Font size
Worksheetsvblop8tiep
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 16mins
Câu 282: Văn bản Ca Huế trên sông Hương được viết theo hình thức nào ?
A. Truyện ngắn
B. Văn tả cảnh
C. Bút kí
D. Tuỳ bút
Câu 283: Dòng nào nói đúng nhất những nội dung mà văn bản Ca Huế trên sông Hương muốn đề cập đến ?
A. Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong đêm trăng thơ mộng trên dòng sông Hương.
B. Nguồn gốc của một số làn điệu ca Huế.
C. Sự phong phú và đa dạng của các làn điệu ca Huế.
D. Cả 3 nội dung trên.
Câu 284: Đêm ca Huế diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ lúc thành phố lên đèn đến lúc trăng lên.
B. Từ lúc thành phố lên đèn đến đêm khuya.
C. Từ lúc thành phố lên đèn đến lúc gà gáy sáng.
D. Từ lúc trăng lên đến sáng.
Câu 285: Phương tiện nào được dùng để tổ chức đêm ca Huế trên sông Hương?
A. Tàu thuỷ
B. Thuyền rồng
C. Xuồng máy
D. thuyền gỗ
Câu 286: Điền từ vào chỗ trống sao cho đúng: " …….. là quê hương của những điệu hò nổ tiếng"
A. Hà Nội
B. Bắc Ninh
D. Hội An
C. Huế
Câu 287: Cho biết đoạn văn sau miêu tả điều gì?
"Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanhcủa dàn hoà tấu, bởi bốn khúc nhạc lưu thuỷ, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế. Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi. Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người."
A. Miêu tả các loại loại nhạc cụ.
C. Miêu tả tài nghệ của các ca công và âm thanh phong phú của nhạc cụ.
B. Miêu tả người choi đàn.
D. Miêu tả tâm trạng của người nghe đàn.
Câu288: Dòng nào nói đúng nhất những nguyên nhân tạo nên nét độc đáo của đêm ca Huế trên sông Hương ?
A. Du khách được ngồi trên thuyền rồng, được nghe và ngắm nhìn các ca công từ trang phục đến cách chơi đàn đến những ngón đàn trau chuốt và điêu luyện.
B. Quang cảnh sông nước đẹp, huyền ảo, thơ mộng.
C. Những làn điệu dân ca Huế phong phú và đa dạng, giàu cung bậc tình cảm, cảm xúc.
D. Kết hợp cả 3 nội dung trên.
Câu 289: Khi biểu diễn, các ca công vận trang phục gì?
A. Nam nữ mặc võ phục.
C. Nam áo dài the, quần thụng, đầu đội khăn xếp, nữ áo dài, khăn đóng.
B. Nam nữ mặc áo bà ba nâu.
D. Nam nữ mặc áo quần bình thường.
Câu 290: Đêm ca Huế được mở đầu bằng mấy nhạc khúc?
1
hau
3
4
Câu 291: Danh thắng nào của Huế không được nhắc tới trong văn bản ?
B. Tháp Phước Duyên
D. Sông Hương
A. Chùa Thiên Mụ
C. Thôn Vĩ Dạ
Câu 292: Theo em, cách nghe ca Huế trong bài văn có gì độc đáo so với nghe băng ghi âm hoặc băng vi-đê-ô?
A. Được nói chuyện với các ca công
B. Được nghe và nhìn trực tiếp các ca công chơi đàn
C. Được chơi thử các nhạc khúc
D. Được nghe đi, nghe lại
Câu 293: Cung bậc nào sau đây không được dùng để miêu tả tiếng đàn của các nhạc công?
A. Âm thanh cao vút
B. Trầm bổng
D. Réo rắt, du dương
C. Lúc khoan lúc nhặt
Câu 294: Vì sao có thể nói : Ca Huế vừa sôi nổi, tươi vui, vừa trang trọng, uy nghi ?
A. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian.
B. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc thính phòng
C. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình
D. Do ca Huế bắt nguồn từ nhạc cung đình
Câu 295: Trong bài viết, đoạn văn sau nói về khoảng thời gian nào?
… Đấy là lúc các ca thi cất lên ngững khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tưkhúc, hành vân. Cũng có bản nhạc mang âm hưởng điệu Bắc pha phách điệu Nam không vui, không buồn như tứ đại cảnh.
B. Đêm đã về khuya
D. Gà bắt đầu gáy sáng
A. Đêm
C. Trăng lên
Câu 296: Câu văn nào trong số các câu văn sau đây được dùng để nói lên vẻ đẹp của con người xứ Huế ?
A. Mỗi câu hò Huế dù ngắn hay dài đều được gửi gắm ít ra một ý tình trọn vẹn
B. Hò Huế thể hiện lòng khao khát, nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế
C. Con gái Huế nội tâm thật phong phú và âm thầm, kín đáo, sâu thẳm
D. Huế chính là quê hương của chiếc áo dài Việt Nam
Câu 297: Đoạn văn: "Các ca công còn rất trẻ, nam mặc áo dài the, quần thụng, đầu đội khăn xếp, nữ mặc áo dài, khăn đóng duyên dáng. Huế chính là quê hương chiếc áo dài Việt Nam. Những chiếc áo dài đầu tiên hiện còn lưu giữ lại Bảo tàng Mĩ thuật cung đình Huế". (Ca Huế trên sông Hương) Đoạn văn trên nói về nội dung gì?
A. Về những người chơi đàn trong các buổi xướng ca.
B. Về nguồn gốc của chiếc áo dài Việt Nam.
C. Về những người ca Huế và trang phục của họ.
D. Về giá trị tinh thần của các làn điệu ca Huế.
Câu 298: Phương thức biểu đạt chính của văn bản Ca Huế trên sông Hương là gì?
B. Biểu cảm
D. Miêu tả và biểu cảm.
A. Miêu tả
C. Tự sự và biểu cảm.
Câu 299: Nguyên nhân nào tạo nên nét độc đáo của ca Huế?
A. Du khách được ngồi trên thuyền rồng.
B. Quang cảnh sông nước đẹp, huyền ảo, thơ mộng.
D. Cả ba nội dung trên.
C. Những làn điệu ca Huế phong phú, đa dạng, giàu cảm xúc.
Câu 300: Ý nào sau đây không đúng về tác dụng khi kết hợp hai dòng nhạc dân gian và cung đình?
