WorksheetsÔn bài 11,12 s 12
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY?
Hổ, báo, mèo rừng
Gà, bồ câu, bướm
Trâu, bò, hươu
Thỏ, ruồi giấm, sư tử
Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là
được di truyền thẳng
được di truyền chéo
chỉ biểu hiện ở con cái
chỉ biểu hiện ở con đực
Cho các phát biểu sau về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật:
(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.
(2) NST giới tính gồm 1 cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.
(3) Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường.
(4) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
Số phát biểu đúng là
1
2
4
3
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XAXa × XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng
1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng
1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng
2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
bố
bà nội
ông nội
mẹ
Ở người, gen quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có alen tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gen gây tật dính ngón tay từ
bố
mẹ
ông ngoại
bà nội
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
XAXA × XaY
XAXa × XaY
XAXa × XAY
XaXa × XAY
Biết gen A quy định mắt đen, alen a quy định mắt xanh, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X, không có alen trên Y. Cặp bố mẹ có kiểu gen nào sau đây có thể cho con trai đầu lòng có kiểu hình mắt xanh chiếm tỉ lệ 25%?
XAXa x XAY
XAXa x XaY
XaXa x XaY
XaXa x XAY
Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?
Lai thuận nghịch
Lai tế bào
Lai cận huyết
Lai phân tích
Đặc điểm nào dưới đây là của hiện tượng di truyền qua tế bào chất?
Số lượng gen ngoài NST ở các tế bào con là giống nhau
Không tuân theo các quy luật của thuyết di truyền NST
Có đặc điểm di truyền giống như gen trên NST
Có sự phân chia đồng đều gen ngoài NST cho các tế bào con
Một đột biến điểm ở gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bình thường
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì bà nội bị bệnh
Tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn thu được kết quả như sau:
Lai thuận: P: ♀ lá xanh × ♂ lá đốm F1: 100% lá xanh.
Lai nghịch: P: ♀ lá đốm × ♂ lá xanh F1: 100% lá đốm.
Trong trường hợp cho cây F1 của phép lai thuận thụ phấn cho F1 của phép lai nghịch thì kiểu hình ở F2 theo lý thuyết sẽ như thế nào?
100% lá đốm
75% lá xanh : 25% lá đốm
100% lá xanh
25% lá xanh : 75% lá đốm
Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì:
Số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
Số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
Sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.
Cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?
NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
Nhận định nào sau đây là đúng về di truyền ngoài nhân?
Gen ngoài nhân dược di truyền thẳng.
Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
Gen ngoài nhân chỉ có trong ti thể của mọi loài sinh vật.
Chứng động kinh ở người do một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể, nên nếu mẹ bị động kinh thì chỉ có con gái mới bị động kinh.
Trong phép lai một tính trạng do 1 gen quy định, nếu kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nghiên cứu
nằm trên nhiễm sắc thể Y.
nằm trên nhiễm sắc thể X.
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
nằm ở ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp).
Trong một gia đình, gen trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ
Ti thể của bố.
Ti thể của bố hoặc mẹ.
Ti thể của mẹ.
Nhân tế bào của cơ thể mẹ.
Ở người, bệnh máu khó đông do alen lặn d nằm trên đoạn không tương đồng trên NST X , máu đông bình thường do alen trội D quy định. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3:1
XDXd x XDY
XDXD x XdY
XdXd x XDY
XDXd x XdY
Ở người, alen M - mắt nhìn màu bình thường , m - mắt mù màu. Cặp gen này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Bố mẹ đều bình thường sinh con trai bị mù màu, kiểu gen của bố và mẹ là
Bố : XMY ; mẹ : XMXm
Bố : XMY ; mẹ : XMXM
Bố : XMY ; mẹ : XMXM
Bố : XmY ; mẹ : XMXm
Trong trường hợp nào sau đây, tính trạng do một gen quy định sẽ luôn được biểu hiện ở một giới ?
Gen quy định tính trạng nằm ở vùng không tương đồng trên NST Y.
Gen quy định tính trạng nằm ở vùng không tương đồng trên NST X.
Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.
Gen quy định tính trạng nằm trên NST thường.
Hiện tượng di truyền làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật là
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là
Trao đổi chéo giữa các crômatit trong NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST
Sự bắt đôi không bình thường của các gen trên một NST
Các gen trong một nhóm liên kết không thể phân li độc lập mà luôn có sự trao đổi chéo
Khi nói về liên kết gen phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen:
Số lượng nhóm gen liên kết của 1 loài thường bằng số lượng NST trong bộ đơn bội của loài đó.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
Câu SAI khi nói về HVG là:
Tần số HVG không quá 50%.
Tần số HVG tỉ lệ nghịch với khỏang cách các gen.
HVG làm tăng biến dị tổ hợp.
Tần số HVG bằng tổng tần số giao tử có gen hóan vị.
Moogan sau khi cho lai ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh dài với ruồi mình đen, cánh ngắn được F1, thì đã làm tiếp thế nào để phát hiện liên kết gen hoàn toàn ?
Lai phân tích ruồi đực F1.
.Lai phân tích ruồi đực P.
Lai phân tích ruồi cái F1.
Lai phân tích ruồi cái P.
Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:
Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.
Làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
Điều nào dưới đây giải thích không đúng với tần số hoán vị gen không vượt quá 50% ?
Sự trao đổi chéo diễn ra giữa 2 sợi crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng.
Không phải mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo.
Các gen có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu.
Các gen có xu hướng không liên kết với nhau.
Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng:
Tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị.
Tổng tỉ lệ của hai loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P.
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là:
Các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.
Sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.
Sự phân li của NST tương đồng trong giảm phân.
Các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
Làm giảm số kiểu hình trong quần thể.
Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp.
Tạo được nhiểu tổ hợp gen độc lập.
Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST.
Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn giữa các gen.
Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.
Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.
Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là:
Đảm bảo sự di truyền bền vững của các tính trạng.
Dễ xác định được số nhóm gen liên kết của loài.
Đảm bảo sự DT ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị.
Để xác định số nhóm gen liên kết.
Khi nói về vai trò của hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng? Hoán vị gen
làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
được ứng dụng để lập bản đồ di truyền.
làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Khi cho P dị hợp tử về 2 cặp gen không alen (mỗi gen một tính trạng) lai phân tích. Tần số hoán vị gen được tính bằng:
Phần % số cá thể có kiểu hình lặn.
Phần % số cá thể có kiểu hình trội.
Phần % số cá thể có kiểu hình giống P trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Phần % số cá thể có hoán vị gen trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
