wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ11

Total questions: 149

Worksheet time: 4hrs 44mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Tại sao gọi cải cách của Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

a)

Giai cấp tư sản chưa thực sự nắm quyền

b)

Nông dân được phép mua bán ruộng đất

c)

Liên minh quý tộc – tư sản nắm quyền

d)

Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc

2.

Câu 2: Trong Hiến pháp  năm 1889 của Nhật Bản, thể chế chính trị là:

a)

Cộng hòa

b)

Quân chủ lập hiến

c)

Quân chủ chuyên chế

d)

Liên bang

3.

Câu 3: Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?

a)

Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến

b)

Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi

c)

Chủ nghĩa đế quốc thực dân

d)

Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt

4.

Câu 4: Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã

a)

Duy trì chế độ phong kiến

b)

Tiến hành cải cách đất nước

c)

Nhờ sự giúp đỡ các nước tư bản phương Tây

d)

Thiết lập chế độ Mạc phủ

5.

Câu 5: Ý nghĩa lớn nhất của cuộc cải cách Minh Trị là

a)

Giúp Nhật Bản thoát khỏi thân phận một nước thuộc địa

b)

Xóa bỏ chế độ phong kiến

c)

Thành lập chế độ quân chủ lập hiến

d)

Nhật Bản là quốc gia tư bản đầu tiên ở Châu Á

6.

Câu 6: Tính chất cuộc Duy tân Minh trị là

a)

Cuộc cải cách xã hội toàn diện

b)

Cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để

c)

Cuộc cải cách mang tính chất dân chủ

d)

Cuộc cách mạng tư sản kiểu mới

7.

Câu 7:  Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay

a)

Thiên Hoàng

b)

Tư sản

c)

Tướng quân

d)

Thủ tướng

8.

Câu 8: Cuộc cải cách Duy Tân Minh Trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào ?

a)

Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao

b)

Chính trị, quân sự, văn hóa- giáo dục và ngoại giao

c)

Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa- giáo dục

d)

Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao

9.

Câu 9: Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản sụp đổ?

a)

Các nước phương Tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản

b)

Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh

c)

Phong trào đấu tranh của nhân dân vào những năm 60 của thế kỉ XIX

d)

Chế độ Mạc phủ suy yếu rồi tự sụp đổ

10.

Câu 10: Yếu tố nào là chìa khóa được rút ra từ cuộc cải cách Minh Trị cho công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay?

a)

Chú trọng bảo tồn văn hóa

b)

Chú trọng yếu tố giáo dục

c)

Chú trọng phát triển kinh tế

d)

Chú trọng công tác đối ngoại

11.

Câu 11: Sau cải cách Minh Trị, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng nước Nhật bằng

a)

Sức mạnh quân sự

b)

Sức mạnh kinh tế

c)

Truyền thống văn hóa

d)

Áp lực về chính trị

12.

Câu 12: Nửa đầu thế kỉ XIX, thủ công và thương nghiệp của Nhật bản bị cản trở bởi

a)

Sự xâm nhập của hàng hóa Phương Tây

b)

Tình trạng cát cứ làm xuất hiện hàng rào thuế quan

c)

Nhà nước phong kiến không đầu tư cho lĩnh vực này

d)

Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước Phương Tây

13.

Câu 13: Giai cấp mới hình thành và trở nên giàu có nhưng không có quyền lực chính trị ở Nhật Bản là :

a)

Giai cấp vô sản

b)

Giai cấp tư sản công thương

c)

Tầng lớp quý tộc mới

d)

Tầng lớp thợ thủ công và dân nghèo thành thị

14.

Câu 14: Điểm nổi bật của tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?

a)

Chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng ở Nhật Bản

b)

Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa với đặc điểm riêng biệt.

c)

Nhật Bản lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng trên tất cả các lĩnh vực

d)

Cuộc duy tân Minh Trị diễn ra và kết thúc

15.

Câu 15: Thái độ của các nước phương Tây khi chế độ Mạc phủ lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng?

a)

 Giúp đỡ về tài chính và quân sự cho Mạc phủ thoát khỏi khủng hoảng

b)

 Lôi kéo nhiều nước khác dùng vũ lực bắt Nhật Bản phải phục tùng

c)

 Các nước phương Tây (Mĩ) dùng áp lực quân sự đòi Nhật phải “mở cửa”

d)

 Mở rộng giao thương buôn bán với các công ty lớn ở Nhật

16.

Câu 16: Nét mới trong nền kinh tế Nhật Bản giữa thế kỉ XIX là 

a)

 Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng

b)

 Kinh tế hàng hóa chậm phát triển

c)

 Xuất hiện các tổ chức độc quyền chi phối đời sống kinh tế, chính trị

d)

 Tình trạng mất mùa, đói kém thường xuyên xảy ra

17.

Câu 17: Hai đẳng cấp trong xã hội Nhật Bản nửa đầu thế kỉ XIX là hai đẳng cấp nào ?

a)

 Quý tộc phong kiến Đaimyô và võ sĩ Samurai

b)

 Tăng lữ và Quý tộc mới

c)

Võ sĩ Samurai và nông dân

d)

 Quý tộc phong kiến Đaimyô và nông dân

18.

Câu 18: Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa cuôc Duy tân Minh Trị năm 1868 ở Nhật Bản?

a)

 Có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản

b)

 Đưa Nhật Bản phát triển theo con đường của các nước tư bản phương Tây

c)

 Đưa Nhật Bản trở thành một nước đế quốc duy nhất ở Châu Á

d)

 Xóa bỏ chế độ quân chủ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

19.

Câu 19: Việc tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược: Chiến tranh Đài Loan(1874), Chiến tranh Trung – Nhật (1894 – 1895), chiến tranh Nga – Nhật ( 1904 – 1905) đã chứng tỏ

a)

 Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

b)

 Nhật Bản đủ sức cạnh tranh với các cường quốc lớn

c)

 Cải cách Minh Trị giành thắng lợi hoàn toàn

d)

 Thiên hoàng Minh Trị là một vị tướng cầm quân giỏi

20.

Câu 20. Sức mạnh của các công ti độc quyền ở Nhật Bản được thể hiện như thế nào?

a)

Có nguồn vốn lớn để đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh

b)

Xuất khẩu tư bản ra nước ngoài để kiếm lời

c)

Có khả năng chi phối, lũng đoạn nền kinh tế, chính tri đất nước

d)

Chiếm ưu thế cạnh tranh với công ti độc quyền của các nước khác

21.