A. Làm phong phú thêm các làn diệu ca Huế
B. Phục vụ đắc lực cho văn hóa cung đình
C. Tạo nên vẻ đẹp sàn trong, quý phái vừa mộc mạc, đằm thắm cho các làn điệu ca Huế.
D. Đưa nhã nhạc vào đời sống người dân.
Câu 308: Từ nào có thể thay thế từ “vui lòng” trong câu “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng” ?
B. Bình thường
C. Cam lòng
D. Mặc kệ
A. Cam chịu
Câu 309: “Hịch tướng sĩ là … bất hủ phán ánh lòng yêu nước và tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của dân tộc ta.” Cụm từ nào điền vào chỗ trống trong câu văn trên cho phù hợp ?
A. áng thiên cổ hùng văn
B. tiếng kèn xuất quân
D. bài văn chính luận xuất sắc
C. lời hịch vang dậy núi sông
Câu 410: Tác giả sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?
B. Liệt kê.
C. Cường điệu
D. Nhân hoá
A. So sánh.
Câu 411: Lí do nào khiến tác giả nêu gương đời trước và đương thời?
A. Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng.
B. Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.
C. Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.
D. Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.
Câu 412: Trần Quốc Tuấn nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ vốn được lưu danh trong sử sách nước Nam ta. Đúng hay sai?
đ
ai
Câu 413: Hình ảnh nào khôn xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và tội ác của giặc?
B. dê chó
C. Trâu ngựa
D. Hổ đói
A. Cú diều
Câu 414: Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?
A. Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.
B. Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
C. Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.
D. Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.
Câu 415: Người ta thường viết hịch khi nào?
A. Khi đất nước có giặc ngoại xâm.
B. Khi đất nước thanh bình
D. Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh
C. Khi đất nước phồn vinh.
Câu 416: ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch ?
A. Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
B. Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.
C. Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.
D. Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
Câu 417: Kết cấu chung của thể hịch gồm mấy phần?v
11
hai
3
4
Câu 418: Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?
A. Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257).
B. Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).
C. Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287).
D. Sau khi chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai.
Câu 419: Hịch tướng sĩ được viết theo thể văn gì?
A. Văn xuôi.
B. Văn vần.
C. Văn biền ngẫu
D. Cả A, B, C đều sai
Câu 303: Từ nào có thể thay thế từ “ nghênh ngang” trong câu “ Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường …” ?
A. Hiên ngang
B. Ngật ngưỡng
C. Thất thểu
D. Ngông nghênh
Câu 302: Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ?
B. Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối.
A. ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã.
D. Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác khó chịu.
C. Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa.
Câu 441: Tác giả văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của tác giả nào?
A. Phạm Văn Đồng
B. Hồ Chí Minh
D. Đặng Thai Mai
Câu 442: Văn bản có xuất xứ như thế nào?
A. Trích trong tập “Đường cách mệnh”
B. Trong cuốn “Người cùng khổ”
C. Trong tập “Việt Bắc”
D. Trích trong báo cáo chính trị của tác giả tại Đại hội lần thứ 2, tháng 2 năm 1951.
Câu 443: Vấn đề nghị luận của bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta nằm ở vị trí nào ?
A. Câu mở đầu tác phẩm
B. Câu mở đầu đoạn hai
C. Câu mở đầu đoạn ba
D. Phần kết luận.
Câu 444: Trong bài văn trên, Bác Hồ viết về lòng yêu nước của nhân dân ta trong trời kì nào ?
A. Trong quá khứ
B. Trong hiện tại
D. Trong tương lai
C. Trong quá khứ và hiện tại
Câu 445: Bài văn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết trong thời kì nào ?
A. Thời kì kháng chiến chống Pháp
B. Thời kì kháng chiến chống Mĩ
C. Thời kì đất nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
D. Những năm đầu thế kỉ XX.
Câu 446: Bài văn đề cập đến lòng yêu nước của nhân dân ta trong lĩnh vực nào ?
A. Trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược
B. Trong sự nghiệp xây dựng đất nước.
C. Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt
D. Cả A và B
Câu 447: Trọng tâm của việc chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong bài văn là ở thời kì nào ?
B. Trong cuộc kháng chiến hiện tại
A. Trong quá khứ
C.Trong cuộc chiến đấu của nhân dân miền Bắc
D. Trong cuộc chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trên khắp các chiến trường.
Câu 448: Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước được tác giả đề cập đến trong bài văn của mình ?
A. Tiềm tàng, kín đáo
B. Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ
C. Khi thì tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ.
D. Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục.
Câu 449: Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì ?
A. Sử dụng biện pháp so sánh
B. Sử dụng biện pháp ẩn dụ
C. Sử dụng biện pháp nhân hoá
D. Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “từ … đến…”
Câu 450: Bài văn có mấy hình ảnh so sánh được coi là đặc sắc ?
1
hai
3
4
Câu 451: Câu văn nào ở phần 1 khái quát được nội dung vấn đề nghị luận trong văn bản?
A. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
C. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
B. Đó là một truyền thống quý báu của ta.
Câu 452: Nội dung chính của phần 1 là gì?
A. Nhấn mạnh tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng.
B. Đưa các ý kiến ngầm chỉ sự độc ác, tàn bạo của quân đội thực dân Pháp nói riêng và quân Đồng minh nói chung.
C. Gợi lên hình ảnh lòng yêu nước của nhân dân ta như một con sóng.
D. Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu ý kiến khái quát, khẳng định dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước và nêu lên giá trị to lớn của lòng yêu nước ấy.
Câu 453: Nội dung chính của phần 2 là gì?
A. Người phát triển ý kiến nêu ở mở bài bằng cách chứng minh, làm sáng tỏ qua các lí lẽ và dẫn chứng.
C. Người phát triển các ý kiến cho thấy sự yêu chuộng hoà bình, quý trọng tự do dân tộc, đoàn kết toàn dân.
B. Tinh thần chiến đấu quả cảm của nhân dân.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 454: Nội dung chính của phần 3 là gì?
