wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PLDC

Total questions: 154

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc

điểm của Nhà nước:

a)

A. Nhà nước ban hành pháp luật

b)

B. Nhà nước quy định và thực hiện

việc thu các loại thuế

c)

C. Nhà nước có chủ quyền quốc

gia

d)

D. Nhà nước là tổ chức được hình

thành trên cơ sở tự nguyện của cán

bộ, công chức

2.

Nguồn gốc ra đời của nhà nước là:

a)

A. Sự xuât hiện chế độ tư hữu và  phân hóa giai cấp

b)

B. Ý chí của giai cấp thống trị

c)

C. Sự thỏa thuận của mọi giai cấp  trong xã hội 

d)

D. Sự xuất hiện chế độ tư hữu

3.

Hệ thống cơ quan xét xử gồm:

a)

A. Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát  nhân dân 

b)

B. Tòa án nhân dân

c)

C. Tòa án nhân dân, Cơ quan công  an

d)

D. Tất cả các phương án trên đều  sai

4.

Hình thức chính thể của nhà nước bao  gồm:

a)

A. Hình thức cấu trúc và chế độ  chính trị 

b)

B. Chính thể quân chủ và chính thể  cộng hòa 

c)

C. Chính thể quân chủ và chế độ  chính trị 

d)

D. Chính thể quân chủ và chính thể  cộng hòa dân chủ

5.

Cơ quan quyền lực của nhà nước  CHXHCN Việt Nam bao gồm:

a)

A. Quốc hội và hội đồng nhân dân  các cấp

b)

B. Quốc hội và Chính phủ

c)

C. Quốc hội và Tòa án nhân dân

d)

D. Quốc hội, Chính phủ và Tòa án  nhân dân

6.

Cơ quan thường trực của Quốc hội là:

a)

A. Ủy ban thường vụ Quốc hội

b)

B. Ủy ban pháp luật của Quốc hội

c)

C. Hội đồng dân tộc

d)

D. Cả ba phương án trên đều đúng

7.

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

A. Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã

b)

B. Thành phố trực thuộc trung  ương chia thành quận, huyện

c)

C. Quận chia thành phường và xã

d)

D. Huyện chia thành xã 

8.

Phương án nào sau đây thể hiện tính giai  cấp của nhà nước:

a)

A. Nhà nước là một bộ máy trấn áp  giai cấp. 

b)

B. Nhà nước là một bộ máy để duy  trì sự thống trị của giai cấp này đối  với những giai cấp khác

c)

C. Nhà nước ra đời là sản phẩm  

của xã hội có giai cấp

d)

D. Cả ba phương án trên đều đúng

9.

Đảng Cộng sản Việt Nam là thiết chế  thuộc: 

a)

A. Hệ thống chính trị

b)

B. Hệ thống cơ quan quyền lực nhà  nước

c)

C. Hệ thống cơ quan quản lý nhà  nước 

d)

D. Tất cả các phương án trên đều  đúng

10.

Cơ quan nào sau đây là cơ quan tư pháp

a)

A. Thanh tra Chính phủ

b)

B. Bộ Công an 

c)

C. Bộ Tư pháp

d)

D. Viện kiểm sát nhân dân

11.

Nhà nước là:

a)

A. Một tổ chức chính trị, một bộ  máy có chức năng cưỡng chế và  quản lý xã hội 

b)

B. Một tổ chức đặc biệt của quyền  lực chính trị, một bộ máy có chức  năng cưỡng chế 

c)

C. Một tổ chức đặc biệt của quyền  lực chính trị, một bộ máy có chức  năng quản lý xã hội

d)

D. Một tổ chức đặc biệt của quyền  lực chính trị, một bộ máy có chức  năng cưỡng chế và quản lý xã hội

12.

Chủ quyền quốc gia là

a)

A. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội

b)

B. Quyền độc lập tự quyết của  quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại

c)

C. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong vùng lãnh thổ quốc gia

d)

D. Cả ba phương án trên đều đúng

13.

Ủy ban thường vụ Quốc hội là:

a)

A. Cơ quan quyền lực nhà nước  cao nhất 

b)

B. Cơ quan chấp hành của Quốc  hội 

c)

C. Cơ quan thường trực của Quốc  hội 

d)

D. Cơ quan giám sát Quốc hội

14.

Văn bản nào có hiệu lực pháp lý cao nhất  trong hệ thống văn bản quy phạm pháp  luật nước ta:

a)

A. Hiến pháp.

b)

B. Điều ước quốc tế. 

c)

C. Luật.

d)

D. Nghị quyết của Quốc hội. 

15.

Chấp hành pháp luật là:

a)

A. Chủ thể pháp luật buộc thực  hiện những nghĩa vụ mà pháp luật  yêu cầu bằng hành động cụ thể.

b)

B. Chủ thể pháp luật kiềm chế không thực hiện những gì mà  pháp luật ngăn cấm. 

c)

C. Chủ thể pháp luật thực hiện  quyền mà pháp luật cho phép.

d)

D. Cơ quan nhà nước áp dụng pháp  luật để giải quyết các quan hệ pháp  luật phát sinh trong xã hội.

16.

Sử dụng pháp luật là

a)

A. Chủ thể pháp luật buộc thực  hiện những nghĩa vụ mà pháp luật  yêu cầu. 

b)

B. Chủ thể pháp luật chủ động thực  hiện quyền của mình theo quy định  của pháp luật. 

c)

C. Chủ thể pháp luật kiềm chế  không thực hiện những gì mà pháp  luật ngăn cấm.  

d)

D. Cơ quan nhà nước sử dụng pháp  luật để giải quyết các quan hệ pháp  luật phát sinh trong xã hội.

17.

Năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật  bao gồm:

a)

A.Năng lực pháp luật, năng lực  hành vi và năng lực nhận thức

b)

B.Năng lực pháp luật và năng lực  hành vi 

c)

C. Năng lực hành vi và năng lực  nhận thức

d)

D. Năng lực pháp luật và năng lực  nhận thức

18.

Cấu thành của quy phạm pháp luật bao  gồm:

a)

A. Mặt chủ quan, mặt khách quan

b)

B. Chủ thể, khách thể

c)

C. Giả định, quy định, chế tài

d)

D. Mặt khách thể và mặt chủ quan

19.

Có các loại chế tài của quy phạm pháp luật sau đây:

a)

A. Chế tài hình sự, chế tài dân sự,  chế tài hành chính, chế tài kỷ luật

b)

B. Chế tài hình sự, chế tài dân sự,  chế tài tài chính, chế tài hành chính

c)

C. Chế tài hình sự, chế tài dân sự,  chế tài tài chính, chế tài kỷ luật

d)

D. Chế tài hình sự, chế tài dân sự,  chế tài thương mại, chế tài kỷ luật

20.

Trong số các văn bản sau, văn bản nào là  văn bản quy phạm pháp luật:

a)

A.Thông báo

b)

B. Lệnh

c)

C. Công văn 

d)

D. Bản tuyên ngôn

21.

Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được  điều chỉnh bởi

a)

A. Quy phạm tôn giáo 

b)

B. Quy phạm xã hội

c)

C. Quy phạm đạo đức

d)

D. Cả 3 phương án trên đều sai

22.

Việc Ủy ban nhân cấp xã chứng thực sơ yếu  lý lịch tự thuật là hình thức thực hiện pháp  luật nào:

a)

A. Tuân thủ pháp luật

b)

B. Thi hành pháp luật

c)

C. Áp dụng pháp luật 

d)

D. Sử dụng pháp luật

23.

Nguồn gốc ra đời của pháp luật là:

a)

A. Sự xuất hiện chế độ tư hữu và sự  đấu tranh giai cấp 

b)

B. Nhà nước

c)

C. Sự thỏa thuận về ý chí của mọi giai  cấp trong xã hội 

d)

D. Nhân dân

24.

Trong lịch sử loài người có các hình thức  pháp luật phổ biến sau:

a)

A. Tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật

b)

B. Tập quán pháp và văn bản quy  phạm pháp luật 

c)

C. Tập quán pháp và tiền lệ pháp

d)

D. Tiền lệ pháp và văn bản quy  phạm pháp luật

25.

