NEW
Font size
WorksheetsLÍ HKI
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Phát biểu nào sau đây về suất điện động là không đúng?
Đơn vị suất điện động là Jun.
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích dịch chuyển.
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở.
Dòng điện chạy trong mạch điện nào dưới đây không phải là dòng điện một chiều? (Chỉ xét trong khoảng thời gian đủ ngắn)
B. Trong mạch điện kín của đèn pin.
A. Trong mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là đinamô.
C. Trong mạch điện kín thắp sáng với nguồn điện là ăcquy.
D. Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn là pin mặt trời.
Điều kiện để có dòng điện là
chỉ cần có nguồn điện.
chỉ cần có hiệu điện thế.
chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
chỉ cần có các vật dẫn nối liền với nhau tạo thành mạch điện kín
Dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào?
I= q^2t
I=qt
I=q^2/t
I=q/t
Phát biểu nào sau đây về dòng điện là không đúng?
Đơn vị cường độ dòng điện là Ampe.
Cường độ dòng điện được đo bằng Ampe kế.
Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều .
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
tạo ra điện tích dương trong một giây.
tạo ra các điện tích trong một giây.
thực hiện công của nguồn điện trong một giây.
. thực hiện công của nguồn điện khi di chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
Dấu hiệu tổng quát nhất để nhận biết dòng điện là
tác dụng từ.
tác dụng nhiệt.
tác dụng sinh lí.
tác dụng hóa.
Hai nguồn điện có ghi 20V và 40V, nhận xét nào sau đây là đúng
. Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20V và 40V cho mạch ngoài.
Khả năng sinh công của hai nguồn là 20J và 40J.
Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai.
Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa nguồn thứ hai.
Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là
0,2 A
48A.
1/12 A.
12 A.
Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA chạy qua. Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là
. 61020 electron.
6.1018 electron.
6.1017 electron.
6.1019 electron.
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với
hiệu điện thế hai đầu mạch.
nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.
thời gian dòng điện chạy qua mạch.
cường độ dòng điện trong mạch
Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là
Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch.
Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch.
Công suất có đơn vị là oát (W)
Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch
. giảm 2 lần.
. giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
. không đổi.
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần không đổi, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch
. giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
. tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải
. tăng hiệu điện thế 2 lần.
. tăng hiệu điện thế 4 lần.
. giảm hiệu điện thế 4 lần.
. giảm hiệu điện thế 2 lần.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là công của lực điện trường làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch và bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
. Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật.
Công suất toả nhiệt ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ toả nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng toả ra ở vật đãn đó trong một đơn vị thời gian.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật.
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật.
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện cạy qua vật.
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Dùng một dây dẫn mắc bóng đèn vào mạng điện. Dây tóc bóng đèn nóng sáng, dây dẫn hầu như không sáng lên vì:
. Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
Điện trở của dây tóc bóng đèn lớn hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn.
Điện trở của dây tóc bóng đèn nhỏ hơn nhiều so với điện trở của dây dẫn.
Công của nguồn điện được xác định theo công thức
. P = EIt
. P = UIt
P = EI
P = UI
Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần 100 Ω là
48 kJ.
24 J.
24000 kJ.
400 J.
Công của dòng điện có đơn vị
J/s
kWh
W
. kVA
Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn;
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn;
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn;
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.
Cho đoạn mạch điện trở 10 Ω, hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là
. 2,4 kJ.
40 J.
. 24 kJ.
120 J.
Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 10C bằng cách cho dòng điện 1 A đi qua một điện trở 7 Ω. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Thời gian cần thiết là
10 phút.
600 phút.
10 s.
1 h.
Công của nguồn điện là công của
lực lạ trong nguồn.
. lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.
. lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
UN = Ir.
UN = I(RN + r)
UN =E – I.r.
UN = E + I.r.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.
Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy.
dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy.
động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng.
động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng.
Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng
tỉ số giữa công có ích và công toàn phần của dòng điện trên mạch.
tỉ số giữa công toàn phần và công có ích sinh ra ở mạch ngoài.
công của dòng điện ở mạch ngoài.
. nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch.
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn.
tăng giảm liên tục.
giảm về 0.
không đổi so với trước.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cường độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ chứa điện trở R tỉ lệ với hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở R.
Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phàn của mạch.
Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật.
Một acquy 3V, điện trở trong 20 mΩ, khi đoản mạch thì dòng điện qua acquy là
150 A.
0,06 A.
15 A
20/3 A.
Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 3V và có điện trở trong 1 W thành một bộ nguồn thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
9V và 3W.
3V và 3W.
9V và 1/3W.
3V và 1/3W.
Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết
Công suất điện gia đình sử dụng.
Thời gian sử dụng điện của gia đình.
Điện năng gia đình sử dụng.
Số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng.
Nếu ghép song song 3 pin giống nhau, loại 9V - 1W thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
3V - 3W.
9V - 3W.
3V - 1W.
9V - 1/3W.
Trong các nhận định sau, nhận định nào về dòng điện trong kim loại là không đúng?
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do.
Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều.
Nguyên nhân điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể.
D. Khi trong kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của:
các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường.
B. các electron tự do ngược chiều điện trường.
các ion, electron trong điện trường.
các electron,lỗ trống theo chiều điện trường.
Đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện thế thì nhận định nào sau đây là đúng?
Electron sẽ chuyển động tự do hỗn loạn
Tất cả các electron trong kim loại sẽ chuyển động cùng chiều điện trường. S
Các electron tự do trong kim loại sẽ chuyển động ngược chiều điện trường.
Tất cả các electron trong kim loại chuyển động ngược chiều điện trường.
Kim loại dẫn điện tốt vì
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Mật độ các ion tự do lớn.
Đơn vị điện trở suất σ là:
ôm(Ω)
Vôn(V)
ôm.mét (Ω.m)
Ω.m2
Câu 1. Chọn phát biểu sai sai:
Kim loại là chất dẫn điện tốt.
Dòng điện trong kim loại là dòng di chuyển của các electron.
Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.
Điện trở của thanh kim loại không phụ thuộc vào
nhiệt độ của kim loại đó.
bản chất của kim loại đó chất tạo nên thành kim loại này
kích thước của vật dẫn kim loại.
hiệu điện thế hai đầu vật dẫn kim loại.
Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?
Tăng khi nhiệt độ giảm.
Tăng khi nhiệt độ tăng.
Không đổi theo nhiệt độ
Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại.
Chọn một đáp án sai:
dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt
hạt tải điện trong kim loại là ion
hạt tải điện trong kim loại là electron tự do
dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm khi giữ ở nhiệt độ không đổi
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ
giảm đi.
không thay đổi.
tăng lên.
ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần.
nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là:
do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion+) khi va chạm.
do năng lượng dao động của ion +) truyền cho eclectron khi va chạm.
do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion -) khi va chạm.
do năng lượng của chuyển động có hướng của electron, ion -) truyền cho ion +) khi va chạm.
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là
do sự va chạm của các electron với các ion +) ở các nút mạng.
do sự va chạm của các ion +) ở các nút mạng với nhau.
do sự va chạm của các electron với nhau.
do mạng tinh thể chuyển động có hướng.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do:
Chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên.
Chuyển động định hướng của các electron tăng lên.
Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên.
Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt tải điện trong kim loại là electron.
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi
Hạt tải điện trong kim loại là iôn dương và iôn âm.
. Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
. Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng mà khi ta hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại hay hợp kim)
tăng đến vô cực.
giảm đến một giá trị khác không.
giảm đột ngột đến giá trị bằng không.
không thay đổi.
Hai thanh kim loại được nối với nhau bởi hai đầu mối hàn tạo thành một mạch kín, hiện tượng nhiệt điện chỉ xảy ra khi
hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau.
hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau.
hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau.
hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau.
Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào
hiệu nhiệt độ T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn.
hệ số nở dài vì nhiệt α.
khoảng cách giữa hai mối hàn.
điện trở của các mối hàn.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cặp nhiệt điện gồm hai dây dẫn điện có bản chất khác nhau hàn nối với nhau thành một mạch kín và hai mối hàn của nó được giữ ở hai nhiệt độ khác nhau.
Nguyên nhân gây ra suất điện động nhiệt điện là do chuyển động nhiệt của các hạt tải điện trong mạch điện có nhiệt độ không đồng nhất.
Suất điện động nhiệt điện E tỉ lệ nghịch với hiệu nhiệt độ T1 – T2 giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện.
Suất điện động nhiệt điện E xấp xỉ tỉ lệ với hiệu nhiệt độ T1 – T2 giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đối với vật liệu siêu dẫn, để có dòng điện chạy trong mạch ta luôn phải duy trì một HĐT trong mạch.
Điện trở của vật siêu dẫn bằng không.
Đối với vật liệu siêu dẫn, có khả năng tự duy trì dòng điện trong mạch sau khi ngắt bỏ nguồn điện.
Đối với vật liệu siêu dẫn, năng lượng hao phí do toả nhiệt bằng không.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, electron đi về anốt và iôn dương đi về catốt.
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về từ catốt về anốt, khi catốt bị nung nóng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cách mạ một huy chương bạc?
Dùng muối AgNO3.
Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt.
Dùng anốt bằng bạc.
Dùng huy chương làm catốt.
Trong các chất sau, chất không phải là chất điện phân là
Nước nguyên chất.
NaCl.
HNO3.
CaOH)2.
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường.
dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
đúc điện.
mạ điện.
sơn tĩnh điện.
luyện nhôm.
Trong các dung dịch điện phân điện phân, các ion mang điện tích âm là
gốc axit và ion kim loại.
gốc axit và gốc bazơ.
ion kim loại và bazơ.
chỉ có gốc bazơ.
Chất điện phân dẫn điện không tốt bằng kim loại vì
mật độ electron tự do lớn hơn trong kim loại.
khối lượng và kích thước ion nhỏ hơn của electron.
môi trường dung dịch có trật tự.
mật độ electron của kim loại nhiều hơn và mất trật tự hơn.
Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
điện lượng chuyển qua bình.
thể tích của dung dịch trong bình.
khối lượng dung dịch trong bình.
khối lượng chất điện phân.
Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì
các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng.
các phân tử chất khí không chứa các hạt mang điện.
các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện, trong chất khí không có hạt tải điện.
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương.
ion âm.
ion dương và ion âm.
ion dương, ion âm và electron tự do.
Nguyên nhân của hiện tượng nhân hạt tải điện là
do tác nhân dên ngoài.
do số hạt tải điện rất ít ban đầu được tăng tốc trong điện trường va chạm vào các phân tử chất khí gây ion hóa.
lực điện trường bứt electron khỏi nguyên tử.
nguyên tử tự suy yếu và tách thành electron tự do và ion dương.
Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương, ion âm và electron tự do là dòng điện trong môi trường
kim loại.
chất điện phân.
chất khí.
chất bán dẫn.
Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất khí ở điều kiện thường là
các electron bứt khỏi các phân tử khí.
sự ion hóa do va chạm.
sự ion hoá do các tác nhân đưa vào trong chất khí.
không cần nguyên nhân nào cả vì đã có sẵn rồi.
Chọn câu sai
Ở điều kiện bình thường, không khí là điện môi.
Khi bị đốt nóng chất khí trở nên dẫn điện.
Nhờ tác nhân ion hóa, trong chất khí xuất hiện các hạt tải điện.
Khi nhiệt độ hạ đến dưới 0 0C các chất khí dẫn điện tốt.
Khi chất khí bị đốt nóng, các hạt tải điện trong chất khí
chỉ là ion dương
chỉ là electron.
chỉ là ion âm.
là electron, ion dương và ion âm.