A. Người nêu lên cách thức đấu tranh mấu chốt để có thể đánh đuổi giặc ngoại xâm.
B. Người nêu lên những giá trị truyền thống của đất nước Việt Nam.
C. Người nêu lên giá trị của lòng yêu nước và trách nhiệm của mỗi người dân.
D. Người chỉ ra tình hình đấu tranh ở các nước cũng đang bị xâm lăng như Việt Nam.
Câu 455: Lí lẽ tác giả đã đưa ra cho ý kiến chính là gì?
A. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.
B. Những gì mà đồng bào ta ngày nay làm được rất xứng đáng với tổ tiên ngày trước.
C. Lí do tại sao nhân dân ta có lòng yêu nước.
D. Cả A và B.
Câu 456: Bằng chứng tác giả đưa ra cho lí lẽ “Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta” là gì?
A. Cuộc chiến chống quân Mông – Nguyên, đội quân xâm lược rất mạnh.
B. Những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu,…
C. Tinh thần chiến đấu của Quang Trung
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 457: Bằng chứng tác giả đưa ra cho lí lẽ “Những gì mà đồng bào ta ngày nay làm được rất xứng đáng với tổ tiên ngày trước” là gì?
A. Đoạn “Đồng bào ta … nồng nàn yêu nước”.
B. Tất cả mọi người dân Việt Nam trong cuộc chiến năm xưa đều đứng lên kháng chiến.
C. Đoạn “Từ các cụ già tóc bạc … quyên đất ruộng cho Chính phủ”.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 458: Tác giả ví tinh thần yêu nước của dân ta với cái gì?
A. Tinh thần yêu nước của nhân dân Liên Xô
B. Các thứ của quý
D. Tinh thần dân tộc
C. Các động vật quý hiếm
Câu 459: Mục đích của văn bản này là gì?
A. Hồ Chủ tịch muốn chứng minh cho nhân dân ta thấy rằng cần phải học hỏi cách làm kinh tế của các nước tư bản.
B. Hồ Chủ tịch nêu lên và làm sáng tỏ ý kiến của mình về một vấn đề xã hội: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
C. Hồ Chủ tịch nêu lên và làm sáng tỏ ý kiến của mình về một vấn đề liên quan đến đạo lí con người: Đã là con người, sống trong một nước, thì phải yêu nước đó, hết mình vì dân tộc đó.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 491: Văn bản trên được viết ra nhằm mục đích gì? Nam quốc sơn hà
A. So sánh bài thơ Nam quốc sơn hà với các bài thơ khác.
B. Chứng minh bài thơ Nam quốc sơn hà là bài thơ thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước.
C. Phân tích bài thơ Nam quốc sơn hà.
D. Phân tích giá trị của bài thơ cho đến ngày nay.
Câu 492: Tác giả đã thể hiện quan điểm như thế nào khi bàn về bài thơ Nam quốc sơn hà?
A. Ca ngợi.
B. Khách quan.
C. Tôn trọng.
D. Đáp án khác.
Câu 493: Các luận điểm trong văn bản được xếp theo trình tự nào?
A. Theo luận điểm riêng tác giả.
B. Theo trình tự nội dung của câu thơ trong bài thơ Nam quốc sơn hà.
C. Theo trình tự đi từ các nhận định về bài thơ.
D. Không theo trình tự nào.
Câu 494: Ở đoạn văn đầu tiên, tác giả đề cập đến sự phân biệt " đế" và " vương" trong xã hội phong kiến Trung Hoa nhằm mục đích gì?
A. Làm rõ sự khẳng định chủ quyền đất nước trong câu thơ đầu.
B. Làm rõ sự khẳng định chủ quyền đất nước trong toàn bài thơ Nam quốc sơn hà.
C. So sánh để thấy sự khác biệt giữa " đế" và " vương".
D. A và B đúng.
Câu 495: Trong cả bốn đoạn văn phân tích, tác giả đã sử dụng hình thức viết nào?
A. Diễn dịch.
B. Quy nạp.
C. Tổng - phân - hợp.
Câu 496: Ở đoạn cuối, tác giả đã kết luận điều gì về bài thơ Nam quốc sơn hà?
A. Câu kết bài thơ vang lên như một lời cảnh báo, lời hiệu triệu, lời tiên tri.
B. Câu thơ có ý nghĩa khơi gợi tinh thần yêu nước.
C. Bài thơ xứng đáng được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc.
D. Chân lý độc lập chủ quyền của đất nước đã được tác giả khẳng định từ đầu bài thơ.
Câu 497: Tác giả phân tích cách nói "định phận tại thiên thư" để chứng minh cho luận điểm nào?
A. Chân lí độc lập chủ quyền của đất nước đã được tác giả khẳng định từ đầu bài thơ.
B. Câu thơ thứ hai tiếp tục khẳng định quyền độc lập và tính chất chính nghĩa của việc phần chia lãnh thổ.
C. Câu thơ thứ ba nêu lên hiện tượng, sự việc kẻ thù dám đến xâm phạm và khơi gợi tỉnh thần yêu nước.
D. Câu kết của bài thơ vang lên như một lời cảnh báo, lời hiệu triệu, lời tiên tri khẳng định quân Đại Việt nhất định thắng, quân giặc nhất định thua.
Câu 498: Nam quốc sơn hà khẳng định điều gì?
A. Khẳng định chủ quyền lãnh thổ.
B. Nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền.
C. Khẳng định sự ngang hàng về vị thế với phương Bắc.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 499: Từ “đế” trong bài thơ có ý nghĩa gì?
A. Chỉ người đứng đầu đất nước.
D. Cả B và C.
B. Chỉ vua, người đứng đầu đất nước, khẳng định sự ngang bằng về vị thế so với phương Bắc.
C. Khẳng định nước Nam của vua nước Nam cai trị.
Câu 500: Ai là tác giả của văn bản này?
A. Nguyễn Văn Sơn.
B. Đinh Văn Sơn.
C. Nguyễn Hữu Sơn.
D. Đinh Hữu Sơn.
Câu 501: Phương thức biểu đạt của văn bản là gì?
A. Nghị luận.
B. Miêu tả.
D. Hành chính - công vụ.
C. Thuyết minh.
Câu 502: Bố cục tác phẩm Nam quốc sơn hà – bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước chia làm bao nhiêu phần
3
4
5
6
Câu 503: Giá trị nghệ thuật tác phẩm Nam quốc sơn hà – bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước
A. Lập luận chặt chẽ, chi tiết.
B. Ngôn ngữ triết lý, sắc sảo.
D. Tất cả các ý kiến trên.
C. Dẫn chứng chính xác thuyết phục.
Câu 504: Nội dung câu đề của tác phẩm Nam quốc sơn hà – bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước
A. Thái độ tự hào, tự tôn dân tộc khi coi nước Nam là một nước ngang hàng với các nước phương Bắc, vua Nam bằng vai với hoàng đế Trung Quốc.