Chế tài có các loại sau:

a)

A.Chế tài hình sự, chế tài hành  chính, chế tài kỷ luật và chế tài dân  sự 

b)

B. Chế tài hình sự và chế tài hành chính

c)

C. Chế tài hình sự, chế tài hành chính và chế tài dân sự

d)

D. Chế tài hình sự, chế tài hành  chính, chế tài kỷ luật, chế tài dân  sự và chế tài bắt buộc

26.

Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây  do Quốc hội ban hành:

a)

A. Pháp lệnh

b)

B. Luật 

c)

C. Nghị định  

d)

D. Cả ba phương án trên

27.

Cấu thành của quan hệ pháp luật bao gồm:

a)

A. Chủ thể, khách thể và nội dung

b)

B. Chủ thể, khách thể, mặt khách  quan và mặt chủ quan 

c)

C. Chủ thể, khách thể, quyền và nghĩa vụ của chủ thể

d)

D. Chủ thể, khách thể, mặt khách  quan, mặt chủ quan, quyền và  nghĩa vụ của chủ thể 

28.

Các hình thức thực hiện pháp luật bao gồm:

a)

A. Tuân thủ pháp luật và thi hành  pháp luật  

b)

B. Tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật

c)

C. Tuân thủ pháp luật và áp dụng 

pháp luật

d)

D. Tuân thủ pháp luật, thực hiện  pháp luật, sử dụng pháp luật và  áp dụng pháp luật

29.

Nhà nước chỉ bảo đảm thực hiện quy phạm  nào sau đây:

a)

A. Quy phạm chính trị 

b)

B. Quy phạm đạo đức

c)

C. Quy phạm pháp luật 

d)

D. Quy phạm tôn giáo

30.

Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm:

a)

A. Chủ thể, khách thể 

b)

B. Mặt chủ quan, mặt khách quan

c)

C. Mặt khách quan, mặt chủ quan,  chủ thể, khách thể

d)

D. Giả định, quy định, chế tài

31.

Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành:

a)

A. Nghị định

b)

B. Chỉ thị 

c)

C. Luật

d)

D. Pháp lệnh

32.

Chế tài của quy phạm pháp luật bao gồm:

a)

A. Chế tài hình sự, dân sự, hành  chính, kỉ luật 

b)

B. Chế tài hình sự, dân sự, tài  chính, kỉ luật 

c)

C. Chế tài hình sự, kỉ luật 

d)

D. Chế tài hình sự, dân sự

33.

Tuấn đi vào đường ngược chiều bị Công an xử phạt cảnh cáo, do đó có thể xác định

a)

A. Tuấn bị áp dụng chế tài kỷ luật

b)

B. Tuấn bị áp dụng chế tài hành  chính 

c)

C. Tuấn bị áp dụng hình phạt

d)

D. Tuấn bị áp dụng chế tài dân sự

34.

Yếu tố nào sau đây thuộc mặt khách quan  của vi phạm pháp luật:

a)

A. Lỗi

b)

B. Hành vi

c)

C. Động cơ

d)

D. Cả 3 phương án trên đều đúng

35.

Luật Trọng tài Thương mại 2010 do cơ  quan nào ban hành:

a)

A. Chủ tịch nước

b)

B. Ủy ban Thường vụ Quốc hội

c)

C. Quốc hội

d)

D. Chính phủ

36.

Chủ tịch nước có quyền ban hành: 

a)

A. Pháp lệnh, quyết định 

b)

B. Lệnh, pháp lệnh

c)

C.Lệnh, quyết định 

d)

D. Pháp lệnh, lệnh, quyết định

37.

Hành vi gây thiệt hại được thực hiện bởi  một người điên không phải là vi phạm  pháp luật, vì:

a)

A. Hành vi đó không trái pháp luật.

b)

B. Hành vi đó không nguy hiểm cho xã hội.

c)

C. Người thực hiện hành vi không có lỗi.

d)

D. Cả ba phương án trên đều đúng.

38.

Khẳng định nào sau đây là sai:

a)

A. Một người chỉ phải chịu một loại trách nhiệm pháp lý đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện.

b)

B. Một người có thể phải chịu trách  nhiệm hành chính và trách nhiệm  kỷ luật đối với một hành vi nguy  hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện.

c)

C. Một người có thể phải chịu trách nhiệm hình sự và trách nhiệm kỷ luật đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện

d)

D. Một người có thể phải chịu trách  nhiệm hình sự và trách nhiệm kỷ luật và trách nhiệm dân sự đối với  một hành vi nguy hiểm cho xã hội  mà họ đã thực hiện. 

39.

Tuân thủ pháp luật là:

a)

A.Chủ thể pháp luật kiềm chế  không thực hiện những gì mà pháp  luật ngăn cấm

b)

B. Chủ thể pháp luật buộc thực  hiện những nghĩa vụ mà pháp luật  yêu cầu

c)

C.Chủ thể pháp luật thực hiện  quyền mà pháp luật cho phép

d)

D. Cơ quan nhà nước sử dụng pháp  luật để giải quyết những công việc  cụ thể phát sinh trong xã hội

40.

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là  loại văn bản nào sau đây

a)

A. Văn bản quy phạm pháp luật

b)

B. Văn bản áp dụng pháp luật

c)

C. Bản án của Tòa án

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

41.

Văn bản nào sau đây là văn bản quy phạm  pháp luật:

a)

A. Quyết định xử phạt vi phạm  hành chính của Ủy ban nhân dân  phường Định Công đối với ông  Thắng về hành vi xây dựng không  phép.

b)

B. Tuyên ngôn độc lập, năm 1945.

c)

C. Lệnh của Công an tỉnh Hà Nam  về việc bắt khẩn cấp và khám xét  nơi ở của ông Bang.

d)

D. Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành  chính, năm 2002.

42.

Hành vi trái pháp luật thể hiện dưới dạng:

a)

A. Chủ thể không thực hiện điều  mà pháp luật yêu cầu 

b)

B. Chủ thể thực hiện điều mà pháp luật cấm

c)

C. Chủ thể sử dụng quyền vượt quá  giới hạn cho phép của pháp luật

d)

D. Cả ba phương án trên đều đúng

43.

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật bao  gồm:

a)

A. Lỗi; động cơ; mục đích.

b)

B. Lỗi cố ý trực tiếp; lỗi cố ý gián  tiếp; lỗi vô ý vì quá tự tin; lỗi vô ý  vì cẩu thả. 

c)

C. Cá nhân hoặc tổ chức có năng  lực trách nhiệm pháp lý. 

d)

D. Hành vi trái pháp luật; sự thiệt  hại về mặt xã hội; mối quan hệ  nhân quả giữa hành vi nguy hiểm  cho xã hội với thiệt hại thực tế.

44.

Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt  quan hệ pháp luật:

a)

A. Quy phạm pháp luật

b)

B. Năng lực chủ thể

c)

C. Sự kiện pháp lý 

d)

D. Cả ba phương án trên 

45.

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

A. Chủ thể thực hiện hành vi nguy  hiểm cho xã hội trong trạng thái  không nhận thức, không điều khiển  được hành vi của mình vẫn phải  chịu trách nhiệm pháp lý. 

b)

B. Biện pháp cưỡng chế chỉ được sử dụng khi truy cứu trách nhiệm pháp lý

c)

C. Trách nhiệm pháp lý chỉ phát  sinh khi có vi phạm pháp luật.

d)

D. Trách nhiệm pháp lý là chế tài  của một quy phạm pháp luật. 

46.

Khẳng định nào sau đây là sai:

a)

A. Nhà nước bảo đảm thực hiện đối với văn bản quy phạm pháp luật.

b)

B. Nhà nước bảo đảm thực hiện đối  với các mệnh lệnh của người có  thẩm quyền. 

c)

C. Nhà nước chỉ bảo đảm thực hiện đối với văn bản quy phạm pháp luật.

d)

D. Nhà nước bảo đảm thực hiện  đối với văn bản áp dụng pháp luật. 

47.

