Font size
WorksheetsHÓA ĐỀ 5 - 6
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n–1N (n ≥ 2).
CnH2n–5N (n ≥ 6).
CnH2n+1N (n ≥ 2).
CnH2n+3N (n ≥ 1).
Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc hai
Trimetylamin.
Metylamin.
Phenylamin.
Đimetylamin.
Khi cho anilin vào ống nghiệm chứa nước, hiện tượng quan sát được là
Anilin tan trong nước tạo dung dịch trong suốt.
Anilin không tan tạo thành lớp dưới đáy ống nghiệm.
Anilin không tan nổi lên trên lớp nước.
Anilin tan được trong nước, tạo dung dịch bị đục.
Cho các chất sau: (1) C6H5NH2; (2) C2H5NH2; (3) (C6H5)2NH; (4) (C2H5)2NH; (5) NaOH; (6) NH3. Dãy sắp xếp đúng theo thứ tự giảm dần tính bazơ là dãy nào?
(1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6).
(5) > (6) > (2) > (1) > (2) > (4).
(5) > (4) > (3) > (5) > (1) > (2).
(5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3).
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa?
nhóm cacboxyl.
một nhóm amino và một nhóm cacboxyl.
nhóm amino.
nhóm amino và nhóm cacboxyl.
Tính chất vật lí nào sau đây không đúng với aminoaxit?
chất rắn, dạng tinh thể không màu.
có nhiệt độ nóng chảy khá cao.
dễ tan trong tất cả các dung môi.
có vị hơi ngọt và dễ tan trong nước.
Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là
1 và 1.
2 và 2.
2 và 1.
1 và 2.
Cho từng chất H2N−CH2−COOH, CH3−COOH, CH3−COOCH3 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH (to ) và với dung dịch HCl (to ). Số phản ứng xảy ra là
3.
6.
4.
5.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử đipeptit có 2 liên kết peptit.
Phân tử tripeptit có 1 liên kết peptit.
Trong phân tử peptit mạch hở, số liên kết peptit bao giờ cũng bằng số đơn vị α– aminoaxit.
Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α–aminoaxit, số liên kết peptit bằng n–1.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?
H2N–CH2CO–NH–CH(CH3)–COOH.
H2N–CH2–NH–CH2COOH.
H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–CH2–COOH.
H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–COOH.
Tên gọi của peptit H2N–CH2–CONH–CH2–CONHCH(CH3)COOH là
Gly–Ala–Gly.
Gly–Gly–Ala.
Ala–Gly–Gly.
Gly–Ala–Ala.
Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, người ta thu được 10,125 gam H2O; 8,4 lít khí CO2 và 1,4 lít N2 (các thể tích đo ở đktc). X có công thức phân tử là
C4H11N.
C2H7N.
C3H9N.
C5H13N.
Các đặc tính nào dưới đây không phải của polime?
Không bay hơi được.
Có độ nhớt cao.
Có nhiệt độ nóng chảy nhất định.
Khó tan trong dung môi thông dụng.
Thủy tinh hữu cơ plexiglas được trùng hợp từ:
CH2=C(CH3)–COOCH3.
C6H5–CH=CH2.
CH2=CHCl.
CH2=CH–COO–CH3.
Tơ nilon–6,6 có tính dai bền, mềm mại óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng kém bền với nhiệt, với axit và kiềm. Tơ nilon–6,6 được điều chế từ phản ứng trùng ngưng giữa
axit terephatlic và etylen glicol.
axit α–aminocaproic và axit ađipic.
hexametylenđiamin và axit ađipic.
axit α–aminoenantoic và etylen glycol
Cho các polime: polietilen, xenlulozơ, polipeptit, tinh bột, nilon–6, nilon–6,6, polibutađien. Dãy các polime tổng hợp là
polietilen, xenlulozơ, nilin–6, nilon–6,6.
polietilen, polibutađien, nilon–6, nilon–6,6.
polietilen, tinh bột, nilon–6, nilon–6,6
polietilen, xenlulozơ, nilon–6,6.
Trong số các loại tơ sau: tơ nitron; tơ visco; tơ nilon–6,6; tơ lapsan. Có bao nhiêu loại tơ thuộc tơ nhân tạo (tơ bán tổng hợp)?