B. Chân lí hiển nhiên: Sông núi nước Nam là của vua Nam, là của người dân nước Nam.
C. Nêu lên hiện tượng, sự việc kẻ thù dám đến xâm phạm và khơi gợi tinh thần yêu nước, chỉ cho người nghe, người đọc hiểu được hành động ngang ngược của quân giặc và liên hệ đến ý thức trách nhiệm của mỗi người trước hiện tình đất nước.
D. Kết cục xứng đáng cho những kẻ phạm vào sách trời, phạm vào đấng linh thiêng, coi thường chân lí, lẽ phải.
Câu 505: Nội dung câu thực của tác phẩm Nam quốc sơn hà – bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước
A. Thái độ tự hào, tự tôn dân tộc khi coi nước Nam là một nước ngang hàng với các nước phương Bắc, vua Nam bằng vai với hoàng đế Trung Quốc.
B. Chân lí hiển nhiên: Sông núi nước Nam là của vua Nam, là của người dân nước Nam.
C. Nêu lên hiện tượng, sự việc kẻ thù dám đến xâm phạm và khơi gợi tinh thần yêu nước, chỉ cho người nghe, người đọc hiểu được hành động ngang ngược của quân giặc và liên hệ đến ý thức trách nhiệm của mỗi người trước hiện tình đất nước.
D. Kết cục xứng đáng cho những kẻ phạm vào sách trời, phạm vào đấng linh thiêng, coi thường chân lí, lẽ phải.
Câu 506: Nội dung câu luận của tác phẩm Nam quốc sơn hà – bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước
A. Thái độ tự hào, tự tôn dân tộc khi coi nước Nam là một nước ngang hàng với các nước phương Bắc, vua Nam bằng vai với hoàng đế Trung Quốc.
B. Chân lí hiển nhiên: Sông núi nước Nam là của vua Nam, là của người dân nước Nam.
C. Nêu lên hiện tượng, sự việc kẻ thù dám đến xâm phạm và khơi gợi tinh thần yêu nước, chỉ cho người nghe, người đọc hiểu được hành động ngang ngược của quân giặc và liên hệ đến ý thức trách nhiệm của mỗi người trước hiện tình đất nước.
D. Kết cục xứng đáng cho những kẻ phạm vào sách trời, phạm vào đấng linh thiêng, coi thường chân lí, lẽ phải.
Câu 507: Nội dung câu kết của tác phẩm Nam quốc sơn hà – bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước
A. Thái độ tự hào, tự tôn dân tộc khi coi nước Nam là một nước ngang hàng với các nước phương Bắc, vua Nam bằng vai với hoàng đế Trung Quốc.
B. Chân lí hiển nhiên: Sông núi nước Nam là của vua Nam, là của người dân nước Nam.
C. Nêu lên hiện tượng, sự việc kẻ thù dám đến xâm phạm và khơi gợi tinh thần yêu nước, chỉ cho người nghe, người đọc hiểu được hành động ngang ngược của quân giặc và liên hệ đến ý thức trách nhiệm của mỗi người trước hiện tình đất nước.
D. Kết cục xứng đáng cho những kẻ phạm vào sách trời, phạm vào đấng linh thiêng, coi thường chân lí, lẽ phải.
Câu 508: Nam quốc sơn hà được mệnh danh là?
A. Áng thiên cổ hùng văn
B. Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
C. Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta
Câu 509: Thể thơ tác giả dùng để viết Nam quốc sơn hà là gì?
A. Song thất lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Ngũ ngôn tứ tuyệt
Câu 510: Nội dung nào không xuất hiện trong bài Sông núi nước Nam?
A. Khẳng định bề dày truyền thống văn hóa của người Việt
B. Khẳng định ranh giới lãnh thổ
C. Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc
D. Cả 3 ý trên
Câu 511: Kỳ thi Hương - Khoa Đinh Dậu (1897) được Trần Tế Xương viết trong bài “Vịnh khoa thi Hương” diễn ra ở đâu?
A. Hà Nội
B. Nam Kì
C. Nam Định
D. Hà Tây
Câu 512: Cảnh trường thi như thế nào qua hai câu thơ “Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ; Ậm oẹ quan trường miệng thét loa”?
A. Thật bát nháo, kì quặc và ô hợp.
B. Thật tưng bừng sinh động.
C Thật căng thẳng và hồi hộp.
D. Thật quy mô và nghiêm túc.
Câu 513: Trong bài “Vịnh khoa thi Hương”, những nhân vật nào xuất hiện trong hai câu thơ này “Lọng cắm rợp trời quan sứ đến; Váy lê quét đất mụ đầm ra”?
A. Sĩ tử và quan trường
B. Quan trường và quan sứ
C. Quan sứ và bà đầm
D. Quan trường và bà đầm
Câu 514: Thái độ và tâm trạng của tác giả thể hiện như thế nào trước cảnh trường thi trong bài “Vịnh khoa thi Hương”.
A. Vui mừng và tự hào
B. Chán ngán, xót xa, đau đớn.
C. Tiếc nuối, bâng khuâng
D. Phẫn uất, ngậm ngùi
Câu 515: Trong thời kỳ tác giả sinh sống, Kì thi Hương được tổ chức định kì
5
6
3
4
Câu 516: Giá trị châm biếm của bài thơ bộc lộc rõ nét nhất qua hai câu thơ nào?
A. Nhà nước ba năm mở một khoa/ Trường Nam thi lẫn với trường Hà.
B. Lôi thôi sĩ tử vai đeo Lọ/ Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.
C. Lọng cắm rợp trời quan sứ đến/ Váy lê quét đất mụ đầm ra.
D. Nhân tài đất Bắc nào ai đó/ Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.
Câu 517: Giá trị tư tưởng thể hiện ở hai câu cuối “Nhân tài đất Bắc nào ai đó, Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà” là gì?