Loại chế tài nào đã được áp dụng khi cơ quan có thẩm quyền buộc tiêu hủy số gia cầm bị bệnh mà ông Cần vận chuyển:

a)

A. Dân sự

b)

B. Hình sự 

c)

C. Kỷ luật

d)

D. Hành chính 

48.

Năng lực hành vi của chủ thể được đánh  

giá qua những yếu tố nào sau đây:

a)

A. Tuổi và trí tuệ của chủ thể

b)

B. Sự tự do ý chí.

c)

C. Tuổi của chủ thể.

d)

D. Trí tuệ của chủ thể.

49.

Cơ quan nào sau đây không ban hành văn  bản quy phạm pháp luật là Nghị quyết:

a)

A. Hội đồng thẩm phán Tòa án  nhân dân tối cao

b)

B. Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

C. Viện kiểm sát nhân dân tối cao

d)

D. Hội đồng nhân dân xã

50.

Tùng là bác sỹ bệnh viện. Trong ca trực  của Tùng, vào lúc 8 giờ có bệnh nhân bị  tai nạn xe máy cần phải phẫu thuật ngay.  Mặc dù đã nắm được tình hình nhưng do  có mâu thuẫn từ trước với bệnh nhân nên  Tùng từ chối tiến hành phẫu thuật, hậu quả  là bệnh nhân bị chết do không được cấp cứu kịp thời. Xác định hình thức lỗi của Tùng:

a)

A. Lỗi vô ý vì quá tự tin

b)

B. Lỗi cố ý trực tiếp 

c)

C. Lỗi vô ý vì cẩu thả

d)

D. Lỗi cố ý gián tiếp

51.

Phương án nào sau đây là đặc điểm riêng  của quy phạm pháp luật:

a)

A. Được nhà nước đảm bảo thực  hiện 

b)

B. Tính quy phạm

c)

C. Tính phổ biến

d)

D. Tính bắt buộc

52.

Yếu tố nào sau đây thuộc mặt chủ quan  của vi phạm pháp luật:

a)

A. Hành vi trái pháp luật

b)

B. Động cơ

c)

C. Hậu quả

d)

D. Quan hệ pháp luật bị xâm hại

53.

Chủ thể nào sau đây có quyền ban hành  thông tư:

a)

A. Uỷ ban nhân dân

b)

B. Thủ tướng Chính phủ 

c)

C. Chính phủ

d)

D. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

54.

Những sự kiện mà sự xuất hiện hay mất đi  của chúng được pháp luật gắn liền với việc  hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt quan  hệ pháp luật được gọi là:

a)

A. Sự kiện pháp lý 

b)

B. Sự kiện thực tế 

c)

C. Sự biến

d)

D. Hành vi

55.

Điểm khác biệt giữa vi phạm hành chính  và tội phạm là:

a)

A. Tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội

b)

B. Thẩm quyền xử lý vi phạm

c)

C. Thủ tục xử lý vi phạm

d)

D. Cả ba phương án trên đều đúng

56.

Phương án nào sau đây thể hiện tính giai  cấp của pháp luật:

a)

A. Pháp luật là sản phẩm của xã  hội có giai cấp 

b)

B. Pháp luật thể hiện ý chí của giai  cấp thống trị

c)

C. Pháp luật là công cụ để điều  chỉnh các mối quan hệ giai cấp

d)

 D. Cả ba phương án trên đều đúng 

57.

Pháp luật là:

a)

A. Hệ thống quy tắc xử sự chung  do nhà nước ban hành và đảm bảo  thực hiện. 

b)

B. Ý chí của giai cấp thống trị.

c)

C. Ý chí của Nhà nước.

d)

D. Ý chí của nhà nước và ý chí của  xã hội.

58.

Hành vi gây thiệt hại trong phòng vệ chính  đáng không phải là vi phạm pháp luật, vì: 

a)

A. Người thực hiện hành vi không  có lỗi vô ý

b)

B. Mức độ thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa

c)

C. Hành vi đó không nguy hiểm  cho xã hội

d)

D. Hành vi đó không trái pháp luật

59.

Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây  do Thủ tướng Chính phủ ban hành:

a)

A. Quyết định 

b)

B. Lệnh

c)

C. Nghị định

d)

D. Cả 3 phương án trên

60.

Trong mối quan hệ giữa pháp luật với kinh  tế, hãy lựa chọn phương án đúng:

a)

A. Pháp luật vẫn có thể cao hơn  điều kiện kinh tế - xã hội 

b)

B. Pháp luật không thể cao hơn  điều kiện kinh tế - xã hội

c)

C. Pháp luật luôn luôn phù hợp với  điều kiện kinh tế - xã hội 

d)

D. Cả 3 phương án trên đều đúng

61.

Lệnh là văn bản quy phạm pháp luật do cơ  quan nào ban hành:

a)

A. Chính Phủ

b)

B. Ủy ban thường vụ Quốc hội

c)

 C. Thủ tướng Chính phủ

d)

D .Chủ tịch nước

62.

Chỉ thị là văn bản quy phạm pháp luật do  cơ quan nào ban hành:

a)

A.Ủy ban nhân dân các cấp

b)

B. Thủ tướng Chính phủ

c)

C. Bộ Nội vụ

d)

D. Quốc Hội

63.

Chế tài kỷ luật là:

a)

A. Biện pháp cưỡng chế của Nhà  nước áp dụng cho những chủ thể vi  phạm pháp luật 

b)

B. Sự trừng phạt của Nhà nước  dành cho mọi chủ thể vi phạm pháp luật

c)

C. Sự trừng phạt dành cho các cơ  quan Nhà nước làm sai mệnh lệnh  hành chính 

d)

D. Biện pháp cưỡng chế có tính  nghiêm khắc áp dụng cho một tổ  chức vi phạm pháp luật 

64.

Khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

A. Chế tài là hình phạt

b)

B. Hình phạt là một loại chế tài

c)

C. Chế tài là các biện pháp xử phạt  hành chính 

d)

D. Cả ba phương án trên đều đúng

65.

Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây  do Chính phủ ban hành:

a)

A. Thông tư

b)

B. Nghị quyết

c)

C. Nghị định

d)

D. Quyết định

66.

Khẳng định nào sau đây là sai:

a)

A. Quy phạm pháp luật là một loại  quy phạm xã hội 

b)

B. Quy phạm pháp luật là loại quy  phạm do nhà nước ban hành 

c)

C. Quy phạm pháp luật là loại quy  phạm điều chỉnh tất cả các quan hệ  xã hội 

d)

D. Quy phạm pháp luật là loại quy  phạm mang tính giai cấp

67.

Hành vi nào sau đây chắc chắn là vi phạm  pháp luật: 

a)

A. Nam là người có năng lực hành  vi đầy đủ, do không chú ý nên đã  đi vào đường ngược chiều. 

b)

B. Bắc vô cớ dùng dao đâm chết  Bình 

c)

C. Hùng là người có trí tuệ bình  thường, gây thương tích cho B

d)

D. Cả ba phương án trên

68.

Văn bản nào sau đây không phải là văn  bản áp dụng pháp luật:

a)

A. Bản án của tòa án 

b)

B. Quyết định của Hiệu trưởng  trường Đại học thương mại về việc kỷ luật sinh viên

c)

C. Pháp lệnh

d)

D.Quyết định xử phạt vi phạm  hành chính của cơ quan Công an 

69.

Chủ thể có thẩm quyền ban hành Nghị  định là:

a)

A. Chính phủ

b)

B. Chủ tịch nước.

c)

C. Thủ tướng Chính phủ.

d)

D. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan  

ngang Bộ

70.

Chủ thể nào sau đây có thẩm quyền ban  hành Nghị quyết với tư cách là văn bản quy  phạm pháp luật:

a)

A. Chính phủ, Thủ tướng Chính  phủ. 

b)

B. Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân.

c)

C. Quốc hội, Hội đồng nhân dân.

d)

D. Chủ tịch nước, Viện trưởng  Viện kiểm sát nhân dân. 

71.