Câu 1. Lợi dụng cơ hội Ấn Độ suy yếu, các nước tư bản phương Tây đã có hành động gì?

a)

Đầu tư vào Ấn Độ

b)

Thăm dò Ấn Độ, chuẩn bị xâm lược

c)

 Đua tranh xâm lược Ấn Độ

d)

Tăng cường quan hệ buôn bán với Ấn Độ

22.

Câu 2. Chính sách cai trị của thực dân Anh đối với Ấn Độ đã dẫn đến hậu quả:

a)

 Xoa dịu được các mâu thuẫn trong xã hội Ấn Độ

b)

 Xác mâu thuẫn giữa các tầng lớp, giai cấp trong xã hội Ấn Độ tăng lên

c)

 Mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân Ấn Độ với thực dân Anh ngày càng sâu sắc

d)

 Nhân dân Ấn Đô không còn mâu thuẫn với thực dân Anh

23.

Câu 3. Đảng Quốc Đại ở Ấn Độ là chính đảng của giai cấp nào?

a)

Công nhân

b)

Tư sản

c)

Nông dân

d)

Tiểu tư săn

24.

Câu 4. Để đòi chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ, trong 20 năm đầu (1885-1905), Đảng Quốc đại đã chủ trương

a)

Dùng phương pháp bạo lực

b)

Dùng phương pháp thương lượng

c)

 Dùng phương pháp ôn hòa

d)

Dùng phương pháp đấu tranh vũ trang

25.

Câu 5. Đâu không phải lí do phong trào đấu tranh 1905-1908 ở Ấn Độ mang đậm ý thức dân tộc?

a)

 Thức tỉnh nhân dân Ấn Độ nổi dậy đấu tranh

b)

 Lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia

c)

 Hướng tới mục tiêu đấu tranh vì một nước Ấn Độ độc lập và dân chủ

d)

 Lãnh đạo cao trào cách mạng này là chính đảng của giai cấp vô sản

26.

Câu 1: Sau sự kiện nào sau đây Trung Quốc thực sự trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến?

a)

 Sau sự thất bại của cuộc khởi nghĩa nông dân Thái Bình Thiên quốc

b)

 Sau khi cuộc Duy Tân Mậu Tuất (1898) thất bại

c)

 Sau khi phong trào Nghĩa hòa đoàn bị đánh bại

d)

 Sau khi nhà Mãn Thanh kí với đế quốc Điều ước Tân Sửu (1901)

27.

Câu 2: Sự kiện nào đã châm ngòi cho cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc bùng nổ?

a)

 Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương

b)

 Tôn Trung Sơn thông qua Cương lĩnh chính trị của Đồng minh hội

c)

 Chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh Quốc hữu hóa đường sắt

d)

 Chính quyền Mãn Thanh kí Điều ước Tân Sửu với các nước đế quốc

28.

Câu 3: Phong trào đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến của nhân dân Trung Quốc đạt đỉnh cao được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Khởi nghĩa nông dân Thái Bình Thiên quốc

b)

Cuộc Duy Tân Mậu Tuất (1898)

c)

Phong trào Nghĩa Hòa Đoàn

d)

Cách mạng Tân Hợi (1911)

29.

Câu 4: Mục tiêu đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là

a)

Chống đế quốc

b)

Chống phong kiến

c)

Chống đế quốc, chống phong kiến

d)

Chống liên quân 8 nước đế quốc

30.

Câu 5: Điểm giống nhau giữa cuộc Duy Tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc với cải cách Minh Trị (1868) ở Nhật Bản là đều

a)

Mong muốn đưa đất nước thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu

b)

Có nền tảng kinh tế tư bản tiến hành cải cách

c)

Được tiến hành bởi những vị vua anh mnh, sáng suốt

d)

Được sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân

31.

Câu 6: Kết quả lớn nhất của Cuộc Cách mạng Tân Hợi  năm 1911 ở Trung Quốc là:

a)

Lật đổ triều đình Mãn Thanh, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Thành lập Trung Hoa Dân quốc

c)

Công nhận quyền bình đẳng và quyền dân chủ của mọi công dân

d)

mở đường cho CNTB phát triển

32.

Câu 7: Tính chất của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc là:

a)

Cách mạng dân chủ tư sản triệt để

b)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

c)

Cách mạng vô sản

d)

Cách mạng dân chủ tư sản không triệt để.

33.

Câu 8: Tháng 9 – 1905, chính đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời có tên gọi là

a)

Trung Quốc Đồng minh hội.

b)

Trung Quốc Liên minh hội.

c)

Đảng Dân chủ tư sản Trung Quốc. 

d)

Đảng dân chủ tư sản kiểu mới Trung Quốc.

34.

Câu 9: Khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc là cuộc khởi nghĩa của giai cấp nào ở Trung Quốc?

a)

Tư sản. 

b)

Công nhân.

c)

Địa chủ.

d)

Nông dân.

35.

Câu 10:  Giai cấp tư sản ở Trung Quốc ra đời và lớn mạnh, bị chèn ép bởi thế lực nào?         

a)

Chế độ phong kiến Mãn Thanh.

b)

Bọn quý tộc mới và triều đình phong kiến Mãn Thanh.

c)

Bọn thực dân xâm lược Trung Quốc.

d)

Bọn thực dân và triều đình phong kiến Mãn Thanh.

36.

Câu 11. Trung Quốc Đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào?

a)

Tư sản.

b)

Công nhân. 

c)

Địa chủ.

d)

Nông dân.

37.

Câu 12. Nội dung Học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn là:

a)

Đánh đuổi đế quốc, xóa bỏ ngôi vua, thiết lập dân quyền.

b)

Tự do, dân chủ, cơm áo hòa bình.

c)

Dân tộc độc lập, dân quyền hạnh phúc, dân sinh tự do.  

d)

Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc.

38.

Câu 13. Chính sách tiến bộ mà Thái bình Thiên quốc đã thi hành là

a)

bình quân ruộng đất, quyền bình đẳng nam nữ. 

b)

thực hiện cải cách dân chủ. 

c)

phát triển kinh tế, văn hóa. 

d)

thực hiện cải cách chính trị, xã hội.

39.

Câu 14. Vì sao đầu thế kỉ XX, giai cấp tư sản Trung Quốc bắt đầu đứng lên đấu tranh và thành lập các tổ chức chính trị?

