tác động mạnh yếu của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Không có đáp án đúng
Doanh nghiệp bán cổ phiếu phổ thông sẽ tác động đến hệ số nào sau đây:
Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu
Hiệu suất sử dụng tài sản
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số nợ phải trả trên tài sản thuầ
Doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho sẽ làm hệ số khả năng thanh toán nhanh:
không đổi
giảm
tăng
không có đáp án nào đúng
Trong các loại tài sản sau, loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất là:
Hàng tồn kho
Máy móc, thiết bị
Khoản phải thu
Đất đai, nhà xưởng
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào thể hiện cân bằng tài chính của doanh nghiệp tương đối bền vững nhưng tỉnh ổn định chưa cao:
Vốn lưu động ròng < 0
Vốn lưu động ròng = 0
Vốn lưu động ròng > 0
Không có đáp án đúng
Khi phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp, ta tính cột tỷ trọng bằng cách lấy:
Giá trị của từng khoản mục nguồn vốn chia tổng tài sản
Giá trị của từng khoản mục nguồn vốn chia tổng nguồn vốn
Chênh lệch số tiền từng khoản mục nguồn vốn chia tổng nguồn vốn kỳ phân tích
Chênh lệch số tiền từng khoản mục nguồn vốn chia tổng nguồn vốn kỳ gốc
Trong các chỉ tiêu phân tích sau, chỉ tiêu nào đánh giá mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp:
Tỷ suất sinh lời của doanh thu
Hệ số tự tài trợ
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Tỷ suất sinh lời tài sản dài hạn
Hàng tồn kho của doanh nghiệp được đánh giá là có khả năng thanh khoản nhanh khi:
Vòng quay hàng tồn kho lớn, thời gian dự trữ hàng tồn kho ngân
Vòng quay hàng tồn kho thấp, thời gian dự trữ hàng tồn kho ngắn
Vòng quay hàng tồn kho lớn, thời gian dự trữ hàng tồn kho dài
Vòng quay hàng tồn kho thấp, thời gian dự trữ hàng tồn kho dài
Vòng quay khoản phải thu phản ánh:
Mối quan hệ giữa giá vốn hàng bán và khoản phải thu bình quân
Mối quan hệ giữa doanh thu thuần và phải thu khách hàng
Mối quan hệ giữa doanh thu thuần và khoản phải thu ngắn hạn bình quân
Mối quan hệ giữa khoản phải thu ngắn hạn và tổng tài sản
Khoản phải thu của doanh nghiệp được đánh giá là thanh khoản nhanh khi:
Vòng quay khoản phải thu thấp, kỳ thu tiền ngắn
Vòng quay khoản phải thu thấp, kỳ thu tiền dài
Vòng quay khoản phải thu lớn, kỳ thu tiền dài
Vòng quay khoản phải thu lớn, kỳ thu tiền ngắn
Chủ thể phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp cần hiểu rõ việc ghi nhận tài sản theo nguyên tác giả gốc để:
biết được thực trạng dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi so sánh với doanh nghiệp khác
biết được thực trạng doanh thu, chi phí của doanh nghiệp khi so sánh với doanh nghiệp khác
biết được thực trạng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp khi so sánh với doanh nghiệp khác
biết được năng lực thanh toán của doanh nghiệp khi so sánh với doanh nghiệp khác
Tổ chức phân tích báo cáo tài chính chỉ là việc thiết lập bộ máy làm việc một cách khoa học để đạt được mục tiêu phân tích.
