Font size
WorksheetsPOLIME
Total questions: 80
Worksheet time: 42mins
Chất không có nitơ trong phân tử
tơ tằm.
tơ capron.
protit
tơ visco
Nhận xét không đúng về tơ capron là
thuộc loại tơ bán tổng hợp.
là sản phẩm của sự trùng hợp
tạo thành từ monome caprolactam.
là sản phẩm của sự trùng ngưng
Dãy chỉ gồm các loại tơ nhân tạo là
tơ axetat, tơ visco.
tơ polieste, tơ visco.
tơ capron, tơ axetat, tơ visco.
tơ polieste, tơ axetat, tơ visco.
Cho các loại tơ sau: (1) tơ tằm; (2) tơ visco; (3) tơ capron; (4) tơ nilon. Số tơ thuộc loại tơ nhân tạo là
(2) tơ visco
(1) tơ tằm
(3) tơ capron
(4) tơ nilon
Trong số các polime sau: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) len; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon-6,6; (7) tơ axetat. Số loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là
1
2
3
4
Chất nào trong số các polime dưới đây là polime tổng hợp
Xenlulozơ.
Cao su thiên nhiên
Xenlulozơ trinitrat.
Nhựa phenol fomandehit.
Nhận định không đúng là
Sợi bông có bản chất hóa học là xenlulozơ
Tơ tằm và len có bản chất hóa học là protein.
Tơ nilon có bản chất là poliamit
Len, tơ tằm đều là tơ nhân tạo.
Khẳng định không đúng là
tơ, bông, len là polime thiên nhiên.
tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp.
nilon-6,6 và tơ capron là poliamit.
chất dẻo không có nhiệt độ nóng chảy cố định.
Polime nào có cấu trúc mạch phân nhánh là
poliisopren.
poli (vinyl clorua).
amilopectin.
polietilen.
Polime nào dưới đây có cấu trúc mạng không gian
PVC.
nhựa bakelit.
PE.
Amilopectin.
Khẳng định về cấu trúc mạch của các polime không đúng là
poli (vinyl clorua) có dạng mạch thẳng.
amilopectin có dạng mạch phân nhánh.
poli (vinyl axetat) có dạng mạch phân nhánh.
cao su lưu hóa có dạng mạch không gian.
Cho các polime: PE, PVC, polibutadien, poliisopren, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ, cao su lưu hóa. Dãy gồm các polime có cấu trúc mạch thẳng là
PE, polibutadien, poliisopren, amilozơ, xenlulozơ, cao su lưu hóa.
PE, PVC, polibutadien, poliisopren, xenlulozơ, cao su lưu hóa.
PE, PVC, polibutadien, poliisopren, amilozơ, xenlulozơ.
PE, PVC, polibutadien, poliisopren, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ.
Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có
liên kết bội.
ít nhất 2 nhóm chức khác nhau.
liên kết bội hoặc vòng kém bền
ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng.
Cho một số hợp chất sau: (1) etilen; (2) vinyl clorua; (3) axit ađipic; (4) phenol; (5) acrilonitrin; (6) buta-1,3-đien. Số chất có thể tham gia phản ứng trùng hợp là
4
2
3
5
Hợp chất không thể tham gia phản ứng trùng hợp là
Isopren.
metyl metacrylat.
caprolactam
axit ε-aminocaproic
Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
stiren, clobenzen, isopren, but-1-en.
1,2-điclopropan, vinyl axetilen, vinyl benzen, toluen.
buta-1,3-đien, cumen, etilen, but-2-en..
1,1,2,2-tetrafloeten, propilen, stiren, vinyl clorua.
Chất nào sau đây có khả năng trùng hợp thành cao su. Biết khi hiđro hóa chất đó thu được isopentan
. CH3C(CH3)=C=CH2.
CH3CH2C≡CH.
CH2=C(CH3)CH=CH2.
Tất cả đều sai.
Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
stiren.
isopren.
toluen.
propen
Hợp chất nào không thể trùng hợp thành polime
Stiren.
Axit acrylic.
Axit picric
Vinyl clorua
Cao su sống (hay cao su thô là)
cao su thiên nhiên.
cao su chưa lưu hóa.
cao su tổng hợp
cao su lưu hóa.
Để tạo thành thủy tinh hữu cơ (plexiglas) (poli metyl metacrylat), người ta tiến hành trùng hợp
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH
CH3COOC(CH3)=CH2
CH2=C(CH3)COOCH3.