A. muốn nhắc nhở với những người dự thi về hoàn cảnh đất nước.
B. muốn đánh thức ý thức dân tộc trong mỗi người, nhất là những người tài.
C. muốn khơi gợi tình yêu dân tộc trong mỗi người, nhất là người tài.
D. muốn nhấn mạnh tình yêu nước với mỗi thí sinh dự thi.
Câu 518: "Vịnh khoa thi Hương" được sáng tác năm bao nhiêu?
1896
1897
1898
1899
Câu 519: "Vịnh khoa thi Hương" được viết bằng thể thơ gì?
A. Song thất lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Thất ngôn trường thiên
Câu 520: Trần Tế Xương viết bài "Vịnh khoa thi Hương" với dụng ý gì?
A. Tác giả vẽ nên một phần hiện thực nhốn nháo, ô hợp của xã hội thực dân nửa phong kiến buổi đầu, đồng thời nói lên tâm sự của mình trước tình cảnh đất nước.
B. Bài thơ ghi lại cảnh “nhập trường” vừa ghi lại cảnh lễ xướng danh qua đó nói lên tâm trạng đau đớn, chua xót của nhà thơ trước hiện thực mất nước, giao thời nhốn nháo, nhố nhăng.
C. Ca ngợi những thí sinh thi đỗ ở kì thi năm Đinh Dậu
D. Đáp án A và B
Câu 521: Bài thơ Nôm - Đường luật “Vịnh khoa thi Hương” được viết bằng thể thơ nào sau đây?
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
C. Thất ngôn trường thiên
D. Ngũ ngôn bát cú.
Câu 522: Trong bài “Vịnh khoa thi Hương”, tác giả đề cập đến sự khác thường của kì thi này ở câu thơ nào dưới đây?
A. Nhà nước ba năm mở một khoa/ Trường Nam thi lẫn với trường Hà
B. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ/ Ậm oẹ quan trường miệng thét loa
C. Lọng cắm rợp trời quan sứ đến/ Váy lê quét đất mụ đầm ra
D. Nhân tài đất Bắc nào ai đó/ Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà
Câu 523: Trong bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” có phép bình đối. Vậy vế đối với “Lọng cắm rợp trời quan sứ đến” là vế nào sau đây?
A. Ậm oẹ quan trường miệng thét loa
B. Váy lê quét đất mụ đầm ra
D. Nhân tài đất Bắc nào ai đó
C. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Câu 524: Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì trong hai câu thơ: “Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ; Ậm oẹ quan trường miệng thét loa”?
A. Cường điệu
B. Đảo ngữ
C. So sánh
D. Phép đối
Câu 525: Giá trị tư tưởng thể hiện ở hai câu cuối “Nhân tài đất Bắc nào ai đó, Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà” trong bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” là gì?
A. Tư tưởng thân dân
B. Tư tưởng dân chủ
C. Tư tưởng yếm thế
D. Tư tưởng yêu nước
Câu 526: “Vịnh khoa thi Hương” của Trần Tế Xương là một bài thơ kết hợp hai yếu tố: trữ tình và trào phúng. Anh (chị) cho biết giá trị châm biếm của bài thơ bộc lộc rõ nét nhất qua hai câu thơ nào?
A. Nhà nước ba năm mở một khoa/Trường Nam thi lẫn với trường Hà.
B. Lôi thôi sĩ tử vai đeo Lọ/Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.
C. Lọng cắm rợp trời quan sứ đến,/Váy lê quét đất mụ đầm ra.
D. Nhân tài đất Bắc nào ai đó,/Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.
Câu 527: Tiếng kêu thương xót xa và thống thiết của tác giả đốii với đất nước thể hiện ở câu thơ nào sau đây?
A. Nhà nước ba năm mở một khoa/ Trường Nam thi lẫn với trường Hà.
B. Lôi thôi sĩ tử vai đeo Lọ/Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.
C. Lọng cắm rợp trời quan sứ đến,/Váy lê quét đất mụ đầm ra.
D. Nhân tài đất Bắc nào ai đó,/Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.
Câu 528: “Trường Nam” và “trường Hà” ở câu “Trường Nam thi lẫn với trường Hà” trong bài “Vịnh khoa thi Hương” là nói đến những trường nào sau đây?
A. Quảng Nam - Hà Tây
B. Nam Kì - Hà Nội
D. Hà Bắc - Quảng Nam
C. Nam Định - Hà Nội
Câu 529: Trần Tế Xương viết bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” với dụng ý gì?
A. Ca ngợi những thí sinh thi đỗ ở kỳ thi này khoa Đinh Dậu (1897).
B. Ca ngợi tính ưu việt trong cách chọn nhân tài của triều đình nhà Nguyễn.
C. Vẽ nên một bức tranh bát nháo, ô hợp của xã hội thực dân nửa phong kiến buổi đầu, đồng thời bộc lộ tâm tâm trạng của mình trước hiện thực đảo điên
D. Cảm thương cho buổi “chợ chiều” của nền Nho học Việt Nam
Câu 560: Trong bài “Vịnh khoa thi Hương”, hình ảnh bát nháo, kì quặc và ô hợp của kì thi này thể hiện ở câu thơ nào dưới đây?
A. Nhà nước ba năm mở một khoa/Trường Nam thi lẫn với trường Hà
B. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ/Ậm oẹ quan trường miệng thét loa
C. Lọng cắm rợp trời quan sứ đến/Váy lê quét đất mụ đầm ra
D. Nhân tài đất Bắc nào ai đó,/Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà
Câu 1: Bài thơ "Lai Tân" được viết theo thể thơ
A. Thất ngôn tứ tuyệt đường luật
B. Song thất lục bát
C. Ngũ ngôn bát cú đường luật
D. Thất ngôn bát cú đường luật
Câu 2: Bài thơ "Lai Tân" được viết bằn
A. Pháp Ngữ
B. Chữ Quốc Ngữ
C. Chữ Nam
D. Chữ Hán
Câu 3: Bài thơ "Lai Tân" là của tác giả nào?
A. Tố Hữu
B. Trần Đăng Khoa
D. Hồ Chí Minh
C. Nguyễn Khoa Điềm
Câu 4: Sắc thái châm biếm, mỉa mai của bài thơ thể hiện ở câu thơ nào
A. Ban trưởng nhà lao chuyên đánh bạc
B. Giải người, cảnh trưởng kiếm ăn quanh.
C. Chong đèn, huyện trưởng làm công việc
D. Trời đất Lai Tân vẫn thái bình.
Câu 581: Bộ máy quan lại ở Lai Tân được thể hiện như thế nào qua ba câu đầu của bài thơ?