   

a)

Bị tư bản nước ngoài và triều đình phong kiến Mãn Thanh chèn ép, kìm hãm

b)

Bị tư bản nước ngoài chèn ép, kìm hãm.

c)

Bị triều đình phong kiến Mãn Thanh chèn ép, kìm hãm. 

d)

Bị nhân dân trong nước phản đối không cho phát triển kinh doanh.

40.

Câu 15. Dưới sự lãnh đạo của Đồng minh hội, phong trào cách mạng Trung Quốc phát triển theo con đường

a)

vô sản.

b)

phong kiến.

c)

cải lương.

d)

dân chủ tư sản.

41.

Câu 16.  Nguyên nhân chủ quan làm thất bại phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX là gì?

a)

Chênh lệch về lực lượng.  

b)

Triều đình Mãn thanh cấu kết với các nước đế quốc

c)

Các phong trào nổ ra lẻ tẻ, tự phát, thiếu đường lối đúng đắn.

d)

Các phong trào chưa biết liên kết với bên ngoài.

42.

Câu 17. Trung Quốc Đồng minh hội là tổ chức của

A. Giai cấp vô sản Trung Quốc                                              B. Giai cấp nông dân Trung Quốc

C. Giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc                                     D. Lien minh giữa tư sản và vô sản Trung Quốc

a)

Giai cấp vô sản Trung Quốc

b)

Giai cấp nông dân Trung Quốc

c)

Giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc

d)

Liên minh giữa tư sản và vô sản Trung Quốc

43.

Câu 18. Ý nghĩa quốc tế của cách mạng Tân hợi là gì?

a)

Lật đổ chế độ  phong kiến, tạo điều kiện cho kinh tế, xã hội phát triển.

b)

Lật đổ chế độ  phong kiến, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Lật đổ chế độ  phong kiến, tạo điều kiện cho văn hóa Trung Quốc phát triển ra thế giới.

d)

Ảnh hưởng đến các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc các nước Châu Á.

44.

Câu 19. Cuộc cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến châu lục nào?

a)

Châu Âu. 

b)

Châu Mĩ.

c)

Châu Á.

d)

Châu Phi.

45.

Câu 20. Thế lực nào lên nắm chính quyền ở Trung Quốc sau khi cách mạng Tân Hợi chấm dứt?

a)

Phong kiến quân phiệt.

b)

Tư sản. 

c)

Vô sản.

d)

Nông dân.

46.

Câu 1:  Giữa thế kỉ XIX, các nước Đông Nam Á tồn tại dưới chế độ nào?

a)

chiếm hữu nô lệ 

b)

Phong kiến

c)

Tư bản chủ nghĩa 

d)

Xã hội chủ nghĩa

47.

Câu 2: Quốc gia  duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây là:

a)

Việt Nam

b)

In –đô nê xia

c)

Thái Lan

d)

Malaixia

48.

Câu 3: Cuộc khởi nghĩa nào mở đầu phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Campuchia?

A. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha                       B. Cuộc khởi nghĩa của A-cha-xoa

C. Cuộc khởi nghĩa của Chậu-pa-chay                          D. Cuộc khởi nghĩa của Pu-côm-bô

a)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha

b)

Cuộc khởi nghĩa của A-cha-xoa

c)

Cuộc khởi nghĩa của Chậu-pa-chay   

d)

Cuộc khởi nghĩa của Pu-côm-bô

49.

Câu 4. Các nước Đông Nam Á bị thực dân Âu- Mĩ xâm lược không phải do nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Có nguồn tài nguyên phong phú.

b)

Chế độ phong kiến suy yếu, khủng hoảng.

c)

Có nền văn minh lâu đời

d)

Có nguồn lao động dồi dào.

50.

Câu 5. Cuộc khởi nghĩa được xem là biểu tượng về liên minh chiến đấu của hai nước Việt Nam và Campuchia trong cuộc kháng chiến chống Pháp vào cuối thế kỉ XIX là

a)

khởi nghĩa Sivôtha.

b)

khởi nghĩa Achaxoa.

c)

khởi nghĩa Pucômpô.

d)

khởi nghĩa Phacađuốc.

51.

Câu 6. Cuộc cải cách Ra-ma V  được gọi là cuộc cách mạng tư sản vì

a)

lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến

b)

do giai cấp tư sản lãnh đạo

c)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

d)

tiếp tục duy trì chế độ quân chủ chuyên chế

52.

Câu 7. Sau cuộc cải cách của vua Ra-ma V, Xiêm đi theo thể chế chính trị

a)

quân chủ chuyên chế 

b)

quân chủ lập hiến

c)

thành lập nền cộng hòa 

d)

chế độ trung lập

53.

Câu 8. Nguyên nhân giúp Thái Lan giữ được độc lập tương đối vào cuối thế kỉ XIX là

a)

nhờ vào cải cách của Rama V.

b)

được Mĩ giúp đỡ về kinh tế và bảo hộ về chính trị.

c)

nhân dân Thái Lan đoàn kết bảo vệ đất nước .

d)

đã nhượng một số quyền lợi kinh tế  cho các nước tư bản.

54.

Câu 9: Sự kiện nào đánh dấu Lào thực sự trở thành thuộc địa của Pháp?

a)

Pháp cử đoàn thám hiểm xâm nhập Lào

b)

Gây sức ép với triều đình Luông-pha –bang

c)

Đàm phán buộc Xiêm kí hiệp ước 1893

d)

Đưa quân vào Lào

55.

Câu 10:  Sự kiện nào đánh dấu Campuchia trở thành thuộc địa của Pháp?

a)

Pháp gạt bỏ ảnh hưởng của phong kiến Xiêm

b)

Pháp gây áp lực buộc vua No-ro-dom chấp nhận quyền bảo hộ

c)

Pháp buộc vua No-ro-dom kí hiệp ước 1884

d)

Triều đình phong kiến và nhân dân quy thuận Pháp

56.

Câu 1: Vì sao các nước thực dân châu Âu xâm chiếm châu Phi từ thế kỷ XIX?

a)

Châu Phi có nền kinh tế sản xuất phổ biến.

b)

Châu Phi là một châu lục có nhiều quốc gia, dân tộc.

c)

Châu Phi là một lục địa rộng lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên.

d)

Châu Phi có nền văn minh lâu đời

57.