Đúng
Sai
Yếu tố nào căn được xem xét khi phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp dựa trên tính ổn định của nguồn tài trợ:
Nhu cầu vốn lưu động và khả năng thanh khoản của hàng tồn kho
Vốn lưu động ròng và tốc độ luân chuyển của vốn
Nhu cầu vốn lưu động và tốc độ luân chuyển của vốn
Vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động
Mua chịu hàng hóa về nhập kho dự trữ phục vụ sản xuất kinh doanh sẽ làm thay đổi giá trị của khoản mục nào trên bảng cân đối kế toán:
Phải trả người bản ngân hạn và hàng tồn kho
Phải trả người bản ngắn hạn và khoản phải thu
Hàng tồn kho và khoản phải thu
Phải trả nội bộ ngân hạn và hàng tồn kho
Bảng cân đối kế toán n��m N, Sherman Books đã có $910 triệu là lợi nhuận giữ lại, và một khoản $910 vẫn xuất hiện trên khoản mục này trong năm tiếp theo. Giả sử không có bảo cào lợi nhuận nào được phát hành, khi đò tuyên bố đúng là
Công ty chắc đã trả một nửa số lợi nhuận dưới dạng cổ tức
Công ty không có thu nhập ròng trong năm N+1
Công ty có lẽ không trả cổ tức trong năm N+1
Cổ tức có thể được trả trong năm N+1, nhưng chúng phải tương đương với lợi nhuận trong năm
Khi sử dụng phương pháp phân tích theo chiều dọc phải quan tâm đến:
Thông tin về dòng tiền của doanh nghiệp
Tỷ trọng của các khoản mục so với tổng thể
Trình tự của nhân tố số lượng và nhân tố chất lượng
Tổng ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính:
Cung cấp thông tin về dòng tiền thu và dòng tiền chỉ trong doanh nghiệp cho một kỳ.
Cung cấp thông tin về dòng tiền thu và dòng tiên chỉ trong doanh nghiệp tại một thời điểm.
Không có đáp án đúng
Cung cấp sự thay đổi về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh.
Nếu doanh nghiệp có VLĐ ròng lớn hơn 0, thì thông thường:
Doanh nghiệp có nguy cơ gặp rủi ro tài chính
Doanh nghiệp có nguy cơ mất khả năng thanh toán
Doanh nghiệp không đủ khả năng tài chính để đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn
Doanh nghiệp có khả năng tài chính để đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn
Tài sản trên bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo nguyên tắc:
tính thanh khoản tăng dần
tính thanh khoản giảm dần
tính thanh khoản không đổi
không có đáp án đúng
Một trong những điều kiện áp dụng phương pháp loại trừ trong phân tích là các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng tích số hoặc thương số, hoặc kết hợp cả tích số và thương số.
Đúng
Sai
Khi sử dụng phương pháp loại trừ để phân tích, trình tự phân tích các nhân tố (phân loại theo tỉnh tất yếu của nhân tổ) cần được sắp xếp theo nguyên tắc
Nhân tố thứ yếu sau đó đền nhân tổ chủ yếu
Nhân tố chất lượng sau đó đến nhân tố số lượng
Nhân tố khách quan sau đó đến nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan sau đó đến nhân tố khách quan
Công ty Holmes Aircraft gần đây thông báo Thu nhập ròng đã tăng đáng kể từ năm trước, tuy nhiên Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh lại giảm. Phát biểu nào trong những phát biểu sau có thể giải thích điều này?
Chi phí khấu hao tài sản cố định hữu hình và chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình của công ty giảm.
Giá vốn hàng bán của Công ty tăng
Chi phí không phải thanh toán của doanh nghiệp gia tăng.
Thu nhập hoạt động của Công ty giảm.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định phản ánh:
Tổng tài sản được sử dụng như thế nào trong 1 năm
Mỗi đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Bao nhiêu phần trăm của vốn kinh doanh được đầu tư vào tài sản cố định
Bình quân mỗi đồng tài sản cố định trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu
Năm ngoái, công ty Blanda Brothers có Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh kỳ dương, nhưng tiên mặt trên bảng cân đối kế toán giảm. Điều này có thể giải thích cho việc
Công ty đã phát hành nợ đài hạn mới
Công ty đã mua rất nhiều TSCĐ mới
Công ty phát hành cổ phiếu phổ thông mới
Công ty đã bán một số tài sản
Bán TSCĐ có nguyên giá 100 đơn vị tiền tệ, đã hao mòn 20 đơn vị tiền tệ, giá bán 30 đơn vị tiền tệ thu bằng tiền gửi ngân hàng, chi phí vận chuyển trả tiền mặt là 2 đơn vị tiền tệ. Khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp Kế toán ghi vào chỉ tiêu nào và với số tiền là bao nhiêu trong các chỉ tiêu sau?