3.
2.
1.
4.
Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim, tính cứng
Vị trí trong bảng tuần hoàn không có nguyên tố kim loại là
Nhóm IA, IIA, IIIA.
Nhóm VIIA, VIIIA.
Họ Lantan và họ Actini.
Tất cả nhóm B.
Cation R+ có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 . Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 4, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
Nói chung, kim loại dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt. Vậy tính dẫn điện, dẫn nhiệt của các kim loại sau đây tăng theo thứ tự nào?
Cu < Al < Ag.
Al < Ag < Cu.
Al < Cu < Ag.
Ag < Al < Cu.
Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai?
Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr.
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu.
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.
Hóa tính chung của kim loại là tính khử, vì kim loại
Dễ nhường electron tự do.
Tác dụng được với phi kim.
Tác dụng được với axit.
Tác dụng được với dung dịch muối.
Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm. Kim loại X là
Al.
Mg.
Ca.
Na.
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3.
Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl.
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.
Hòa tan hỗn hợp bột kim loại Ag và Cu trong HNO3 đặc, nóng, dư thu được dung dịch A. Dung dịch A gồm những chất nào sau đây:
AgNO3, HNO3 NH4NO3.
Cu(NO3)2, HNO3, AgNO3, NH4NO3.
Cu(NO2)2, HNO3, AgNO3.
Cu(NO3)2, HNO3, AgNO3.
Để loại bỏ Al, Fe, CuO ra khỏi hỗn hợp gồm Ag, Al, Fe và CuO, có thể dùng lượng dư dung dịch nào sau đây?
Dung dịch Fe(NO3)3.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch HNO3.
Dung dịch HCl.
Cho 5,9 gam hỗn hợp X gồm 3 amin là propylamin, etylmetylamin và trimetylamin tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
100ml
150 ml
200 ml
250 ml.
Hỗn hợp E chứa 3 amin no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 0,255 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,03 mol N2. Nếu cho lượng E trên tác dụng hết với HNO3 dư thì khối lượng muối thu được là:
5,17.
6,76.
5,71.
6,67.
Cho m gam H2NCH2COOH phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 28,25 gam muối. Giá trị của m là
37,50.
18,75.
21,75.
28,25.
Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 26,35 gam muối khan. Giá trị của m là
20,60.
20,85.
25,80.
22,45.
Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin và axit glutamic tác dụng với 0,4 mol HCl thu được dung dịch Y, Y phản ứng tối đa với 0,8 mol NaOH thu được 61,9 gam hỗn hợp muối. % Khối lượng glyxin có trong X là
50,51%.
25,25%.
43,26%.
37,42%.
Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 và H2NCH2COOH cho vào 400 ml dung dịch HCl 1M thì thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
61,9.
28,8.
52,2.
55,2.
Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala–Ala–Ala–Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala–Ala và 27,72 gam Ala–Ala–Ala. Giá trị của m là
81,54.
66,44.
111,74.
90,6.
Tổng hợp 120 kg polimetylmetacrylat từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit cần dùng là:
160 kg.
430 kg.
103,2 kg.
113,52 kg.
Cho 7,3 gam lysin và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
55,600.
53,775.
61,000.
32,250.
Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit. Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Giá trị m là
27,75.
24,25.
26,25.
29,75.
Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7O2N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 khí (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng mối khan là
16.5 gam.
14,3 gam.
8,9 gam.
15,7 gam.
Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẵng) tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được 34 gam muối. Công thức phân tử của 2 amin là
C3H9N và C4H11N
C3H7N và C4H9N.
CH5N và C2H7N.
C2H7N và C3H9N.
Đốt hoàn toàn một amin thơm chỉ chứa các nhóm –NH2 (X) thu được 1,568 lít khí CO2, 1,232 lít hơi nước và 0,336 lít khí trơ. Để trung hòa hết 0,05 mol X cần 200 ml dung dịch HCl 0,75M. Biết các thể tích khí đo ở đktc. Công thức phân tử của X là
C6H3(NH2)3.
(C6H5)2NH.
C2H5NH2.
C7H11N3.
Tên gọi C6H5NH2 là
Anilin
Hexyl amoni
Benzyl amoni
Alanin
Số đồng phân amin ứng với công thức phân tử C3H9N là
4.