Polime nào được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp là
poli (vinyl clorua).
polisaccarit.
protein.
nilon-6,6.
Tơ capron (nilon-6) được trùng hợp từ
caprolactam.
axit caproic
axit ađipic.
caprolacton.
Cặp chất không thể tham gia phản ứng trùng ngưng là
phenol và fomandehit
buta-1,3-đien và stiren.
axit ađipic và hexmetylen điamin.
axit terephtalic và etylen glicol
Phát biểu sau đây đúng là
Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
Trùng hợp stiren thu được poli (phenol-fomandehit).
Poli (etylen terephtalat) là polime trùng ngưng.
Tơ visco là tơ tổng hợp
Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?
Nilon-6,6.
Polibutadien
Poli (vinyl clorua).
Polietilen.
Poli (etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng giữa axit terephtalic với chất nào sau đây
etilen.
etylen glicol
ancol etylic
glixerol.
Monome nào sau đây để trùng ngưng tạo ra policaproamit?
Hexametylenđiamin.
Caprolactam.
Axit ε-aminocaproic.
Axit ω-aminoenantoic.
Tơ nitron (tơ olon) (C2H3CN) có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là
C, H, N.
C, H, N, O.
C, H.
C, H, Cl.
Cho các chất, cặp chất sau
. cao su, nilon-6,6, tơ nitron.
tơ axetat, nilon-6,6
nilon-6,6, tơ lapsan, tơ visco.
. nilon-6,6, tơ lapsan, nilon-6.
Nhựa novolac được điều chế bằng cách đun nóng phenol (dư) với dung dịch
HCOOH trong môi trường axit.
CH3CHO trong môi trường axit.
CH3COOH trong môi trường axit.
HCHO trong môi trường axit.
Nhựa rezol (PPF) được tổng hợp bằng phương pháp đun nóng phenol với
HCHO trong môi trường bazơ.
CH3CHO trong môi trường axit.
HCHO trong môi trường axit.
HCOOH trong môi trường axit.
Quá trình điều chế tơ nào dưới đây là quá trình trùng hợp
Tơ lapsan từ etylen glicol và axit terephtalic.
Tơ capron từ axit ε-aminocaproic.
Tơ nilon-6,6 từ hexametylenđiamin và axit ađipic.
Tơ nitron (tơ olon) từ acrilonitrin.
Cho các loại tơ: (1) Tơ capron; (2) tơ tằm (protein); (3) tơ nilon-6,6; (4) tơ axetat; (5) tơ clorin; (6) sợi bông; (7) tơ visco; (8) tơ enang (nilon-7); (9) tơ lapsan. Có bao nhiêu loại tơ không có nhóm amit?
6
4
3
5
Sự kết hợp các phân tử nhỏ (monome) thành các phân tử lớn (polime) có khối lượng bằng tổng khối lượng của các monome hợp thành được là
sự peptit hóa.
sự trùng hợp.
Sự tổng hợp.
sự trùng ngưng
Điều kiện của monome để tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có
liên kết bội
vòng không bền.
hai nhóm chức khác nhau.
A hoặc B.
Một mắt xích teflon có cấu tạo là
-CH2-CH2-.
-CCl2-CCl2-.
-CF2-CF2-.
-CBr2–CBr2
Một polime Y có cấu tạo như sau: …-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2-…
Công thức một mắt xích của polime Y là
-CH2-CH2-CH2-
-CH2-CH2-CH2-CH2-.
-CH2-CH2-.
-CH2-.
Để tạo thành PVA, người ta tiến hành trùng hợp
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
CH2=C(CH3)COOCH3
CH3COOC(CH3)=CH2
Teflon là tên của một loại polime được dùng làm
chất dẻo.
tơ tổng hợp.
cao su tổng hợp.
keo dán.
Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp
poli (vinyl clorua).
polisaccarit.
protein.
nilon-6,6.
Polime làm ống dẫn nước, đồ giả da, vải che mưa là
PVA.
PP
PVC
PS.
Chất không tham gia phản ứng trùng hợp là
stiren.
toluen
propen.
isopren.
Chất có khả năng trùng hợp thành cao su là
CH2=C(CH 3)CH=CH2
CH3 C(CH3)=C=CH2
CH3 CH2 C≡CH
CH2 =CHCH2 CH2 CH3
Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là
CH2 =C(CH3)CH=CH2 , C6H5 CH=CH2 .