Tiên thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và TSDH khác 30 đơn vị tiền tệ
Tiên thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và TSDH khác 28 đơn vị tiền tệ
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và TSDH khác 30 đơn vị tiền tệ, chỉ khác (2 đơn vị tiền tệ).
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và T5DH khác (2 đơn vị tiền tệ)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tóm lược dòng tiền nào sau đây ngoại trừ:
Dòng tiền dự án
Dòng tiền đầu tư
Dòng tiền hoạt động
Dòng tiền tài chính
Trong phân tích báo cáo tài chính, phương pháp so sánh kết câu còn gọi là phương pháp phân tích báo cáo tài chính quy mô chung, bời:
Sử dụng phương pháp này, giúp chủ thể phân tích tính toán được sự tác động của các nhân tố lên chỉ tiêu phân tích
Sử dụng phương pháp này, giúp chủ thể phân tích tính toán được sự thay đổi tuyệt đối của các chỉ tiêu phân tích
Tất cả các phương án đều đúng
Sử dụng phương pháp này, giúp chủ thể phân tích chuyển đổi các báo cáo tài chính về dạng có cùng quy mô trước khi tiến hành so sánh.
Trong phân tích báo cáo tài chính, phương pháp số chênh lệch:
Áp dụng khi phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu phân tích theo mối quan hệ tích số và tổng số
Áp dụng khi phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu phân tích theo mối quan hệ tổng số và hiệu số
Áp dụng khi phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu phân tích theo mối quan hệ tích số và thương số
Áp dụng khi phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu phân tích theo mối quan hệ tích số
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được đánh giá là tốt hơn khi:
Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh hơn
Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn chậm hơn
Tỷ suất sinh lời tài sản ngắn hạn thấp hơn
Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh hơn và tỷ suất sinh lời tài sản ngắn hạn cao hơn.
Doanh nghiệp bị đánh giá là có nguy cơ mất khả năng thanh toán khi:
Vốn lưu động ròng <0
Vốn lưu động ròng >0
Hệ số khả năng thanh toán nhanh >0
Vốn lưu động ròng = 0
Tiền thu từ bán chứng khoán đầu tư trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp sẽ thuộc:
Tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác
Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác
Lợi nhuận trước thuế
Khi sử dụng phương pháp loại trừ để phân tích, trình tự phân tích các nhân tố (phân loại theo tính chất ảnh hưởng của nhân tổ) cần được sắp xếp theo nguyên tắc:
Nhân tố thứ yếu sau đó đến nhân tố chủ yếu
Nhân tố chất lượng sau đó đến nhân tố số lượng
Nhân tố số lượng sau đó đến nhân tố chất lượng
Nhân tố khách quan đến nhân tố chủ quan
Phương pháp phân tích nào thường được sử dụng khi phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp:
Phương pháp so sánh giản đơn
Mô hình Dupont
Phương pháp tỷ số
Phương pháp so sánh tương đối kết cấu
Trong phân tích báo cáo tài chính, muốn xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh được xác định là trị số:
kỳ thực hiện hoặc các chỉ tiêu của đối thủ cạnh tranh.
kỳ thực hiện.
kỳ kế hoạch
chỉ tiêu trung bình ngành hoặc chỉ tiêu của đối thủ cạnh tranh.
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho có ý nghĩa trong việc:
Đánh giá tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Đánh giá cơ cấu tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Đánh giá tình hình công nợ của doanh nghiệp
Đánh giá khả năng thanh khoản của hàng tồn kho
Để áp dụng phương pháp so sánh trong phân tích, phải tồn tại ít nhất:
Hai tiêu chí
Hai chỉ tiêu
Hai đại lượng
Hai hệ số
Khi phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp, ta tính cột chênh lệch tỷ trọng bằng cách lấy:
Chênh lệch số tiền từng khoản mục nguồn vốn chia tổng nguồn vốn kỳ phân tích
Tỷ trọng từng khoản mục nguồn vốn kỳ phân tích trừ tỷ trọng từng khoản mục nguồn vốn kỳ gốc.