Câu 2: Yếu tố nào thôi thúc các nước thực dân châu Âu đẩy mạnh xâu xé châu Phi vào những năm 70, 80 của thế kỷ XIX?

a)

Châu Phi có nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ.

b)

Châu Phi có nghề chăn nuôi, trồng trọt phổ biến.

c)

Châu Phi có kênh đào Xuy-ê được đưa vào sử dụng. 

d)

Châu Phi có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

58.

Câu 3: Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu Phi thất bại là

a)

vũ khí còn lạc hậu, thô sơ 

b)

trình độ thấp, lực lượng chênh lệch 

c)

các phong trào diến ra lẻ tẻ

d)

quân sự các nước thực dân quá mạnh

59.

Câu 4: Từ thế kỉ XVI - XVII, hầu hết các nước Mĩ Latinh đều trở thành thuộc địa của các nước thực dân nào?

a)

Anh, Pháp

b)

Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

c)

Anh, Đức

d)

Mĩ, Pháp

60.

Câu 5: Mục tiêu bao trùm của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh là

a)

tạo ra một liên minh hợp tác cùng phát triển

b)

hỗ trợ các nước Mĩ la tinh xây dựng phát triển kinh tế

c)

biến các nước Mĩ la tinh thành đồng minh của Mĩ

d)

biến các nước Mĩ la tinh thành sân sau của Mĩ

61.

Câu 1: Nguyên nhân sâu xa dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) ?

a)

Sự thù địch giữa Anh và Pháp.  

b)

Sự hình thành phe liên minh

c)

Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa.          

d)

Sự tranh chấp lãnh thổ châu Âu

62.

Câu 2: Phe Liên minh trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) gồm những nước nào ?

a)

Đức-Ý-Nhật.          

b)

Đức-Áo Hung và Italia.          

c)

Đức-Nhật-Áo.         

d)

Đức-Nhật-Mĩ

63.

Câu 3: Đâu là duyên cớ của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) ?

a)

sự phát triển không đều của các nước tư bản       

b)

mâu thuẫn giữa các nước về thuộc địa

c)

sự kiện thái tử Áo - Hung bị ám sát      

d)

các nước đế quốc hình thành hai khối quân sự đối lập

64.

Câu 4: Để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh  thế giới, các nước đế quốc đã hình thành những khối quân sự nào?

a)

Cấp tiến, Ôn hòa    

b)

Liên minh, Hiệp ứớc

c)

Đồng minh, Hiệp ước              

d)

Liên minh, Phát xít

65.

Câu 5. Vì sao trong cuộc đua giành giật thuộc địa, Đức là kẻ hung hăng nhất ?

a)

Vì Đức là đế quốc có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ

b)

Vì Đức mâu thuẫn Anh, Pháp

c)

Vì Đức là đế quốc “ trẻ” đối lập về quyền lợi với đế quốc “già”

d)

Vì Đức có thế lực về kinh tế và quân sự nhưng lại ít thuộc địa

66.

Câu 6. Đế quốc “trẻ” là khái niệm dùng để chỉ:   

a)

Các nước đế quốc Anh - Pháp    

b)

Các nước đế quốc có nền kinh tế đang vươn lên mạnh mẽ  nhưng lại quá ít thuộc địa.

c)

Các nước đế quốc Đức, Mĩ

d)

Các nước đế quốc có hệ thống thuộc địa rộng lớn.

67.

Câu 7: Đế quốc “già”là khái niệm dùng để chỉ

a)

Đế quốc Đức, Mĩ , Nhật         

b)

Đế quốc giàu có về kinh tế

c)

Đế quốc có vũ khí tối tân         

d)

Các nước Đế quốc  có hệ thống thuộc địa rộng lớn

68.

Câu 8: Cuộc chiến tranh nổ ra năm 1914 giữa hai phe Liên minh và phe Hiệp ước nhanh chóng trở thành cuộc chiến tranh thế giới vì:

a)

chiến tranh lan rộng nhiều nước châu Âu.

b)

cuộc chiến tranh đã lôi cuốn nhiều nước và nhiều thuộc địa

c)

nhiều loại vũ khí hiện đại trên thế giới lúc bấy giờ đều được sử dụng trong chiến tranh.

d)

tham gia chiến tranh có một số châu Âu và cả nước Mĩ ở phía Tây bán cầu.

69.

Câu 10: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) kết thúc với sự thất bại của phe nào ?

a)

Liên minh.      

b)

Hiệp ước.  

c)

Đồng minh. 

d)

Phát xít.

70.

Câu 11: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) mang tính chất phi nghĩa vì

a)

Đem lại lợi ích cho nhân dân lao động.  

b)

Gây thiệt hại về kinh tế.

c)

Đem lại lợi ích cho các nước tham chiến.   

d)

Gây thảm họa cho nhân loại.

71.

Câu 12: Mĩ tham chiến muộn trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) vì

a)

nhân dân Mĩ phản đối chiến tranh.     

b)

Mĩ không muốn chiến tranh lan sang nước mình.

c)

Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí.    

d)

Mĩ giữ thái độ trung lập trong chiến tranh.

72.

Câu 13: Nội dung nào sau đây không phải là bài học được rút ra từ chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Mỗi quốc gia phải tập trung phát triển  kinh tế, tăng cường tiềm lực quân sự.

b)

Giải quyết xung đột, tranh chấp giữa các quốc gia bằng phương  pháp hòa bình.

c)

Mỗi quốc gia cần tuân thủ luật pháp quốc tế, tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau

d)

Có tư tưởng hòa bình, biết nhân nhượng, tôn trọng lợi ích của nhau.

73.

Câu 14: Chiến tranh thế giới thứ nhất được cho có ảnh hưởng đến Việt Nam như thế nào?

a)

Không ảnh h ưởng đến Việt Nam vì chiến trường chính ở châu Âu.

b)

Có ảnh hưởng đến Việt Nam nhưng không nhiều.

c)

Pháp tăng cường đầu tư vào Việt Nam.

d)

Pháp tăng cường khai thác thuộc địa và bắt lính.

74.

Câu 15: Điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là:

a)

Quan hệ căng thẳng giữa Đức và Mĩ

b)

Quan hệ căng thẳng giữa các thành viên trong phe Hiệp ước

c)

Quan hệ căng thẳng giữa các đế quốc châu Âu và Châu Á

d)

Quan hệ căng thẳng giữa các đế quốc châu Âu

75.