A. Làm tròn trách nhiệm và phận sự của mình.v
B. Làm việc một cách hình thức.
C. Chỉ quan tâm đến việc bóc lột người dân.
D. Không làm tròn chức năng của người đại diện pháp luật.
Câu 582: Ý nghĩa của câu thơ “Trời đất Lai Tân vẫn thái bình” là gì?
A. Khen ngợi những việc làm của quan lại Lai Tân.
B. Ca ngợi sự cần mẫn “làm công việc” của huyện trưởng.
C. Thể hiện sự phê phán, mỉa mai của tác giả.
D. Phản ánh hiện thực xã hội Lai Tân thái bình
Câu 583: Từ “chong đèn” trong câu “Chong đèn, huyện trưởng làm công việc” có nghĩa gì?
A. Hút thuốc phiện.
B. Đốt đèn để đọc sách vào đêm khuya
D. Chong đèn để tránh bóng đêm
C. Cầm ngọn đèn đứng gác
Câu 585: Nội dung của bài thơ "Lai Tân" là gì?
A. Phê phán các quan lại Lai Tân không quan tâm đến cuộc sống của người dân
B. Phê phán thực trạng đen tối của xã hội Trung Quốc
C. Ca ngợi sự thái bình của xã hội Trung Quốc
Câu 585: Bài thơ “Lai tân” của Hồ Chí Minh có kết cấu như thế nào?
A. Bốn phần ( khai-thừa-chuyển-hợp)
C. Hai phần ( 3 câu đầu/1 câu cuối)
B. Hai phần ( 2 câu đầu/2 câu cuối)
Câu 586: Tiếng cười trong “Lai tân” là tiếng cười:
A. Phê phán
B. Đả kích
D. Cười khẩy, mỉa mai, châm biếm
C. Vui thoải mái
Câu 587: Điểm nút chí chính của bài “Lai tân” ở câu thứ mấy?
A. Câu thứ nhất
B. Câu thứ hai
D. Câu thứ tư
C. Câu thứ ba
Câu 588: Xét về mặt nghệ thuật thì “Lai tân” thành công nhất ở:
A. Nghệ thuật miêu tả nhân vật
B. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
D. Nghệ thuật sử dụng các biện pháp tu từ
C. Nghệ thuật miêu tả
Câu 589: Dòng nào nói không đúng về tập thơ “Nhật kí trong tù” ?
A. “Nhật kí trong tù” là một tập thơ có hình thức hồi kí.
B. Tập thơ là bức tranh hiện thực tố cáo chế độ nhà tù, chế độ xã hội Tưởng Giới thạch.
C. Tập thơ bộc lộ “tâm hồn vĩ đại của một bậc đại nhân, đại trí, đại dũng”, là bức chân dung tinh thần tự họa của Hồ Chí Minh.
D. “Nhật kí trong tù” thể hiện một tài năng lớn với sự phong phú, đa dạng của bút pháp, sự thống nhất thẩm mĩ của những yếu tố khác nhau, thậm chí trái ngược nhau trong phong cách tự sự và trữ tình, trữ tình và trào phúng, cổ điển và hiện đại, hiện thực và lãng mạn,…).
Câu 590: Tập thơ “Nhật kí trong tù” ra đời trong hoàn cảnh nào ?
A. Từ tháng 8 – 1941 đến tháng 8 – 1942, Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Quảng Tây (Trung Quốc).
B. Từ tháng 8 – 1942 đến tháng 9 – 1943, Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Quảng Tây (Trung Quốc).
C. Từ tháng 8 – 1942 đến tháng 9 – 1943, Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Quảng Châu (Trung Quốc).
D. Từ tháng 8 – 1941 đến tháng 8 – 1942, Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam ở Quảng Đông (Trung Quốc).
Câu 591: Nhà thơ tố cáo tội nào của tên huyện trưởng ?
A. Đánh bạc
B. Vòi vĩnh, nhũng nhiễu, ăn hối lộ
C. Quan liêu, vô trách nhiệm
D. Ăn cắp
Câu 592: Câu thơ “Trời đất Lai Tân vẫn thái bình” sử dụng thủ pháp trào phúng nào?
A. Xây dựng mâu thuẫn trào phúng
B. Dùng giọng điệu mỉa mai, từ hàm ý mỉa mai
C. Dùng thủ pháp phóng đại
D. Trực tiếp đả kích bằng sự việc khách quan
Câu 593: Câu thơ cuối của bài thơ bộc lộ thái độ gì của tác giả?
A. Châm biếm, đả kích, mỉa mai
B. Ca ngợi, tự hào
C. Trân trọng, biết ơn
Câu 594: Nội dung sau về bài thơ là đúng hay sai: "Ba nhân vật được nhắc đến trong bài thơ là những kẻ đại diện cho chính quyền, luật pháp nhưng tất cả đều phạm pháp"
đ
ai
Câu 1: Lớp kịch Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục nằm ở vị trí nào trong vở kịch Trưởng giả học làm sang?
A. Kết thúc hồi II của vở kịch
B. Mở đầu hồi II của vở kịch
C. Kết thúc cả vở kịch
D. Kết thúc hồi III của vở kịch
Câu 2: Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục gồm mấy cảnh ?
ba
4
hai
1
Câu 3: Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Giuốc-đanh trong đoạn trích là gì
A. Trong một gia đình trí thức, bản thân ông được học hành tử tế.
B. Trong một gia đình quý tộc sang trọng
C. Trong một gia đình thương nhân giàu có
D. Trong một gia đình thuộc dòng họ vua chúa
Câu 5: Thái độ của ông Giuốc - đanh khi nghe bác phó may giải thích những người quí phải đều mặc áo may hoa ngược như thế nào
A. Chê chiếc áo may hoa ngược và yêu cầu bác phó may phải may lại.
B. Chấp nhận chiếc áo may hoa ngược và tỏ ý muốn mặc thử nó
C. Tán thưởng vẻ sang trọng của chiếc áo may hoa ngược
D. Thắc mắc vì sao những người quí phái lại mặc áo hoa ngượ
Câu 9: Vở kịch nào sau đây không phải là của tác giả Mô-li-e?