2.
3.
5.
Câu nào sau đây sai?
Các amin đều nhận proton H+ .
Tính bazơ các amin đều mạnh hơn amoniac
Metyl amin có tính bazơ mạnh hơn anilin.
Công thức tổng quát cho amin no hở là CnH2n+2+kNk.
Có 3 chất hữu cơ: NH2CH2COOH, CH3CH2COOH và CH3[CH2]3NH2. Ðể nhận ra dung dịch của các hợp chất trên, người ta chỉ cần thử với chất nào trong các chất sau đây?
Quỳ tím.
. CH3OH/HCl.
HCl
NaOH.
Ðể chứng minh Glyxin là một aminoaxit chỉ cần phản ứng với:
. Dung dịch HCl.
Dung dịch HCl và dung dịch NaOH
Dung dịch NaOH.
Dung dịch HCl và dung dịch Na2CO3.
Một amino axit A có 3 nguyên tử C trong phân tử. Biết 1 mol A phản ứng vừa đủ với 2 mol NaOH nhưng chỉ phản ứng vừa đủ với 1mol HCl. Công thức cấu tạo A là
HOOC-CH(NH2)-COOH
HOOC-CH(NH2)-CH2-COOH
H2N-CH2-CH2-COOH
CH3-CH(NH2)-COOH
Câu nào sau đây sai?
Các aminoaxit đều tan trong nước.
Dung dịch aminoaxit không làm đổi màu giấy quỳ tím.
Thủy phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng sẽ cho hỗn hợp các aminoaxit.
Phân tử khối của một aminoaxit (có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH ) luôn là số lẻ.
Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là
Xenlulozơ.
Protein.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Trong các chất sau đây, chất nào là đipeptit
H2N-CH2-CH2 -CO-NH-CH2-CH(CH3)-COOH
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH(CH3)-COOH
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Peptit có thể thuỷ phân hoàn toàn thành các α-aminoaxit nhờ xúc tác axit hoặc bazơ.
Peptit có thể thuỷ phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn nhờ xúc tác axit hoặc bazơ.
Enzim có tác dụng xúc tác đặc hiệu đối với peptit: mỗi loại enzim chỉ xuc tác cho sự phân cắt một só liên kết peptit nhất định.
Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra phức chất có màu tím.
Trong các loại tơ dưới đây, chất nào là tơ nhân tạo?
Tơ axetat
Tơ capron
Tơ tằm.
Nilon-6,6
Monome dùng để điều chế polime trong suốt không giòn (thuỷ tinh hữu cơ) là
CH2=CH-CH3
CH3COO-CH=CH2
CH2=CH-COOCH3
CH2=C(CH3)-COOCH3
Tơ nilon-6,6 là
Poliamit của axit hexa-1,2-đioic và hexametylenđiamin.
Poliamit của axit ađipic và etylenglycol.
Hexaclo-xiclohexan.
Poliamit của axit caproic
Trong số các polime sau đây: Sợi bông (1), tơ tằm (2), tơ visco (3), tơ enang (4), tơ nilon6,6 (5), tơ axetat (6), len (7). Những tơ có nguồn gốc xenlulozơ là
(1), (2), (3)
(3), (5), (7)
(1), (3), (6)
(1), (4), (7)
Từ Glyxin và Alanin có thể tạo ra mâý chất đipeptit?
3
4
1
2
Một peptit tạo nên từ 4 gốc α-amino axit, peptit đó có bao nhiêu liên kết peptit?
5
3
4
42
Những tính chất vật lí chung của kim loại như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có ánh kim được gây nên chủ yếu bởi:
cả proton và electron.
nơtron.
proton.
electron tự do.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Os
W.
Hg
Kim cương.
Trong phản ứng Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O. Số phân tử HNO3 bị Al khử là
3
27
30
8
Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư chất tan có trong dung dịch thu được sau phản ứng là
AgNO3, Fe(NO3)3
Ag, Fe(NO3)2
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3
AgNO3, Fe(NO3)2.
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch:
NaCl loãng.
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
NaOH loãng.