Xác định hình thức lỗi của Ánh, khi Ánh  say rượu và đã gây tai nạn giao thông làm  Sáng chết:

a)

A. Vô ý do cẩu thả

b)

B. Vô ý vì quá tự tin

c)

C. Cố ý gián tiếp 

d)

D. Không có lỗi 

72.

Khẳng định nào sau đây sai:

a)

A. Sự kiện pháp lý là mọi sự kiện  xảy ra trong thực tế đời sống

b)

B. Sự kiện pháp lý gồm sự biến  pháp lý và hành vi pháp lý 

c)

C. Sự kiện pháp lý phải là những  sự kiện thực tế có ý nghĩa về mặt  pháp lý 

d)

D. Không phải mọi sự kiện xảy ra  trong đời sống đều là sự kiện pháp  lý

73.

Khẳng định nào sau đây là sai:

a)

A. Vi phạm pháp luật luôn là hành  vi trái pháp luật

b)

B. Người vi phạm pháp luật luôn  có lỗi 

c)

C. Mọi hành vi trái pháp luật gây  thiệt hại nghiêm trọng cho các  quan hệ xã hội được pháp luật bảo  vệ đều là hành vi vi phạm pháp luật

d)

D. Vi phạm pháp luật do người có  năng lực trách nhiệm pháp lý thực  hiện

74.

Khẳng định nào sau đây là sai:

a)

A. Người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong tình trạng say rượu không phải chịu trách nhiệm pháp lý

b)

B. Người có năng lực trách nhiệm  hình sự thực hiện hành vi phạm tội trong tình trạng say rượu vẫn phải  chịu trách nhiệm hình sự 

c)

C. Người có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm hành chính

d)

D. Người có năng lực trách nhiệm  dân sự thực hiện hành vi vi phạm  dân sự trong tình trạng say rượu  vẫn phải chịu trách nhiệm dân sự

75.

Việt và Mai là vợ chồng. Năm 2001, hai người lập di chúc chung. Năm 2002 Việt  chết. Năm 2005 Mai chết. Năm 2006 tiến  hành chia di sản. Thời điểm di chúc có  hiệu lực là: 

a)

A. Năm 2005.

b)

B. Năm 2002.

c)

C. Năm 2001.

d)

D. Năm 2006.

76.

Trường hợp nào sau đây không làm chấm  dứt quyền sở hữu của Mai đối với điện  thoại:

a)

A. Mai bán điện thoại. 

b)

B. Điện thoại của Mai bị cơ quan  nhà nước có thẩm quyền tịch thu  vĩnh viễn. 

c)

C. Mai bị mất điện thoại.

d)

D. Điện thoại của Mai bị cháy  trong vụ hỏa hoạn.

77.

Độ tuổi được quy định là sẽ có đầy đủ  năng lực hành vi dân sự là:

a)

A. Từ 16 tuổi

b)

B. Từ 18 tuổi 

c)

C. Đủ 16 tuổi 

d)

D. Đủ 18 tuổi 

78.

Nội dung của quyền sở hữu bao gồm: 

a)

A. Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt

b)

B. Quyền quản lý, quyền sử dụng và quyền định đoạt

c)

C. Quyền chiếm hữu, quyền đòi lại tài sản và quyền định đoạt

d)

D. Quyền thừa kế, quyền sử dụng và quyền định đoạt

79.

Ông Ân có con là Xuân, 35 tuổi. Xuân đã  lấy vợ là Hoa và có hai con nhỏ là Minh và  Nguyệt. Năm 2008, ông Ân lập di chúc  hợp pháp, để cho Xuân toàn bộ di sản, sau  đó ông Ân bị mất trí. Năm 2009 Xuân chết  do hỏa hoạn. Tháng 3 năm 2010, ông Ân  mất do già yếu. Hãy chọn phương án đúng  trong các phương án sau:

a)

A. Xuân được nhận di sản theo di  chúc của Ân

b)

B. Hoa được nhận di sản của Ân  thay Xuân 

c)

C. Di sản của Ân được chia theo  pháp luật

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

80.

Đối tượng nào sau đây không thuộc hàng  thừa kế thứ nhất:

a)

A.Con nuôi của người để lại di sản được pháp luật thừa nhận 

b)

B. Con dâu, con rể của người để lại  di sản 

c)

C. Con ngoài giá thú của người để  lại di sản

d)

D. Con riêng của vợ hoặc chồng của người để lại di sản, có quan hệ  với người đó như cha con, mẹ con 

81.

Giao dịch dân sự là:

a)

A.Hợp đồng 

b)

B.Hợp đồng hoặc hành vi pháp lý  đơn phương 

c)

C.Hành vi pháp lý đơn phương

d)

D.Cả 3 phương án trên đều sai

82.

Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự là  quan hệ về tài sản và quan hệ nhân thân  phát sinh trong: 

a)

A. Quan hệ dân sự, hôn nhân và  gia đình, đất đai, lao động

b)

B. Quan hệ dân sự, đầu tư, nhân và gia đình 

c)

C. Quan hệ dân sự và lao động

d)

D. Quan hệ dân sự, hôn nhân và  gia đình, kinh doanh thương mại,  lao động 

83.

Am có tài sản riêng là 200 triệu, có hai con là Cư và Dư. Am lập di chúc để lại 100triệu đồng cho Cư với điều kiện Cư phải đánh Ban để trả thù cho Am. 100 triệu đồng còn lại Am để lại cho Dư không có điều kiện kèm theo. Hãy xác định tính hợp

pháp của di chúc.

a)

A. Phần di chúc liên quan đến di sản mà Cư được hưởng bị vô hiệu, phần di chúc liên quan đến phần di sản mà Dư được hưởng có hiệu lực pháp luật

b)

B. Toàn bộ di chúc vô hiệu 

c)

C. Toàn bộ di chúc có hiệu lực

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

84.

Sở hữu chung của vợ chồng là:

a)

A. Sở hữu chung thống nhất

b)

B. Sở hữu chung theo phần 

c)

C. Sở hữu chung hỗn hợp 

d)

D. Sở hữu chung hợp nhất

85.

Am có vợ là Bình và có con gái là Cầm  (19 tuổi và có khả năng lao động), con  nuôi là Dương (12 tuổi), em trai là Phú.  Nếu Am chết và có lập di chúc để lại toàn  bộ tài sản cho Phú thì những người nào  được hưởng thừa kế di sản của Am:

a)

A. Phú

b)

B. Bình và Phú

c)

C. Bình, Dương và Phú

d)

D. Bình, Cầm, Dương và Phú

86.

Trường hợp nào sau đây không phải là thừa kế:

a)

A. Ông Ái thấy mình ốm nặng, gọi con gái là chị Bình đến để cho 500  triệu đồng, hai ngày sau ông A mất

b)

B. Chị Bình nhận 500 triệu đồng từ  di sản của ông Ái theo di chúc

c)

C. Chị Bình nhận 500 triệu đồng từ  di sản của ông Ái theo pháp luật

d)

D. Cả ba phương án trên

87.

Chủ sở hữu tài sản có quyền:

a)

A. Chiếm hữu tài sản

b)

B. Sử dụng tài sản

c)

C. Định đoạt đối với tài sản

d)

D. Cả ba phương án trên

88.

Đối tượng nào sau đây thuộc hàng thừa kế  thứ nhất:

a)

A. Cha, mẹ, vợ, chồng, của người  để lại di sản

b)

B. Con đẻ của người để lại di sản

c)

C. Con nuôi của người để lại di sản được pháp luật thừa nhận

d)

D. Cả ba phương án trên đều đúng

89.

Quan hệ xã hội nào sau đây không thuộc  phạm vi điều chỉnh của Luật dân sự:

a)

A. An nhận tiền lương tháng do  doanh nghiệp chi trả 

b)

B. An mua xe máy của Bốn để 

dung 

c)

C. An nhận thừa kế của Cúc

d)

D. An tặng đồng hồ cho Bốn

90.