A. Tôi và chúng ta
B. Lão hà tiện
C. Trưởng giả học làm sang
D. Người bệnh tưởng
Câu 10: Đoạn trích “Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục” nằm trong tác phẩm nào?
A. Trưởng giả học làm sang
B. Người bệnh tưởng
C. Tôi và chúng ta
D. Lão hà tiện
Câu 11: Thái độ của ông Giuốc-đanh trước việc “đến mất tong cả tiền” để thưởng cho các chú thọ phụ như thế nào ?
A. Khong hề tiếc rẻ mà sẵn sàng cho hết để học làm sang
B. Có tiếc tiền nhưng vẫn sẵn sàng cho hết để được làm sang
C. Không muốn mất tiền vì những việc đó
D. Tức giận vì phải mất tiền thưởng cho những chú thợ phụ.
Câu 13: Vì sao ông Giuốc-đanh thưởng tiền cho các chú thợ phụ ?
A. Vì họ đã gọi ông ta là “ông lớn”, “cụ lớn”, “đức ông"
B. Vì họ giúp ông ta mặc bộ lễ phục theo đúng thể thức quí phá
C. Vì họ đã khen nức nở bộ lễ phục của ông Giuốc-đanh.
D. Vì họ đã hầu hạ ông ta rất chu đáo
Câu 14: Sự hài lòng, mân nguyện của ông Giuốc-đanh khi mặc bộ lễ phục thể hiện ở câu nói nào ?
A. ổ! Thế thì bộ áo này may được đấy.
B. ấy đấy, ăn mặc theo lối quí phái thì thế đấy! Còn cứ bo bo giữ kiểu áo quần trưởnggiả thì đời nào được coi là “ông lớn”
. C. Tôi đã bảo không mà. Bác may thế này được rồi.
D. Thưa, đây là bộ lễ phục đẹp nhất triều đình và may vừa mắt nhất.
Câu 15: Từ nào có thể thay thế từ “chững chạc" trong câu “Bộ tóc giả và lông dính mũ có được chững chạc không?" ?
v
A. sang trọng
B. ngay ngắn
C. đẹp đẽ
D. đường hoàng
Câu 16: Vì sao ông Giuốc-đanh cho rằng các chú thợ phụ gọi mình là “đức ông là vừa phải” ?
A. Vì ông đã mãn nguyện với những lời tung hô đó.
B. Vì ông sợ mất tong cả tiền để thưởng cho các chú thợ phụ.
C. Vì ông không thích được tâng bốc, nịnh hót.
D. Vì ông thấy đó là những lời giả dối.
Câu 19: Mục đích của nhà văn khi khắc hoạ các động tác “ cởi áo, mặc áo, chân bước, miệng nói cả ông Giuốc-đanh đều diễn ra theo nhịp của điệu nhạc ?
A. Khắc hoạ sinh động hơn thói học đòi làm sang của ông Giuốc-đanh và tạo nên tiếng
cười sảng khoái cho khán giả.
B. Tạo không khí vui nhộn, sinh động cho cảnh mới nhằm thu hút sự chú ý của khán giả.
C. Chế giễu sự kém hiểu biết và quê kệch của ông Giuốc danh
D. Diễn tả cụ thể những động tác, cử chỉ nực cười của ông Giuốc danh.
Câu 20. Đâu là vở kịch đầu tay của Mô-li-e??
A. Gần dở
B. Bệnh giả tưởng
C. Trưởng giả học làm sang
D. Hồ thiên nga
Câu 1: Đâu là tác dụng của câu hỏi tu từ?
A. Giúp câu văn thơ trở nên sinh động, hấp dẫn và trực quan hơn
B. Tăng hiệu quả diễn đạt
C. Thu hút sự tập trung và chú ý của người đọc/nghe
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 2: Thế nào là câu hỏi tu từ?
A. Là một câu hỏi
B. Là câu hỏi nhưng không sử dụng với mục đích hỏi
C. Là câu hỏi nhưng không dùng để hỏi mà dùng để nhấn mạnh, khẳng định nội
dung thông điệp của tác giả
D. Cả 3 đáp án trên đều sai
Câu 3: Trong các câu thơ dưới đây, đâu là câu hỏi tu từ?
A. Ngày mai người ra biển lớn, liệu người còn nhớ đến em?
B. Chẳng biết mai về sau, anh có quay lại đây?
C. Thuyền đợi bến sông trăng đó/ Có chở trăng về kịp tối nay?
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 4: Câu hỏi tu từ có phải câu hỏi hay không?
A. Là câu hỏi dùng để hỏi
B. Là câu hỏi
C. Là câu hỏi không dùng để hỏi
D. B và C đều đúng
Câu 5: Có mấy cách đặt câu hỏi tu từ?
hai
3
4
5
Câu 6: Đọc đoạn trích sau, trả lời câu hỏi
Người con trai đưa cho bác lái xe một gói nhỏ:
Cái gì thế này ? - Bác lái xe hỏi.
Củ tam thất cháu vừa đào thấy. Cháu gửi bác gái ngâm rượu uống. Hôm nọ bác chẳng bảo bác gái
vra ốm dậy là gì?
Bác lái xe cũng rút từ túi cửa xe ra một gói giấy :
Còn đây là sách tôi mua hộ anh.
Trong đoạn trích trên có mấy câu hỏi tu từ
1
hai
3
0
Câu 7: Câu hỏi tu từ trong đoạn trích sau đồng nghĩa với câu nào dưới đây
Người con trai đưa cho bác lái xe một gói nhỏ:
Cái gì thế này ? - Bác lái xe hỏi
. Củ tam thất cháu vừa đào thấy. Cháu gửi bác gái ngâm rượu uống. Hôm nọ bác chẳng bảo bác gái vừa ốm dậy là gì?
Bác lái xe cũng rút tử túi cửa xe ra một gói giấy :
Còn đây là sách tôi mua hộ anh.
A. Hôm nọ bác bảo bác gái vừa ốm dậy phải không?
B. Tại sao hôm nọ bác lại bảo bác gái vừa ốm dậy?
C. Hôm nọ bác bảo bác gái vừa ốm dậy
D. Cả 3 đáp án trên đều sai
Câu 8: Đâu không phải đặc điểm của câu hỏi tu từ?