CH2 =CH-CH=CH2 , C6H5 CH=CH2 .
CH2 =CH-CH=CH2 , CH3 CH=CH 2 .
CH2 =CH-CH=CH2 , lưu huỳnh.
Để tạo ra cao su Buna-S, cao su Buna-N, người ta phải thực hiện phản ứng gì
phản ứng trùng hợp.
phản ứng đồng trùng hợp.
phản ứng trùng ngưng.
phản ứng đồng trùng ngưng.
Cao su sống (hay cao su thô) là
cao su thiên nhiên.
cao su chưa lưu hóa.
cao su tổng hợp.
cao su lưu hóa.
Hợp chất đầu và các hợp chất trung gian trong quá trình điều chế ra cao su Buna: (1) cao su
Buna; (2) etilen; (3) metan; (4) rượu etylic; (5) đivinyl; (6) axetilen. Sự sắp xếp các chất theo đúng thứ tự
xảy ra trong quá trình điều chế là
3 → 6 → 2 → 4 → 5 → 1.
6 → 4 → 2 → 5 → 3 → 1.
2 → 6 → 3 → 4 → 5 → 1.
4 → 6 → 3 → 2 → 5 → 1.
Để điều chế PVC từ than đá (C), đá vôi (CaCO 3 ), các chất vô cơ và điều kiện cần thiết, người ta
cần phải tiến hành qua ít nhất
3 phản ứng
4 phản ứng
5 phản ứng
6 phản ứng
Trong công nghiệp, từ etilen để điều chế PVC cần ít nhất mấy phản ứng
2 phản ứng
5 phản ứng
3 phản ứng
4 phản ứng
Cho sơ đồ sau: CH 4 → X → Y → Z → Cao su buna. Tên gọi của X, Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là
Axetilen, etanol, butadien.
Anđehit axetic, etanol, butadien.
Axetilen, vinyl axetilen, butadien.
Etilen, vinyl axetilen, butadien.
Sự kết hợp các phân tử nhỏ (monome) thành các phân tử lớn (polime), đồng thời có loại ra các
phân tử nhỏ (như nước, amoniac, CO 2 , …) được gọi là
sự peptit hóa.
sự polime hóa.
sự tổng hợp.
sự trùng ngưng.
Điều kiện của monome để tham gia phản ứng trùng ngưng là phân tử phải có
liên kết π.
vòng không bền.
2 liên kết đôi.
2 nhóm chức trở lên.
Cho các chất sau
(1) CH3 CH(NH2)COOH (2) HOOCCH2 CH2COOH
(3) HOCH2COOH (4) HCHO và C6H5OH
(5) HOCH2 CH2OH và p-C 6 H 4 (COOH) 2 (6) H2N(CH2) 6 NH2 và HOOC(CH2)
4COOH
Các trường hợp có thể tham gia phản ứng trùng ngưng là
1, 3, 4, 5, 6.
1, 2, 3, 4, 5, 6.
1,6
1,3,5,6
Khi tiến hành trùng ngưng giữa fomandehit với lượng dư phenol có chất xúc tác axit, người ta thu được nhựa
novolac.
rezol.
rezit.
phenolfomandehit.
Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
polipeptit
poliacrilonitrin.
polistiren.
poli (metyl metacrylat).
Polipeptit (-NHCH 2 CO-)n là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng
alanin.
axit glutamic.
glyxin.
axit β-amino propionic.
Axit e -amino caproic được đùng để điều chế nilon-6. Công thức của axit e -amino caproic là
H 2 N(CH 2 ) 6 COOH.
H 2 N(CH 2 ) 4 COOH.
H 2 N(CH 2 ) 3 COOH.
H 2 N(CH 2 ) 5 COOH.
Axit ω-amino enantoic được dùng để điều chế nilon-7. Công thức của axit ω-amino enantoic là
H 2 N(CH 2 ) 6 COOH.
H 2 N(CH 2 ) 4 COOH.
H 2 N(CH 2 ) 3 COOH.
H 2 N(CH 2 ) 5 COOH.
Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là
glyxin.
axit terephtalic.
axit axetic.
etylen glicol.
Poli (etylen-terephtalat) được tạo thành từ phản ứng đồng trùng ngưng giữa etylen glicol với
p-HOOCC 6 H 4 COOH.
m-HOOCC 6 H 4 COOH.
o-HOOCC 6 H 4 COOH.
o-HOC 6 H 4 COOH.