Di sản thừa kế bao gồm:

a)

A. Tài sản riêng của người chết

b)

B. Phần tài sản của người chết 

trong khối tài chung với người  khác

c)

C. Quyền về tài sản do người chết  để lại 

d)

D. Cả 3 phương án trên đều đúng

91.

Tài sản bao gồm:

a)

A. Tiền

b)

B. Vật

c)

C. Giấy tờ có giá và quyền tài sản

d)

D. Cả ba phương án trên

92.

Di chúc miệng có nhiều người làm chứng  có hiệu lực trong thời hạn:

a)

A. Năm tháng

b)

B. Ba tháng

c)

C. Một năm

d)

D. Hai năm

93.

Người thừa kế theo pháp luật được xác  định trên cơ sở:

a)

A. Quan hệ hôn nhân

b)

B. Quan hệ nuôi dưỡng

c)

C. Quan hệ huyết thống

d)

D. Cả 3 phương án trên

94.

Con nuôi được pháp luật thừa nhận là hàng  thừa kế thứ nhất của:

a)

A. Con đẻ của người nuôi con nuôi

b)

B. Bố, mẹ của người nuôi con nuôi

c)

C. Bố nuôi, mẹ nuôi, bố đẻ, mẹ đẻ 

d)

D. Cả 3 phương án trên đều đúng

95.

Thời điểm mở thừa kế là:

a)

A. Thời điểm người có tài sản chết

b)

B. Thời điểm chia di sản thừa kế

c)

C.Thời điểm mà tất cả những  người thừa kế nhận phần di sản  được chia 

d)

D. Cả ba phương án trên

96.

Cá nhân có năng lực pháp luật dân sự từ  thời điểm nào:

a)

A. Thời điểm được sinh ra

b)

B. Khi được sinh ra, trừ trường hợp  được hưởng thừa kế di sản của cha  là thời điểm thành thai

c)

C. Đủ 6 tuổi

d)

D. Đủ 18 tuổi

97.

Độ tuổi bắt đầu có năng lực hành vi dân sự  là:

a)

A. Đủ 6 tuổi.

b)

B. Đủ 15 tuổi.

c)

C. Đủ 16 tuổi.

d)

D. Đủ 18 tuổi.

98.

Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến dưới  18 tuổi chỉ có hiệu lực pháp lý khi:

a)

A. Di chúc miệng, có nhiều người  làm chứng.

b)

B. Được lập thành văn bản

c)

C. Được lập thành văn bản và được  sự đồng ý của người giám hộ

d)

D. Di chúc miệng được sự đồng ý  của người giám hộ

99.

Quan hệ tài sản là:

a)

A. Quan hệ xã hội hình thành giữa  con người với con người thông qua  một tài sản cụ thể 

b)

B. Quan hệ xã hội hình thành giữa con người với con người và không nhất thiết phải gắn với một tài sản cụ thể

c)

C. Quan hệ giữa con người với tài sản

d)

D. Quan hệ giữa tài sản với tài sản 

100.

Con nuôi chỉ được hưởng thừa kế theo  pháp luật của bố (mẹ nuôi) khi:

a)

A. Được pháp luật thừa nhận

b)

B. Bố (mẹ nuôi) cho phép

c)

C. Con đẻ của bố (mẹ nuôi) đã chết

d)

D. Tất cả các phương án trên đều đúng

101.

Khanh chết mà không để lại di chúc. Ai  trong số những người sau đây không được  hưởng thừa kế theo pháp luật:

a)

A. Con nuôi hợp pháp của Khanh.

b)

B. Con dâu của Khanh.

c)

C. Con ngoài giá thú của Khanh.

d)

D. Mẹ đẻ của Khanh. 

102.

Hưng và Dương là hai bố con. Trong  trường hợp nào sau đây, Dương bị truất  quyền thừa kế:

a)

A. Dương đã giả mạo di chúc của  Hưng để được hưởng thừa kế.

b)

B. Dương đánh Hưng gây thương  tích và đã bị Tòa án kết án về hành  vi đó.

c)

C. Dương có hành vi ngược đãi  Hưng và đã bị Tòa án kết án về  hành vi đó. 

d)

D. Cả ba phương án trên.

103.

Hòa thuê nhà của Minh để ở, vậy:

a)

A. Minh chỉ chuyển giao cho Hòa  quyền chiếm hữu ngôi nhà

b)

B. Minh chỉ chuyển giao cho Hòa  quyền sử dụng ngôi nhà 

c)

C. Minh đã chuyển giao cho Hòa  quyền sở hữu ngôi nhà 

d)

D. Minh đã chuyển giao cho Hòa  quyền chiếm hữu và sử dụng ngôi nhà

104.

Việc chiếm hữu của Dũng thuộc loại nào  sau đây khi Dũng mua điện thoại của  Hùng mà không biết điện thoại đó là do  Hùng trộm cắp của người khác:

a)

A. Chiếm hữu không có căn cứ  pháp luật nhưng ngay tình.

b)

B. Chiếm hữu không có căn cứ  pháp luật không ngay tình. 

c)

C. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật.

d)

D. Chiếm hữu không có căn cứ  pháp luật.

105.

Người thừa kế không phụ thuộc nội dung  di chúc phải bao gồm những đối tượng  sau:

a)

A. Con chưa thành niên; cha; mẹ;  vợ; chồng của người chết. 

b)

B. Con chưa thành niên; cha; mẹ;  vợ; chồng; con đã thành niên mà  không có khả năng lao động của  người chết. 

c)

C. Vợ; chồng; cha đẻ; mẹ đẻ; cha  nuôi; mẹ nuôi; con đẻ; con nuôi  của người chết. 

d)

D. Cha; mẹ; vợ; chồng; con đã  thành niên mà không có khả năng  lao động của người chết.

106.

Người lập di chúc không có quyền nào trong các quyền sau:

a)

A. Để lại toàn bộ di sản dùng vào việc thờ cúng nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản.

b)

B. Di tặng. 

c)

C. Không cho người thừa kế hưởng di sản.

d)

D. Để lại di sản cho người không  được hưởng thừa kế theo quy định 

của pháp luật.

107.

Khẳng định nào sau đây là sai:

a)

A. Trong một giao dịch dân sự có  thể chỉ có sự tham gia của một chủ  thể. 

b)

B. Trong một giao dịch dân sự có thể có sự tham gia của ba chủ thể.

c)

C. Trong một giao dịch dân sự có  

thể có sự tham gia của một, hai  hoặc ba chủ thể. 

d)

D. Trong một giao dịch dân sự chỉ có sự tham gia của hai chủ thể.

108.

Do bị bệnh nặng, nên Nam đã để lại di  T

chúc miệng trước nhiều người làm chứng.  Di chúc của Nam có hiệu lực trong trường  hợp:

a)

A. Nam chết sau hai tháng, kể từ ngày  để lại di chúc. 

b)

B. Nam chết ngay sau khi nói xong ý  nguyện của mình. 

c)

C. Sau ba tháng kể từ ngày để lại di  chúc, Nam vẫn sống nhưng bị mất  trí. 

d)

D. Tất cả các phương án trên đều  đúng. 

109.

Di chúc có thể được lập dưới hình thức:

a)

A. Chữ viết hoặc tiếng nói của dân  tộc thiểu số

b)

B. Miệng.

c)

C. Văn bản.

d)

D. Cả 3 phương án trên.

110.

Quyền sử dụng đất của ông Ban là loại tài  sản nào sau đây:

a)

A. Giấy tờ có giá.

b)

B. Vật.

c)

C. Quyền tài sản.

d)

D. Cả ba phương án trên

111.

Đông, 30 tuổi, bị tâm thần từ nhỏ. Năng  lực hành vi dân sự của Đông sẽ thuộc  trường hợp:

a)

A. Bị hạn chế năng lực hành vi dân  sự

b)

B. Bị mất năng lực hành vi dân sự

c)

C. Năng lực hành vi dân sự chưa  đầy đủ

d)

D. Có năng lực hành vi dân sự

112.