Kim loại không phản ứng với HNO3 đđ nguội là
Cu
Ag
Ni
Al
Khi cho các chất: Ag, Cu, CuO, Al, Fe vào dung dịch axit HCl dư thì các chất nào đều bị tan hết?
CuO, Al, Fe
Cu, Ag, Fe
Cu, Al, Fe
Al, Fe, Ag
Kim loại có phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường là
Fe.
Hg.
Cu.
Ag.
Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X, cho M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho Cl2 tác dụng với muối Y sẽ thu được muối X. Vậy M là
Al
Zn
Fe
Mg
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Cu, Fe, Al.
Fe, Al, Cr.
Cu, Pb, Ag.
Fe, Mg, Al.
Trong các cặp monome sau, cặp được dùng để điều chế tơ nilon -6,6 là
H2N-[CH2]6-COOH và HOOC-[CH2]4-COOH.
H2N-[CH2]6-NH2 và HOOC-[CH2]4-COOH.
H2N-[CH2]5-COOH và HOOC-[CH2]4-COOH.
H2N-[CH2]5-COOH và HOOC-[CH2]4-NH2.
Hãy chọn phương pháp tốt nhất để phân biệt dung dịch các chất: Glixerol, glucozơ, anilin, anbumin.
Dùng Cu(OH)2 rồi đun nóng nhẹ, sau đó là dung dịch Br2.
Dùng lần lượt các dung dịch: HNO3, H2SO4, NaOH.
Dùng lần lượt các dung dịch: CuSO4, AgNO3 /ddNH3, NaOH.
Dùng lần lượt các dung dịch: CuSO4, H2SO4, I2
Khi đốt cháy các đồng đẳng của metyl amin thu được H2O, CO2, N2, tỉ lệ X = VCO2: VH2O biến đổi như thế nào theo số lượng nguyên tử cacbon trong phân tử?
0,75 < X < 1
0,8 < X < 2,5
0,4 < X < 1
0,4 < X < 1,2
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin bậc 1 mạch hở đơn chức kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol nCO2: nH2O=1:1,7. Hai amin đó là
C4H9NH2 và C5H11NH2
CH3NH2 và C2H5NH2
C3H7NH2 và C4H9NH2
C2H5NH2 và C3H7NH2
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chứa trimetylamin và hexametylenđiamin cần dùng 0,715 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Mặt khác cho 24,54 gam X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
39,14 gam.
33,30 gam.
31,84 gam.
39,87 gam.
X là một aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Công thức cấu tạo của X là
H2N-CH2-COOH
H2N-CH2-CH2-CH2-COOH
CH3-CH(NH2)-CH2-COOH
CH3-CH(NH2)-COOH
X là α-aminoaxit no chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH. Cho 0,01mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,11 gam muối. X có công thức cấu tạo là
H2N-CH2-CH2-COOH
H2N-CH(CH3)-COOH
H2N-CH2-COOH
H2N-CH2-CH(CH3)-COOH
Khi cho 3,75 gam axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) tác dụng hết với dung dịch HCl, khối lượng muối tạo thành là
16,230 gam.
5,575 gam
5,525 gam
11,150 gam
Cho 8,9 gam alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch X. Đem dung dịch X tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) thu được khối lượng chất rắn khan là
12,55 gam.
18,4 gam.
8,05 gam.
19,8 gam.
Phân tử khối trung bình của poli (hexametylen ađipamit) là 30 000. Số mắt xích (trị số n) gần đúng trong công thức phân tử của polime này là
324.
198.
132.
502.
Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly–Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là
1,22
1,46
1,36
1,64
Hỗn hợp E chứa 3 amin no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 0,255 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,03 mol N2. Nếu cho lượng E trên tác dụng hết với HNO3 dư thì khối lượng muối thu được là
5,17.
6,76.
5,71.
6,67.
Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin, alalnin, valin tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được 34,7 gam muối khan. Giá trị m là
27,8 gam.
28,1 gam.
22,7 gam.
46,7 gam.
Cho 14,55 gam muối H2NCH2COONa tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X, thu được bao nhiêu gam muối khan?
16,73 gam.
25,50 gam.
8,78 gam.
20,03 gam.
chúng ta học Hóa kiểu:
hmu hmu..
bấm vào đây để được cộng đỉm (hmu hmu)