Câu 16:  Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX tình hình chủ nghĩa tư bản phát triển như thế nào ?

a)

Phát triển không đồng đều về mọi mặt       

b)

Phát triển đồng đều về kinh tế, chính trị

c)

Chỉ phát triển về quân sự, hệ thống thuộc địa      

d)

Phát triển không đều về kinh tế, chính trị

76.

Câu 17: Chiến tranh thế giới thứ nhất ( 1914 – 1918) mang tính chất:

a)

đế quốc phi nghĩ        

b)

giành thuộc địa giữa các nước đế quốc.

c)

phô trương sức mạnh quân sự giữa các nước đế quốc.   

d)

chiến tranh bảo vệ hòa bình

77.

Câu 18:   Ý nào sau đây chỉ hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất:

a)

Gây thiệt hại nặng nề về người và của.

b)

Đức kí hiệp ước đầu hàng kết thúc chiến tranh thế giới thứ nhất.

c)

Nga rút  khỏi chiến tranh thế giới.

d)

Mĩ tham gia chiến tranh muộn.

78.

Câu 19: . Hiệp ước Brét- litốp (3/3/1918) được kí kết  giữa:

a)

Đức với Nga             

b)

Đức với Anh

c)

Đức với Mĩ        

d)

Đức với Pháp

79.

Câu 20: . Đế quốc “trẻ” là cụm từ để chỉ các nước:

a)

Mĩ, Đức, Pháp       

b)

Mĩ, Đức, Nhật Bản

c)

Mĩ , Đức, Nga        

d)

Mĩ, Đức, Ita lia

80.

Câu 1. Thể chế chính trị của nước Nga trước Cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

dân chủ tư sản.    

b)

dân chủ đại nghị.

c)

quân chủ lập hiến.             

d)

quân chủ chuyên chế.

81.

Câu 2. Yếu tố nào sau đây đã kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở nước Nga đầu thế kỉ XX?

a)

Phong trào đấu tranh của nhân dân lan rộng.

b)

Chính sách thỏa hiệp của chính phủ với bên ngoài.

c)

Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.

d)

Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến

82.

Câu 3. Cục diện hai chính quyền song song tồn tại sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga phản ánh

a)

tương quan lực lượng giữa giai cấp tư sản và vô sản.      

b)

thế lực phong kiến vẫn còn mạnh.

c)

giai cấp tư sản có sức mạnh của quần chúng.  

d)

chính sách của giai cấp vô sản chưa triệt để.

83.

Câu 4. Nội dung cơ bản của Luận cương tháng tư của Lê- Nin là

a)

chỉ ra đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng XHCN.

b)

nêu phương pháp tiến hành Cách mạng XHCN.

c)

chỉ ra phương pháp tiến hành cách mạng để lật đổ chế dộ Nga hoàng.

d)

nêu đường lối cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

84.

Câu 5. Tính chất của Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

cách mạng dân chủ tư sản.           

b)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.

c)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.    

d)

cách mạng vô sản.

85.

Câu 6. Một trong những nhiệm vụ của Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

lật đổ chế độ phong kiến.     

b)

lật đổ giai cấp tư sản.

c)

lật đổ nền cộng hòa.        

d)

lật đổ nền chuyên chính tư sản.

86.

Câu 7. Thái độ của Nga hoàng đối với chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?

a)

Đứng ngoài cuộc chiến tranh.

b)

Đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh đế quốc.

c)

Căm ghét và phản đối chiến tranh.

d)

Tham chiến một cách vô điều kiện.

87.

Câu 8. Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ đặt ra cho cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga?

a)

Giải quyết những mâu thuẫn tồn tại trong xã hội Nga

b)

Lật đổ chế độ Nga hoàng do Ni-cô-lai II đứng đầu

c)

Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động

88.

Câu 9. Điểm khác biệt của Cách mạng tháng Hai ở Nga năm 1917 so với cách mạng Tân Hợi  là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến.   

b)

Do quần chúng nhân dân tiến hành.

c)

Do giai cấp tư sản lãnh đạo.      

d)

Do giai cấp vô sản lãnh đạo.

89.

Câu 10. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 tác động gì đến tình hình thế giới?

a)

Làm thay đổi cục diện thế giới.

b)

Làm tương quan so sánh lực lượng giữa hai hệ thống XHCN và TBCN.

c)

Cân bằng về sức mạng chính trị giữa các nước tư bản và các nước XHCN.

d)

Lật đổ chế độ Nga hoàng.

90.

Câu 11. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 thắng lợi, nước Nga xô viết ra đời đã đánh dấu

a)

sự xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trong lịch sử.

b)

Chủ nghĩa tư bản bắt đầu sụp đổ.

c)

Thể chế chính trị tư sản mất dẫn vị trí.

d)

Nhà nước vô sản trở thành thể chế chính trị chủ yếu trên thế giới.

91.

Câu 12. Nga hoàng thực hiện chính sách áp bức dân tộc nên trước Cách mạng tháng Hai năm 1917 nước Nga được coi là

a)

“nhà tù” của các dân tộc.    

b)

kẻ thù của các dân tộc.

c)

kẻ thống trị các dân tộc.  

d)

kẻ áp bức của các dân tộc.

92.

Câu 13. Sự kiện mở đầu cho Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

cuộc đấu tranh của công nhân và binh lính trên chiến hạm Rạng đông.

b)

cuộc biểu tình của 2 vạn nữ công nhân Xanh Pê-téc-pua.

c)

cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân Thủ đô Pê-tê-rô-grat.

d)

cuộc biểu tình của 6 vạn nữ công nhân Mát-xcơ-va.

93.

Câu 14. Trong Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga, khi chính phủ Nga hoàng bị lật đổ, quần chúng nhân dân đã

a)

thành lập nhà nước mới.         

b)

thành lập quốc hội.

c)

bầu ra các Xô Viết đại biểu công nông. 

d)

tổ chức bầu cử lập ra bộ máy nhà nước.

94.

Câu 15. Đỉnh cao của Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là gì?

a)

Khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

b)

Biểu tình, thị uy và khởi nghĩa.

c)

Tổng bãi công chính trị chuyển sang khởi nghĩa vũ trang.

d)

Tổng khỏi nghĩa trong cả nước.

95.

Câu 16: Tính chất của cách mạng tháng Mười là:

a)

Cách mạng tư sản    

b)

Cách mạng dân chủ tư sản

c)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa  

d)

Cách mạng tư sản chưa triệt để      

96.

Câu 17: Thể chế chính trị của nước Nga sau cách mạng tháng Hai 1917 là:

a)

Cộng hòa               

b)

Quân chủ    

c)

 TBCN    

d)

XHCN 

97.