Do bị bệnh nặng, nên An đã để lại di chúc  miệng trước nhiều người làm chứng. Di chúc của An sẽ không còn hiệu lực trong  trường hợp:

a)

A. Sau ba tháng kể từ ngày để lại  di chúc, An vẫn sống khỏe mạnh bình thường 

b)

B. An chết sau một tháng, kể từ  ngày để lại di chúc

c)

C. An chết sau hai tháng, kể từ  ngày để lại di chúc

d)

D. Sau ba tháng kể từ ngày để lại  di chúc, An vẫn sống nhưng bị mất  trí

113.

Di chúc vô hiệu trong trường hợp nào sau  đây:

a)

A. Di chúc miệng của người từ đủ  15 đến dưới 18 tuổi, có sự đồng ý  của người giám hộ 

b)

B. Di chúc bằng văn bản của người  từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi, có sự  đồng ý của người giám hộ

c)

C. Di chúc miệng của người có đầy  đủ năng lực hành vi dân sự

d)

D. Di chúc bằng văn bản của người  có đầy đủ năng lực hành vi dân sự 

114.

Câu khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

A. Quan hệ nhân thân là quan hệ  giữa người với tài sản 

b)

B. Quan hệ nhân thân là quan hệ 

giữa những giá trị nhân thân với  nhau 

c)

C. Quan hệ nhân thân là quan hệ 

giữa người với người gắn liền với  một giá trị nhân thân nào đó 

d)

D. Cả 3 khẳng định trên đều đúng

115.

An có vợ là Nga và con gái là Cúc, con  nuôi là Du, em trai là Pha (không có khả  năng lao động). Nếu An chết không để lại  di chúc thì có những người nào được  hưởng thừa kế di sản của An:

a)

A. Nga, Cúc và Du 

b)

B. Nga, Cúc, Du và Pha

c)

C. Nga và Cúc

d)

D. Cúc và Du

116.

Người thừa kế có thể là

a)

A. Cá nhân còn sống vào thời điểm  mở thừa kế 

b)

B. Tổ chức còn tồn tại vào thời  điểm mở thừa kế 

c)

C. Nhà nước

d)

D. Cả 3 phương án trên đều đúng

117.

Giao dịch dân sự nào sau đây là vô hiệu:

a)

A. Giao dịch do người không đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý thực hiện

b)

B. Giao dịch được thiết lập giữa 2  chủ thể có đầy đủ năng lực hành vi

c)

C. Giao dịch được thiết lập dưới hình thức phù hợp với quy định của pháp luật

d)

D. Giao dịch có nội dung không  trái pháp luật được các bên tự  nguyện thỏa thuận

118.

Chiếm hữu tài sản có nghĩa là:

a)

A. Sự nắm giữ, quản lý tài sản

b)

B. Sự khai thác công dụng, hưởng  hoa lợi, lợi tức từ tài sản 

c)

C. Sự chuyển giao quyền sở hữu tài  sản

d)

D. Sự từ bỏ quyền sở hữu

119.

Chủ thể nào sau đây có quyền để lại di sản thừa kế:

a)

A. Tổ chức

b)

B. Cá nhân

c)

C. Cá nhân, tổ chức

d)

D. Công dân

120.

Người chiếm hữu tài sản có căn cứ pháp  luật bao gồm:

a)

A. Chủ sở hữu tài sản 

b)

B. Người được chủ sở hữu cho  phép

c)

C. Người được chiếm hữu theo quy  định của pháp luật

d)

D. Cả ba phương án trên

121.

Phương án nào sau đây là sai:

a)

A. Các con của người để lại di sản  đều có quyền hưởng thừa kế ngang  nhau mà không phụ thuộc vào nội  dung di chúc 

b)

B. Cha, mẹ và vợ của người để lại  di sản đều có quyền hưởng thừa kế  không phụ thuộc vào nội dung di 

c)

C. Con chưa thành niên của người  để lại di sản có quyền hưởng thừa  kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

d)

D. Con đã thành niên nhưng không  có khả năng lao động có quyền hưởng thừa kế của người để lại di  sản mà không phụ thuộc vào nội  dung di chúc 

122.

Khẳng định nào sau đây là đúng: 

a)

A. Người không phải chủ sở hữu  vẫn có thể có quyền chiếm hữu, sử  dụng và định đoạt đối với tài sản

b)

B. Người không phải chủ sở hữu 

thì không có quyền chiếm hữu tài  sản 

c)

C. Người không phải chủ sở hữu  thì không có quyền sử dụng tài sản

d)

D. Người không phải chủ sở hữu  thì không có quyền định đoạt đối  với tài sản

123.

Ân, Bàn là hai vợ chồng có tài sản chung  là 900 triệu, có hai con là Cương (16 tuổi)  và Đạt (10 tuổi). Vừa qua, Ân và Cương đi  xe bị tai nạn, Ân chết ngay tại chỗ. Với sự  đồng ý của Bàn, trước khi chết Cương để lại di chúc miệng trước nhiều người làm  chứng là để lại toàn bộ tài sản của mình  cho Đạt. Hãy cho biết số di sản mà Đạt  được hưởng sau khi Cương và Ân chết là  bao nhiêu? Biết Cương còn có tài sản trị  giá 50 triệu do chú ruột tặng trước khi  chết. 

a)

A. 350 triệu đồng

b)

B. 250 triệu đồng

c)

C. 150 triệu đồng

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

124.

Ân là con của ông Bình. Trong trường hợp nào sau đây, Ân có thể bị tước quyền thừa  kế di sản của Bình:

a)

A. Ân đã bị Tòa án kết án về tội lừa  đảo chiếm đoạt tài sản mà người bị  hại là ông Bình.

b)

B. Ân đã bị Tòa án kết án về tội cố  gây thương tích mà người bị hại là  ông Bình nhưng vẫn được ông  Bình cho hưởng di sản trong di 

c)

C. Ân đã bị Tòa án kết án về tội cố  gây thương tích mà người bị hại là  ông Bình. 

d)

D. Ân đã bị Tòa án kết án về tội  trộm cắp tài sản của ông Bình.

125.

Ông An và bà Thái là vợ chồng có tài sản  chung là 780 triệu đồng, có 2 con chung là  Minh và Nga. Năm 2004 bà Thái chết,  Minh và Nga về sống với ông bà ngoại,  không quan hệ gì với ông Thái và bà Yến.  Năm 2005, ông An lấy vợ mới là bà Yến  có con chung là Phương và tuyên bố tài  sản của ông là tài sản chung với bà Yến. Đầu năm 2007 ông An chết không để lại di  chúc. Năm 2008, Yến qua đời không để lại  di chúc. Hãy cho biết Phương được hưởng  bao nhiêu di sản của bà Yến:

a)

A. 86,67 triệu đồng

b)

B. 260 triệu đồng 

c)

C. 325 triệu đồng 

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

126.

Anh Tân có vợ là chị Hạnh có tài sản  chung là 1,8 tỷ đồng. Họ có 3 con là Minh  (sinh năm 1983 đã đi làm và có thu nhập  cao), Nam (sinh năm 1989), và Tâm (sinh  năm 1993). Do cuộc sống chung không  hạnh phúc Tân và Hạnh đã ly thân. Nam là  đứa con hư hỏng, đã có lần đánh ông Tân  gây thương tích và bị Toà án kết án về  hành vi này. Năm 2006, Tân bị tai nạn xe  máy. Trước khi chết trong bệnh viện, Tân  có để lại di chúc miệng (trước nhiều người  làm chứng) là để lại toàn bộ tài sản của  mình cho ông bác ruột là Kiên, Hạnh đã  kiện ra toà yêu cầu không chia tài sản thừa  kế cho ông Kiên. Hãy cho biết ông Kiên  được hưởng bao nhiêu di sản:

a)

A.400 triệu đồng 

b)

B. 600 triệu đồng

c)

C. 900 triệu đồng

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

127.