Giá trị của từng khoản mục nguồn vốn chia tổng tài sản
Giá trị của từng khoản mục nguồn vốn chia tổng nguồn vốn
Sự khác nhau trong cách lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp và trực tiếp ở:
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tất cả các đáp án đều đúng
Câu hỏi 13 Tỷ số P/E phản ánh:
Mối quan hệ giữa cổ tức và giá thị trường của cổ phiếu
Tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông bằng cổ phiếu
Mức giá mà nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra để có được một đồng thu nhập từ cổ phiếu đầu tư
Phần lợi nhuận sau thuế công ty chia cho mỗi cổ phần đang lưu hành
Câu hỏi 14 Khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tiền thu hồi cho vay và bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác được đưa vào luồng tiền:
Luồng tiền hoạt động đầu tư
Luồng tiền hoạt động kinh doanh
Luồng tiền hoạt động tài chính
Không được đưa vào luồng tiền nào trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Câu hỏi 24 Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán phản ánh:
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh đạt được trong kỳ
Sự phân bổ vốn vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn hình thành nên các loại tài sản
Câu hỏi 28 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho phép trả lời các câu hỏi:
Doanh thu trong kì là bao nhiêu? Chi phí trong kì là bao nhiêu? Cuối năm tiền của doanh nghiệp còn hay hết?
Doanh thu trong kì là bao nhiêu? Chi phí trong kì là bao nhiêu? Nguồn vốn nào doanh nghiệp đã huy động để đầu tư cho tài sản?
Doanh thu trong kì là bao nhiêu? Chi phí trong kì là bao nhiêu? Tài sản trong doanh nghiệp có những gì?
Doanh thu trong kì là bao nhiêu? Chi phí tạo ra doanh thu trong kì là bao nhiêu? Trong kì doanh nghiệp lỗ hay lãi?
Câu hỏi 36 Mục đích nào sau đây không phải là mục đích của các thông tin trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Giải thích nguyên nhân chênh lệch giữa lợi nhuận và tiền
Giải thích nguồn tiền được tạo ra từ các hoạt động
Đánh giá năng lực đào tạo nhân viên tài chính trong việc quản lý dòng tiền của doanh nghiệp
Giải thích nguồn tiền được chỉ tiêu cho các hoạt động
Năm N, chỉ tiêu Lợi nhuận giữ lại trên Bảng cân đối kế toán của công ty Sherman Books là $510 triệu và khoản $510 triệu vẫn xuất hiện trên khoản mục này trong năm N + 1 Giả sử không có báo cáo lợi nhuận nào được phát hành, tuyên bố đùng là:
Công ty có lẽ không trả Cổ tức trong năm N + 1
Công ty có thể đã trả một nửa số lợi nhuận dưới dạng có tức.
Công ty không có Thu nhập ròng trong năm N + 1
Cổ tức có thể được trả trong năm N + 1 nhưng chúng phải tương đương với lợi nhuận được tạo ra trong chính năm đó.
Việc sắp xếp các chỉ tiêu phần Tài sản và phần Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán theo tiêu chí lần lượt là:
Khả năng chuyển đổi thành tiền giảm dần và thứ tự ưu tiên thanh toán giảm dần
Khả năng chuyển đổi thành tiền giảm dần và thứ tự ưu tiên thanh toán tăng dần
Khả năng chuyển đổi thành tiền tăng dần và thứ tự ưu tiên thanh toán tăng dần
Khả năng chuyển đổi thành tiền tăng dần và thứ tự ưu tiên thanh toán giảm dần
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu sẽ làm tăng:
Không có đáp án đúng
Hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Việc phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin cho đối tượng n
Đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
Cho chính doanh nghiệp
Đối tượng bên trong doanh nghiệp
Đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Đối tượng phải lập báo cáo tài chính:
Doanh nghiệp Nhà nước
Công ty cổ phần
Các loại hình doanh nghiệp
Công ty TNHH