Câu 18. Điểm khác nhau cơ bản của Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga với cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ là gì?

a)

Do giai cấp vô sản lãnh đạo.

b)

Do giai cấp tư sản lãnh đạo.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

Do quần chúng nhân dân thực hiện.

98.

Câu 19.  Ý nào không phản ánh đúng tình hình nước Nga đầu thế kỉ XX – “đã tiến sát tới một cuộc cách mạng”

a)

Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng lan rộng

b)

Chính phủ Nga hoàng bất lực không còn thống trị như cũ được nữa

c)

Đời sống của công dân, nông dân và hơn 100 dân tộc Nga cùng cực

d)

Nga hoàng tiến hành cải cách kinh tế để giải quyết những khó khăn của đất nước

99.

Câu 20. Thái độ của các tầng lớp nhân dân Nga khi Nga hoàng tham gia cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất ?

a)

Ủng hộ Nga hoàng để mở rộng lãnh thổ

b)

Phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng

c)

Yêu cầu Nga hoàng phải tiến hành một cuộc cải cách

d)

Biểu tình đòi Nga hoàng phải nhường ngôi

100.

Câu 1. Bối cảnh nước Nga xô viết bước vào thời kì khôi phục kinh tế, xây dựng đất nước là

a)

cực kì khó khăn.   

b)

vô cùng thuận lợi.

c)

thù trong giặc ngoài.      

d)

tương đối khó khăn.

101.

Câu 2. Đường lối công nghiệp hóa của Liên Xô giai đoạn (1925-1941)  là

a)

phát triển tất cả các ngành.

b)

tập trung những ngành công nghiệp mũi nhọn.

c)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

phát triển công nghiệp nhẹ để nhanh thu hồi vốn

102.

Câu 3. Nội dung của chính sách kinh tế mới do V.I.Lê- nin đề xướng trong lĩnh vực nông nghiệp là ?

a)

Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực.

b)

Thay thế chế độ thu thuế lương thực bằng trưng thu lương thực thừa

c)

Nhà nước tiến hành thu hết lương thực để phục vụ cho chiến trường.

d)

Khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp theo kiểu mới.

103.

Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tình hình nước Nga Xô viết khi bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước?

a)

Tình hình chính trị không ổn định.

b)

Nền kinh tế bị tàn phá nghiêm trọng.

c)

Các nước bên ngoài giúp đỡ chính quyền Xô viết.

d)

Các lực lượng phản cách mạng điên cuồng chống phá.

104.

Câu 5. Việc các nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên xô chứng tỏ điều gì?

a)

Liên xô có tiềm lực kinh tế và quốc phòng mạnh.

b)

Liên xô có khả năng ngoại giao chi phối các nước.

c)

Uy tín của Liên xô ngày càng cao trên trường quốc tế.

d)

Các nước bị buộc phải thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên xô.

105.

Câu 6. Nội dung nào sau đây không nằm trong chính sách kinh tế mới về phát triển thương nghiệp- tiền tệ do V.I.Lê- nin đề xướng?

a)

Nhà nước nắm độc quyền về thương mại.

b)

Tư nhân được tự do buộn bán, trao đổi hàng hóa.

c)

Mở lại các chợ, đẩy mạnh mối liên hệ giữa nông thôn và thành phố.

d)

Phát hành đồng rúp thay cho đồng tiền cũ.

106.

Câu 7. Thực chất của chính sách kinh tế mới do V.I.Lê- nin đề xướng là

a)

xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của Nhà nước.

b)

chuyển đổi cơ chế kinh tế từ tập trung sang cơ chế kinh tế linh hoạt.

c)

chuyển từ nền kinh tế khép kín sang nền kinh tế tự do.

d)

thực hiện nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa XHCN.

107.

Câu 8. Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin khi thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết là:

a)

bình đẳng về mọi mặt và quyền tự quyết giữa các dân tộc.

b)

bình đẳng quốc gia và độc lập tự do là yếu tố hàng đầu.

c)

bình đẳng dân tộc và tự quyết.

d)

độc lập về lãnh thổ và chính trị.

108.

Câu 9. Tại sao khi bước vào xây dựng CNXH Liên Xô phải tiến hành công nghiệp hóa?

a)

Vì nền kinh tế của Liên Xô chủ yếu vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu.

b)

Cần có nhiều máy móc hơn để đưa vào sản xuất.

c)

Do ý muốn chủ quan của các nhà lãnh đạo.

d)

Muốn đuổi kịp các nước phát triển thên thế giới.

109.

Câu 10. Vai trò của Nhà nước trong chính sách kinh tế mới là

a)

không tham gia vào một ngành kinh tế nào.

b)

Nhà nước nắm độc quyền về kinh tế.

c)

Nhà nước tham gia quản lí tất cả các xí nghiệp kể cả vừ và nhỏ.

d)

Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt.

110.

Câu 11. Chính sách kinh tế Việt Nam hiện nay có điểm gì giống với Chính sách kinh tế mới do V.I.Lê- nin đề xướng?

a)

Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần, có quản lí của Nhà nước.

b)

Thực hiện chính sách thu thuế lương thực nộp bằng hiện vật.

c)

Chú trọng, ưu tiên phát triển ngành công nghiệp nặng.

d)

Chú trọng mô hình kinh tế tập thể, thu thuế bằng hiện vật.

111.

Câu 12. Tháng 3 - 1921, Đảng Bôn Sê Vích Nga quyết định thực hiện

a)

Cải cách ruộng đất     

b)

Chính sách cộng sản thời chiến

c)

Chính sách kinh tế mới

112.

Câu 13. "NEP" là cụm từ viết tắt của

a)

Chính sách kinh tế mới                                          

b)

Chính sách cộng sản thời chiến

c)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết 

d)

Liên minh Châu Âu

113.

Câu 14. Nhiệm vụ trọng tâm trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

a)

Hợp tác hóa nông nghiệp

b)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

c)

Phát triển các ngành công nghiệp du lịch và dịch vụ

d)

Đẩy mạnh quan hệ thương mại với các nước xã hội chủ nghĩa

114.

Câu 15. Nội dung nào không phải là đặc điểm của nông nghiệp Liên Xô trong những năm 1921- 1941?

a)

Nông nghiệp tập thể hóa   

b)

Nông nghiệp được cơ giới hóa

c)

Nông nghiệp có quy mô sản xuất lớn 

d)

Tiến hành “cách mạng xanh” trong nông nghiệp

115.