Anh Sơn có vợ là chị Lan có tài sản chung  là 1,8 tỷ đồng. Họ có 3 con là Dung (sinh  năm 1983 đã đi làm và có thu nhập cao),  Minh (sinh năm 1989), và An (sinh năm 1993). Do cuộc sống chung không hạnh  phúc Sơn và Lan đã ly thân. Minh là đứa  con hư hỏng, đã có lần đánh ông Sơn gây thương tích và bị Toà án kết án về hành vi  này. Năm 2006, Sơn bị tai nạn xe máy.  Trước khi chết trong bệnh viện, Sơn có để  lại di chúc miệng (trước nhiều người làm  chứng) là để lại toàn bộ tài sản của mình  cho ông bác ruột là Phong. Ông Phong từ  chối nhận di sản. Hãy cho biết An được  hưởng bao nhiêu di sản:

a)

A. 300 triệu đồng 

b)

B. 225 triệu đồng

c)

C. 450 triệu đồng

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

128.

Anh Cường và chị Thịnh là vợ chồng, có  tài sản chung là 1,8 tỷ đồng. Họ có hai con  là Tùng (sinh năm 1987) và Trang (sinh  năm 1992). Sau khi sinh con, anh chị bất  hoà sống ly thân. Ngày 01/01/2006, anh  Cường bị tai nạn xe máy phải đưa vào  Bệnh viện. Tưởng mình không qua khỏi, anh Cường di chúc miệng (trước nhiều  người làm chứng) để lại toàn bộ tài sản  thuộc sở hữu của mình cho Tùng và mẹ  anh là bà Huệ (bố anh đã mất), mỗi người  1/2 tài sản của mình. Sau phẫu thuật ở Bệnh  viện anh Cường ra viện khoẻ mạnh bình  thường. Ngày 01/10/2007 anh Cường bị  nhồi máu cơ tim chết đột ngột không trăng  trối được gì. Hãy cho biết bà Huệ được  hưởng bao nhiêu di sản thừa kế của anh  Cường:

a)

A. 450 triệu đồng

b)

B. 600 triệu đồng

c)

C. 225 triệu đồng

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

129.

Anh Cường và chị Thịnh có tài sản chung  là 1,8 tỷ đồng. Có hai con là Tùng (sinh  năm 1987) và Trang (sinh năm 1992). Sau  khi sinh con, anh chị bất hoà sống ly thân.  Ngày 01/01/2006, anh Cường bị tai nạn xe  máy phải đưa vào Bệnh viện. Trước khi  chết trong bệnh viên, anh Cường di chúc  miệng (trước nhiều người làm chứng) để  lại toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của mình  cho Tùng. Hãy cho biết Tùng được hưởng  bao nhiêu di sản. Biết rằng anh Cường còn  mẹ đẻ là bà Huệ.

a)

A.500 triệu đồng

b)

B. 450 triệu đồng

c)

C. 540 triệu đồng

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

130.

Ông Nam và bà Bích là vợ chồng có tài  sản chung là 180 triệu, có hai con là Minh,  20 tuổi đã đi làm và Ninh 15 tuổi. Nam có  di chúc hợp pháp cho bạn mình là Sơn  toàn bộ tài sản. Vậy, sau khi Nam chết Sơn  sẽ được hưởng:

a)

A. 30 triệu đồng

b)

B. 50 triệu đồng

c)

C. 20 triệu đồng

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

131.

Hải và Bình là vợ chồng có tài sản chung  là 180 triệu đồng. Họ có hai con là Mai  (15 tuổi) và Nam (8 tuổi). Trong một tai  nạn, biết mình không qua khỏi, trước khi 

chết một ngày, Hải di chúc miệng trước  nhiều người làm chứng là cho Mai chiếc  xe máy trị giá 45 triệu. Hãy cho biết Nam sẽ được hưởng bao nhiêu di sản sau khi  Hải chết:

a)

A. 15 triệu đồng 

b)

B. 20 triệu đồng

c)

C. 30 triệu đồng

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai 

132.

Sơn và Hà là hai vợ chồng có tài sản  chung là 1,8 tỉ, có hai con là Hạnh (15  tuổi) và Phúc (20 tuổi). Vừa qua, Sơn và Hạnh đi xe bị tai nạn. Lúc hấp hối, Sơn có  di chúc miệng trước nhiều người làm  chứng là để lại toàn bộ tài sản của mình  cho Hạnh và Phúc. Với sự đồng ý của Sơn,  Hạnh cũng di chúc miệng trước nhiều  người làm chứng là để lại toàn bộ tài sản  của mình cho Phúc. Sau khi để lại di chúc,  ông Sơn qua đời. Vài giờ sau Hạnh cũng  không qua khỏi. Hãy cho biết Hà sẽ được  hưởng bao nhiêu từ di sản của hai bố con  Sơn và Hạnh? Biết rằng Hạnh còn có tài  sản trị giá 50 triệu do được bà ngoại tặng  trước khi chết. 

a)

A. 200 triệu đồng

b)

B. 600 triệu đồng

c)

C. 400 triệu đồng

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

133.

Ông Tài và bà Hoa là vợ chồng. Họ có hai con là Văn (Văn có vợ là Phú và đã có 2  con chung là Cát và Tường) và Võ (12  tuổi). Năm 2005, anh Văn bị chết đột ngột.  Năm 2006, ông Tài chết do bị tai nạn. Tòa  án xác định tài sản chung của Văn và Phú  là 520 triệu; tài sản chung của ông Tài và  bà Hoa khi chưa nhận di sản của Văn là  780 triệu. Hãy cho biết tổng tài sản mà  Tường được hưởng sau khi ông Tài mất là  bao nhiêu:

a)

A. 147,33 triệu đồng

b)

B. 251,33 triệu đồng

c)

C. 125,67 triệu đồng

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

134.

Thành và Hùng là anh em ruột. Hùng có  con là Dung và Vân. Thành có vợ là  Hường có tài sản chung là 900 triệu. Do  không có con nên Thành nhận Vân làm  con nuôi (đã được pháp luật công nhận),  tuy nhiên Hường không đồng ý. Vừa qua,  Hường gặp tai nạn chết đột ngột. Hãy cho  biết Vân được hưởng bao nhiêu di sản sau  khi Hường chết?

a)

A. 0 đồng  

b)

B. 225 triệu đồng

c)

C. 150 triệu đồng

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

135.

Minh và Hoa là vợ chồng có tài sản chung  1,8 tỷ đồng. Họ có con là Khôi (25 tuổi đã  đi làm và có thu nhập cao). Minh còn có  một người cha là ông An và một người em  ruột là Nam. Năm 2006, trước khi chết  một ngày trong bệnh viện, Minh có di  chúc miệng trước nhiều người làm chứng  là để lại toàn bộ tài sản cho Lan (nhân tình  của Minh). Hãy cho biết Lan được hưởng  bao nhiêu di sản sau khi Minh chết: 

a)

A. 300 triệu đồng.

b)

B. 500 triệu đồng.

c)

C. 700 triệu đồng.  

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

136.

Xuân và Vân là vợ chồng có tài sản chung  là 1,8 tỷ. Họ có con là Minh và Mai.  Tháng 5/2008, trong khi Vân đang mang thai thì Xuân mất. Xác định số tài sản Minh được hưởng từ di sản của Xuân nếu mà thai nhi chết lưu

a)

A. 225 triệu đồng 

b)

B. 450 triệu đồng

c)

C. 300 triệu đồng

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

137.

Bảo và Ngọc là vợ chồng có tài sản chung  là 480 triệu. Họ có con đẻ là Tâm và con  nuôi hợp pháp là Dũng. Bảo còn có mẹ là  Thoa. Năm 2005, Bảo chết không để lại di  chúc. Năm 2006 Thoa chết đột ngột. Hãy  xác định số tài sản mà Dũng được hưởng  từ di sản của bà Thoa. Biết rằng trước khi  hưởng di sản của Bảo, bà Thoa còn có  khối tài sản là 840 triệu đồng:

a)

A. 450 triệu đồng 

b)

B. 300 triệu đồng

c)

C. 420 triệu đồng

d)

D. Cả ba phương án trên đều sa

138.