Cho các hóa chất
(1) Hexametylenđiamin; (2) Etylen glicol;
(3) Metylamin; (4) Axit malonic;
(5) Axit ađipic; (6) Axit terephtalic
Hóa chất thích hợp để điều chế tơ lapsan là
2,6
1,4
1,5
2,5
Polime X có công thức (-NH(CH 2 ) 5 CO-)n (nilon-6). Phát biểu nào sau đây không đúng
X chỉ được tạo ra từ phản ứng trùng ngưng.
X có thể kéo sợi.
X thuộc loại poliamit.
% khối lượng C trong X không thay đổi với mọi giá trị n.
Dựa vào nguồn gốc, tơ sợi được chia thành 2 loại, đó là
Tơ hóa học và tơ tổng hợp.
Tơ hóa học (tổng hợp và bán tổng hợp) và tơ thiên nhiên.
Tơ tổng hợp và tơ thiên nhiên.
Tơ thiên nhiên và tơ nhân tạo.
Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6)nilon-6,6; (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là
1,2,6.
2,3,5,7.
2,3,6.
5,6,7.
Nhóm vật liệu nào được chế tạo từ polime thiên nhiên
Tơ visco, tơ tằm, phim.
Tơ visco, tơ tằm, cao su buna, keo dán gỗ.
Nhựa bakelit, tơ tằm, tơ axetat.
Cao su isopren, tơ visco, nilon-6,6, keo dán gỗ.
Trong số các loại tơ sau tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo
Tơ tằm và tơ enang.
Tơ visco và tơ nilon-6,6.
Tơ nilon-6,6 và tơ capron.
Tơ visco và tơ axetat.
Loại tơ không phải tơ nhân tạo là
Tơ lapsan.
Tơ đồng amoniac.
Tơ axetat.
Tơ visco.
Tơ nilon-6,6 thuộc loại
tơ nhân tạo.
tơ bán tổng hợp.
tơ thiên nhiên.
tơ tổng hợp.
Loại tơ không phải tơ tổng hợp là
Tơ capron.
Tơ clorin.
Tơ polieste.
Tơ axetat.
Các polime polietilen, xenlulozơ, polipeptit, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6, polibutadien. Dãy các polime tổng hợp là
Polietilen, xenlulozơ, nilon-6, nilon-6,6.
Polietilen, nilon-6, nilon-6,6, polibutadien.
Polietilen, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6.
Polietilen, xenlulozơ, nilon-6,6.
Tơ nilon-6,6 có công thức là
(-NH(CH2)5CO-) n .
(-NH(CH2)6CO-) n .
(-NH(CH2) 6 NHCO(CH2)4CO-) n .
(-NHCH(CH3)CO-) n .
Capron (nilon-6) thuộc loại
tơ poliamit.
tơ visco.
tơ polieste.
tơ axetat.
Tơ tằm và và tơ nilon-6,6 đều
có cùng phân tử khối.
thuộc loại tơ tổng hợp.
thuộc loại tơ thiên nhiên
chứa các loại nguyên tố giống nhau trong phân tử.
Không nên ủi (là) quá nóng quần áo bằng nilon, len, tơ tằm vì
Len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt.
Len, tơ tằm, tơ nilon có các nhóm -CO-NH- trong phân tử kém bền với nhiệt.
Len, tơ tằm, tơ nilon mềm mại.
Len, tơ tằm, tơ nilon dễ cháy.
Tơ poliamit (CO-NH) kém bền dưới tác dụng của axit và bazơ là do
chúng được tạo amino axit có tính chất lưỡng tính.
chúng có chứa nitơ trong phân tử.
liên kết -CONH- phản ứng được với cả axit và bazơ.
số mắt xích trong mạch poliamit nhỏ hơn các polime khác.
Tơ lapsan (COO) thuộc loại
tơ axetat.
tơ visco.
tơ polieste.
tơ poliamit.
Một trong các loại tơ được sản xuất từ xenlulozơ là
tơ nilon-6,6.
tơ capron.
tơ visco.
tơ tằm.
Từ xenlulozơ ta có thể sản xuất được
tơ enang.
nilon-6,6.
tơ capron.
tơ axetat.
Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là
đốt
thủy phân
ngửi
cắt
