WorksheetsGen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
Total questions: 24
Worksheet time: 12mins
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hóa cho axit amin nào. Bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA
UUG, UAA, UGA
Khi nói về các hoạt động diễn ra trong quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu sau sai ?
(1) Trong mỗi câu chữ Y chỉ có 1 mạch làm khuôn.
(2) Trong mỗi câu chữ Y đều có 2 mạch làm khuôn.
(3) Trong mỗi câu chữ Y, ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới trên mạch có chiều dài 5'- 3'.
(4) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở pha S của kỳ trung gian của chu kỳ tế bào.
1
2
3
4
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi đôi tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'→3'.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3'→5'.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5'→3'.
Mã di truyền có đặc tính hiệu, tức là
Tất cả các nhóm đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
Một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã truyền, ngoại trừ một số ngoại lệ, điều này thể hiện đặc điểm gì của mã truyền?
Mã di chuyển có đặc tính hiệu.
Mã di chuyển có tính chất bùng nổ.
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di chuyển luôn là mã bộ ba.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra rạch ba tái bản.
Đơn vị cấu tạo nên ADN là:
(a)
Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN chứa
(a)
Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có ký hiệu là:
(a)
Thực chất đột biến cấu trúc NST là thay đổi
Thành phần gen trên NST
Số lượng gen trên NST
Trình tự các gen trên NST
Cả A, B, C
Một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST (2n – 1) có thể phát triển thành thể đột biến nào sau đây?
Thể tam bội
Thể ba
Thể một
Thể tứ bội
Một gen vốn đang hoạt động nay chuyển đến vị trí mới có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động là hệ quả của đột biến nào sau đây?
Tự đa bội
Dị đa bội
Đảo đoạn NST
Lệch bội
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể ba?
Giao tử n kết hợp với giao tử n+1
Giao tử n kết hợp với giao tử n - 1
Giao tử 2n kết hợp với giao tử 2n.
Giao tử n kết hợp với giao tử 2n
Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là A, a và B, b. Cơ thể nào sau đây là thể một?
AaB
AaBb
AaBbb
AaBB
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể dẫn đến lặp gen tạo điều kiện cho đột biến gen?
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Mất đoạn
Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ NST của loài A là 2n = 26, của loài B là 2n = 24 và của loài C là 2n = 26. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hóa tạo ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loài E. Theo lí thuyết, bộ NST của loài E có bao nhiêu NST?
52
88
50
76
Đột biến số lượng NST là sự (a) NST trong tế bào.
Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:
48 NST
25 NST
23 NST
12 NST
Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:
thể song nhị bội.
thể một
thể ba
thể tam bội
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:
thể một
thể ba
thể tam bội
thể tứ bội
Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.
2n+1 = 47.
2n-1 = 45.
2n-2=44.
2n+2=48.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba.
Thể bốn
Thể không hoặc thể một kép
Thể một
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là
17, 19 và 20.
16, 17 và 20.
17, 19 và 36.
16, 19 và 36
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng
đột biến lệch bội
đột biến tự đa bội
đột biến dị đa bội
thể tam nhiễm