Ông Tưởng có vợ là bà Hạnh và có hai con  chung là Thuý (sinh năm 1983) và Nhung  (sinh năm 1993). Ông bà đã gây dựng được  khối tài sản chung trị giá 780 triệu đồng. Năm 1997, bà Hạnh qua đời có di chúc  hợp pháp với nội dung là để lại toàn bộ tài  sản của mình cho ông Tưởng. Hãy chia di  sản thừa kế của bà Hạnh. Hãy cho biết ông Tưởng được hưởng bao nhiêu di sản của  bà Hạnh?

a)

A. 129,99 triệu đồng

b)

B. 216.66 triệu đồng

c)

C. 606,66 triệu đồng

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

139.

An và Bình là hai vợ chồng có 3 người con  là Nhân và Huy và Mạnh (Mạnh đã có vợ  là Linh). Năm 2005, Mạnh chết do một tai  nạn giao thông và có di chúc để lại một  nửa tài sản của mình cho Linh. Di sản của  Mạnh là 900.000.000VNĐ. Hãy biết Linh  được hưởng bao nhiêu di sản:

a)

A. 500 triệu đồng

b)

B. 450 triệu đồng

c)

C. 300 triệu đồng

d)

D. Tất cả các phương án trên đều  sai

140.

Xuân và Vân là vợ chồng có tài sản chung  là 1,8 tỷ. Họ có con là Minh và Mai.  Tháng 5/2000, Vân mang thai 5 tháng, dự  kiến đặt tên con là Phương. Tháng 6/2000,  Xuân mất. Tháng 9/2000, Vân sinh  Phương. Xác định số tài sản mà Minh  được hưởng thừa kế nếu Vân và Phương  chết cùng thời điểm trong một tai nạn giao  thông sau khi ra viện:

a)

A. 562,5 triệu đồng

b)

B. 375 triệu đồng

c)

C. 450 triệu đồng 

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

141.

Anh Vinh và chị Hoa là vợ chồng có tài  sản chung là 600 triệu đồng. Họ có hai con  là Phú (sinh năm 1990) và Quý (sinh năm  1995). Năm 2010, anh Vinh bị bỏng nặng.  Tưởng mình không qua khỏi, ngày  10/01/2010 anh Vinh lập di chúc miệng  trước nhiều người làm chứng là để lại một

nửa tài sản cho vợ là chị Hoa, một nửa còn  lại cho 2 con là Phú và Quý. Sau đó anh  Vinh đã ra viện và khỏe mạnh bình  thường. Ngày 20/5/2010, anh Vinh gặp tai nạn giao thông chết đột ngột. Hãy cho biết  số di sản mà chị Hoa được hưởng sau khi  anh Vinh chết là bao nhiêu.

a)

A. 100 triệu đồng

b)

B. 400 triệu đồng 

c)

C. 200 triệu đồng

d)

D. Cả ba phương án trên đều sai

142.

Khẳng định nào sau đây là sai:

a)

A. Một người có thể phải chịu  trách nhiệm hành chính và trách  nhiệm kỷ luật đối với một hành vi  nguy hiểm cho xã hội mà họ đã  thực hiện 

b)

B. Một người có thể phải chịu trách nhiệm hình sự và trách nhiệm kỷ luật đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện

c)

C. Một người có thể phải chịu trách  nhiệm hình sự và trách nhiệm kỷ luật  và trách nhiệm dân sự đối với một  hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ  đã thực hiện 

d)

D. Một người chỉ phải chịu một loại trách nhiệm pháp lý đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện

143.

Trường hợp nào trong các phương án sau  đây, lỗi của chủ thể có hình thức là cố ý  trực tiếp:

a)

A. Chủ thể nhận thức rõ hành vi  của mình là nguy hiểm cho xã hội,  thấy trước hậu quả của hành vi và  mong muốn hậu quả đó xảy ra 

b)

B. Chủ thể nhận thức rõ hành vi  của mình là nguy hiểm cho xã hội,  thấy trước hậu quả của hành vi, tuy không mong muốn nhưng có ý  thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra

c)

C. Chủ thể nhận thức rõ hành vi  của mình là nguy hiểm cho xã hội,  thấy trước hậu quả của hành vi  nhưng do cẩu thả nên vẫn thực hiện  hành vi 

d)

D. Chủ thể nhận thức rõ hành vi  của mình là nguy hiểm cho xã hội,  thấy trước hậu quả của hành vi  nhưng cho rằng hậu quả đó có thể  ngăn chặn được

144.

Cấu trúc của hệ thống pháp luật gồm:

a)

A. Quy phạm pháp luật và chế định pháp luật.

b)

B. Giả định, quy định, chế tài, chế  định pháp luật, ngành luật.

c)

C. Chế định pháp luật và ngành  luật. 

d)

D. Quy phạm pháp luật, chế định  

pháp luật, ngành luật.

145.

Chức năng của nhà nước bao gồm:

a)

A. Chức năng đối nội và chức năng  đối ngoại

b)

B. Chức năng phát triển kinh tế xã  hội và bảo vệ an ninh trật tự xã hội

c)

C. Chức năng bảo vệ tổ quốc và  phát triển quan hệ ngoại giao

d)

D. Chức năng phát triển kinh tế và  đàn áp tư tưởng

146.

Hình thức chính thể của nhà nước XHCN  là:

a)

A. Chính thể cộng hòa dân chủ.

b)

B. Chính thể quân chủ tuyệt đối.

c)

C. Chính thể cộng hòa quý tộc.

d)

D. Chính thể quân chủ hạn chế.

147.

Chức năng của nhà nước là:

a)

A. Chức năng đối ngoại

b)

B. Phát triển kinh tế và ổn định trật  tự xã hội. 

c)

C. Những phương diện hoạt động  cơ bản của nhà nước.

d)

D. Chức năng đối nội.

148.

Trong chính thể cộng hòa dân chủ:

a)

A. Quyền lực tối cao của nhà nước  tập trung một phần trong tay người  đứng đầu nhà nước

b)

B. Mọi công dân đủ điều kiện pháp  luật quy định có quyền bầu cử để  lập ra cơ quan quyền lực nhà nước  cao nhất. 

c)

C. Người đứng đầu nhà nước có  quyền lực vô hạn. 

d)

D. Chỉ tầng lớp quý tộc mới cóquyền bầu cử để lập ra cơ quan  quyền lực nhà nước cao nhất

149.

Hình thức nhà nước bao gồm:

a)

A. Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị

b)

B. Hình thức chính thể, hình thức  cấu trúc nhà nước và chế độ kinh tế  - xã hội 

c)

C. Hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ kinh tế - xã hội

d)

D. Hình thức chuyên chính, hình  thức cấu trúc nhà nước và chế độ  chính trị

150.

Đặc tính nào thể hiện bản chất của nhà  nước:

a)

A. Tính văn minh

b)

B. Tính công bằng

c)

C. Tính xã hội 

d)

D. Tính dân chủ

151.

Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại 4 kiểu  nhà nước, là:

a)

A. Chủ nô, phong kiến, tư sản,

XHCN

b)

B. Chủ nô, phong kiến, tư hữu,  XHCN 

c)

C.Chủ nô, chiếm hữu nô lệ, tư bản,  XHCN 

d)

D. Địa chủ, nông nô, phong kiến,  tư bản, XHC

152.

Cơ quan nào sau đây là cơ quan quyền lực  nhà nước:

a)

A. Viện kiểm sát nhân dân

b)

B. Chính phủ

c)

C. Toà án nhân dân

d)

D. Quốc hội

153.

Cơ quan nào sau đây là cơ quan hành  chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa  Việt Nam:

a)

A.Viện kiểm sát nhân dân 

b)

B. Ủy ban nhân dân

c)

C. Tòa án nhân dân

d)

D. Hội đồng nhân dân

154.

Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa Xã hội

chủ nghĩa Việt Nam là:

a)

A. Tòa án nhân dân tối cao.

b)

B. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

c)

C. Chính phủ.

d)

D. Quốc hội.