Câu 16: Ý nào không phản ánh thành tựu của Liên Xô về văn hóa – giáo dục trong những năm 1921-1941?

a)

Thanh toán nạn mù chữ

b)

Xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất

c)

Thành lập những trường đại học lớn hàng đầu thế giới

d)

Hoàn thành phổ caaoj gióa dục tiểu học và trung học cơ sở.

116.

Câu 17: Trong chính sách kinh tế mới, nghành kinh tế nào ở Nga chưa được chú trọng?

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp 

c)

Du lịch  

d)

Thương nghiệp và tiền tệ

117.

Câu 18: Nhiều kế hoạch dài hạn 5 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội được tiến hành trong giai đoạn 1928-1941 ở Liên Xô là do?

a)

Đòi hỏi của công cuộc công nghiệp hóa

b)

Ý muốn của những người lãnh đạo đất nước

c)

Yêu cầu cải thiện đời sống của các tầng lớp nhân dân

d)

Muốn nhanh chóng trở thành siêu cường kinh tế thế giới

118.

Câu 19. Nội dung nào sau đây đúng trong chính sách kinh tế mới về lĩnh vực nông nghiệp do V.I.Lê- nin đề xướng?

a)

Nông dân được tự do sử dụng toàn bộ lương thực do mình làm ra.

b)

Nông dân được tự do sử dụng toàn bộ lương thực thừa sau khi nộp thuế cho nhà nước.

c)

Nông dân được tự do sử dụng toàn bộ lương thực thu hoạch trên đất của mình.

d)

Nông dân được không tự do sử dụng toàn bộ lương thực do mình làm ra.

119.

Câu 20. Điểm giống nhau về vai trò của Nhà nước đối với kinh tế ở Nga thời kì (1921-1925) và Việt Nam hiện nay là

a)

không tham gia vào một ngành kinh tế nào.

b)

Nhà nước nắm độc quyền về kinh tế.

c)

Nhà nước tham gia quản lí tất cả các xí nghiệp kể cả vừ và nhỏ.

d)

Nhà nước nắm các ngành kinh tế chủ chốt.

120.

Câu 1. Các nước thắng trận tổ chức Hội nghị ở Véc-xai và Oasinhtơn nhằm mục đích gì?

a)

Hợp tác kinh tế.

b)

Hợp tác quân sự.

c)

Ký hoà ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi.

d)

Bàn giải quyết hậu quả của chiến tranh.

121.

Câu 2. Tháng 10-1929, khủng hoảng kinh tế bùng nổ ở Mĩ, đầu tiên là ở lĩnh vực

a)

nông nhiệp

b)

công nghiệp

c)

tài chính ngân hàng

d)

năng lượng

122.

Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu nhất dẫn đến cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 là

a)

sản xuất không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường.

b)

sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận dẫn đến cung vượt quá cầu.

c)

đầu cơ, tích trữ hàng hóa quá nhiều.

d)

kinh tế tăng trưởng quá nóng chỉ dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên

123.

Câu 4. Nhằm duy trì trật tự thế giới mới theo hệ thống Véc-xai-Oasinhtơn, một tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên-được thành lập với sự tham gia của 44 nước thành viên là

a)

Hội Quốc liên.

b)

Tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Tổ chức NATÔ

d)

Tổ chức Vácsava

124.

Câu 5. Hậu nghiêm trong nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là

a)

Hàng trục triệu người trên thế giới thất nghiệp

b)

Nhiều người bị phá sản,mất hết tiền bạc và nhà cửa.

c)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới 2.

d)

Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được.

125.

Câu 6. Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) là gì?

a)

Là cuộc khủng hoảng thừa, khoảng hoảng trầm trọng và kéo dài nhất trong lịch sử các nước TBCN

b)

Là cuộc khủng hoảng thiếu, diễn ra lâu nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Là cuộc khủng hoảng diễn ra nhanh nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Là cuộc khủng hoảng thừa, diễn ra nhanh nhất trong lịch sử các nước tư bản chủ nghĩa.

126.

Câu 7. Vì sao quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau khi ký hòa ước Véc-xai-Oasinhtơn chỉ tạm thời và mong manh?

a)

Do căng thẳng về ngoại giao.

b)

Do mâu thuẫn về chính trị.

c)

Do mâu thuẫn về quyền lợi.

d)

Do xung đột sắc tộc, tôn giáo.

127.

Câu 8. Sự ra đời của chủ nghĩa phát xít đã đưa đến nguy cơ nghiêm trọng nhất là

a)

phong trào đấu tranh của nhân dân bị đàn áp

b)

các quyền tự do, dân chủ của nhân dân bị thủ tiêu

c)

Đảng Cộng sản ở nhiều nước phải ngừng hoạt động

d)

một cuộc chiến tranh thế giới mới sắp diễn ra

128.

Câu 9. Văn kiện kí kết từ các hội nghị hòa hình được tổ chức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã đưa đến hình thành một trật tự thế giới mới, đó là

a)

Trật tự đa cực

b)

Trật tự Oasinhtơn

c)

Trật tự Vécxai

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn

129.

Câu 10. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) đã hình thành 2 khối đế quốc đối lập nhau là:

a)

Mĩ – Anh –Đức và Nhật-Ý- Pháp.

b)

Mĩ –Ý- Nhật và Anh- Pháp –Đức

c)

Mĩ –Anh – Pháp và Đức-Ý- Nhật.

d)

Đức- Áo – Hung- Ý và Anh- Pháp – Nga.

130.

Câu 1. Hít-le là người đứng đầu của :

a)

Đảng dân chủ xã hội Đức.

b)

Đảng Cộng sản Đức.

c)

Đảng Quốc xã Đức.

d)

Đảng xã hội Đức.

131.

Câu 2. Để thiết lập nền chuyên chính độc tài, chính phủ Hít-le đã:

a)

Công khai khủng bố các đảng phái dân chủ tiến bộ

b)

Ám sát tổng thống Hin -đen- bua

c)

Rút ra khỏi hội quốc liên.

d)

Không sản xuất công nghiệp nhẹ..

132.

Câu 3. Hít-le công khai khủng bố Đảng nào quyết liệt nhất?

a)

Đảng dân chủ xã hội Đức.

b)

Đảng Cộng sản Đức.

c)

Đảng Quốc xã Đức.

d)

Đảng xã hội Đức.

133.

Câu 4. Tháng 7-1933, Hít-le thành lập cơ quan nào để điều hành hoạt động của các ngành kinh tế?

a)

Tổng hội đồng kinh tế.

b)

Tổng hội tương trợ đồng kinh tế.

c)

Tổng hội đồng kinh tế-xã hội

d)

Tổng hội đồng kinh tế-đối ngoại.

134.

Câu 5: Tổng thống Mĩ Ru dơ ven đã đề ra chính sách gì nhằm cải thiện quan hệ với các nước Mĩ la tinh?

a)

Láng giềng thân thiện.

b)

Ngoại giao đồng đô la.

c)

Láng giềng hợp tác.

d)

Ngoại giao thân thiện.

135.

Câu 6: Tháng 11-1933, Mĩ chính thức đặt quan hệ ngoại giao với

a)

Nhật Bản

b)

Liên Xô

c)

Italia

d)

Trung Quốc.

136.

Câu 7: Đâu là nhận xét không đúng về chính sách mới của Tổng thống Ru dơ ven

a)

Chính sách toàn diện trên nhiều lĩnh vực kinh tế như ngân hàng, công nghiệp, nông nghiệp.

b)

tăng cường sự can thiệp, điều tiết của Nhà nước nhằm khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

Mĩ hoàn thành cải cách dân chủ, thoát khỏi khủng hoảng và bước vào giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

d)

chú trọng đến người thấtnghiệp, xoa dịu mâu thuẫn giai cấp, duy trì chế độ dân chủ tư sản.

137.

Câu 8: Nội dung nào sau đây không có trong “Chính sách mới” của Tổng thống Mĩ Ru dơ ven?

a)

Đạo luật về ngân hàng.

b)

Phục hưng công nghiệp.

c)

Điều chỉnh nông nghiệp.

d)

Đạo luật về thương nghiệp.

138.

Câu 9:  Nước Mĩ đã thực hiện giải pháp nào đề thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933?

a)

Thực hiện ““Chính sách kinh tế mới”.

b)

Thực hiện “Chính sách mới”.

c)

Phát xít hóa bộ máy nhà nước.

d)

Dân chủ hoá lao động.

139.

Câu 10: “Chính sách mới” của tổng thống Ru dơ ven đã tác động như thế nào đến tình hình chính trị ở Mĩ?

a)

Cứu trợ người thất nghiệp.

b)

Duy trì nền dân chủ tư sản.

c)

Xoa dịu mâu thuẫn xã hội.

d)

Khôi phục sản xuất.

140.

Câu 11: Thực chất “Chính sách mới” của tổng thống Ru dơ ven là

a)

thực hiện các biện pháp đưa Mĩ thoát khỏi khủng hoảng.

b)

thực hiện đạo luật phục hưng công nghiệp, khôi phục nông nghiệp.

c)

giải quyết các vấn đề về nạn thất nghiệp, nạn mù chữ .

d)

sử dụng tích cực vai trò của nhà nước để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội.

141.

Câu 12: Vì sao năm 1932 số người thất nghiệp ở Mĩ lại ở mức cao nhất?

a)

Khủng hoảng diễn ra trầm trọng nhất

b)

Sản lượng công nghiệp ở mức thấp nhất.

c)

Khủng hoảng trầm trọng nhất trong công nghiệp. 

d)

Hàng vạn các công ty và ngân hàng bị đóng cửa

142.

Câu 13: “Chính sách mới” đã không giải quyết được vấn đề nào dưới đây của nước Mĩ?

a)

Phân biệt người da đen và da màu, xây dựng xã hội dân chủ thực sự.

b)

Tăng cường vai trò của nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế.

c)

Khôi phục sản xuất, cứu trợ người thất nghiệp, giải quyết việc làm.

d)

Xoa dịu những mâu thuẫn trong xã hội Mĩ, duy trì nền dân chủ tư sản.

143.

Câu 14: Trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh bao trùm toàn thế giới, Mĩ đã làm gì?

a)

Thực hiện “ láng giềng thân thiện”.

b)

Ban hành “Đạo luật trung lập”

c)

Ban hành “ Chính sách mới”.

d)

Thực hiện chính sách “Cái gậy lớn”.

144.

Câu 15: Nhận xét đúng về hậu quả xã hội nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đối với nước Mĩ

a)

nhiều chủ ngân hàng Mĩ bị phá sản.

b)

số người thất nghiệp tăng cao.

c)

phong trào đấu tranh của các tầng lớp lan rộng.

d)

sự bất công và mâu thuẫn trong xã hội ngày càng tăng.

145.

Câu 16:  Ngành kinh tế của Nhật Bản chịu tác động nhiều  nhất của khủng hoảng kinh tế  1929-1933

a)

công nghiệp

b)

nông nghiệp

c)

nội thương

d)

ngoại thương

146.

Câu 17: Để thoát khỏi khủng hoảng kinh tế(1929-1933), giới cầm quyền Nhật Bản đã

a)

quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.

b)

thực hiện các cuộc cải cách dân chủ và tiến hành xâm lược ra bên ngoài.

c)

ứng dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuất, thực hiện cải cách mở cửa.

d)

thực hiện chế độ chuyên chế độc tài phát xít tiến hành chiến tranh xâm lược.

147.

Câu 18: Khó khăn lớn nhất của Nhật Bản trong thời kì khủng hoảng kinh tế 1929-1933 là

a)

thiếu vốn để đầu tư sản xuất công nghiệp.

b)

thiếu nhân công, vốn, nguyên liệu.

c)

thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

d)

bị Mĩ và các nước Tây Âu cạnh tranh quyết liệt.

148.

Câu 19: Cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỉ XX ảnh hưởng như thế nào tới tình hình Nhật Bản ?

a)

khiến cho cuộc khủng hoảng thêm trầm trọng

b)

góp phần làm chậm quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước

c)

làm thất bại âm mưu quân phiệt hóa bộ máy nhà nước

d)

làm thất bại âm mưu gây chiến tranh xâm lược của giới cầm quyền

149.

Câu 20: Khủng hoảng kinh tế ở Nhật Bản nghiêm trọng nhất trong lĩnh vực nông nghiệp là do

a)

nông dân thiếu ruộng đất canh tác.

b)

sự lệ thuộc vào thị trường bên ngoài.

c)

giá nông sản giảm sút nghiêm trọng.

d)

nông dân bị phá sản, mất mùa, đói kém.