A. Luôn có dấu chấm hỏi để kết thúc câu
B. Được dùng để khẳng định, nhấn mạnh nội dung, ý nghĩa nào đó
C. Có thể mang hàm ý phủ định với nội dung được nhắc đến trong câu
D. Được dùng theo cách nói trực tiếp, nhằm cung cấp thông tin
Câu 1: Truyện Lợn cưới, áo mới thuộc thể loại truyện dân gian nào?
A. Truyện ngụ ngôn.
B. Truyện thần thoại.
C. Truyện cổ tích.
D. Truyện cười.
Câu 2: Tính khoe khoang được hiểu là:
A. thích thể hiện bản thân
B. luôn tự cao, tự đại, coi ý kiến bản thân mình là đúng.
C. phô trương cho người ta thấy hay người ta nghe những gì mình có, cho mọi người biết mình có của.
D. luôn nói khoác, phóng đại sự việc.
Câu 3: Hai nhân vật chính trong truyện đều có điểm nào chung?
A. là những người giàu có.
B. là những người thích khoe khoang.
C. là những người giàu có nhưng bùn xin.
D. là những người nghèo khó nhưng ham làm giàu.
Câu 4: Yếu tố gây cười trong truyện “ Lợn cưới, áo mới" là:
A. Hai anh có tính khoe của gặp nhau.
B. Cả hai anh đều khoe được của.
C.Lời nói, cử chỉ, điệu bộ của anh có áo mới
D. Lời nói, cử chỉ, điệu bộ của cả hai anh.
Câu 5: Đối tượng được đề cập đến trong truyện Lợn cưới, áo mới là gì?
A. Tính cách khoe khoang của hai người.
B. Con lợn cưới bị sống chuồng.
C. Cái áo mới.
D. Con lợn cưới và cái áo mới.
Câu 6: Truyện Lợn cưới, áo mới phê phán điều gì?
A. Tính cách khoa trương, khoe của.
B. Những người thích chưng diện đồ mới.
C. Những người hỏi nhưng không trả lời cụ thể.
D. Thái độ thiếu khiếm nhã đối với người khác.
Câu 7: Ngụ ý của người hỏi trong truyện là gì?
A. Cho mọi người biết rằng mình bị mất một con lợn cưới.
B. Cho mọi người biết rằng mình có một con lợn cưới,
C. Cho mọi người biết rằng mình sắp cưới vợ.
D. Nhờ mọi người tìm giúp mình con lợn bị mất.
Câu 8: Truyện Lợn cưới, áo mới khuyên chúng ta điều gì?
A. Không nên có tính cách khoe khoang, biến mình thành kẻ lố bịch, hợm hĩnh
B. Không nên nói năng thô lỗ, nhất là với người lớn tuổi,
C. Cần thể hiện thái độ tôn trọng đối với người khác, nhất là trong lời nói và hành động
Câu 9: Mục đích của nhân vật trong truyện khi trả lời câu hỏi có thấy lợn không là gì?
A. Để cho người kia không hỏi nữa.
B. Để cho người kia xấu hổ vì đã khoe con lợn cưới,
C. Để cho người kia không tìm ra con lợn cưới.
D. Để cho mọi người biết rằng mình có cái áo mới.
Câu 10: Trong truyện, khi được hỏi có thấy con lợn cưới chạy qua đây hay không, người kia đã trả lời thế nào?
A. Không thấy con lợn cưới chạy qua.
B. Từ lúc mặc chiếc áo cưới mới, anh ta chẳng thấy con lợn chạy nào chạy qua cả.
C. Từ lúc mặc chiếc áo cưới mới, anh ta thấy có một con lợn chạy qua.
D. Anh ta trả lời không rõ ràng.
Câu 11: Truyện cười là gì?
A. Truyện cười là truyện kể về những thói hư tật xấu dáng cười trong xã hội
B. Kể về những thói hư tật xấu trong cuộc sống nhằm tạo tiếng cười mua vui, hoặc tạo
ra lời khuyên răn, bài học
D. Đả kích những chuyện đáng cười
C. Kể về thói hư, tật xấu cười cho thỏa thích
Câu 12: Truyện ngụ ngôn khác truyện cười ở điểm nào?
A. Nhân vật chính của truyện là con người
B. Tạo không khí vui vẻ, thoải mái
C. Dùng cách nói bóng gió, kín đáo về loài đồ vật, con người nhầm khuyên nhủ, răn dạy
người ta bài học nào đó
D. Tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội
Câu 13: Mục đích của truyện cười là?
A. Phản ánh hiện thực cuộc sống
B. Nêu những mục đích của con người
C. Tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán
D. Đả kích một vài thói xấu
Câu 14: Từ “ở đây” trong tấm biển có vai trò gì trong tấm biển?
A. Vai trò chỉ địa điểm
B. Vai trò chỉ hoạt động bán của cửa hàng
C. Vai trò chỉ mặt hàng bán ra
D. Chỉ chất lượng mặt hàng
Câu 15: Từ ngữ nào có ý nghĩa tác động mạnh vào tâm lí người mua nhất?
A. Ở đây
B. Có
C. Bán
D. Cá tươi
Câu 16: Bài học đúng với truyện Treo biển?
A. Phải tự chủ trong cuộc sống
B. Nên nghe nhiều người góp ý
C. Chỉ làm theo lời khuyên đầu tiên
D. Không nên nghe ai
Câu 17: Truyện cười Treo biển có các chi tiết gây cười là?
A. Nhà hàng treo lên một tấm biển thừa thông tin
B. Khi khách hàng chê vội vã sửa chữa theo ý khách mà không suy xét
C. Treo biển lên lại gỡ biển xuống, phí công sức, thời gian
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 18: Ý nghĩa của truyện Treo biển:
A. Treo biển là truyện hài hước tạo nên tiếng cười hài hước nhẹ nhàng
. Người làm việc không suy xét kĩ, thiếu chủ kiến khi tiếp thu các ý kiến đóng góp
C. Tổn công, tốn sức nhưng không thu được gì, không giải quyết được vấn đề triệt để
D. Cả 3 ý kiến
Câu 19: Bài học từ truyện Treo biển là?
A. Không nên thụ động, ba phải
B. Cần vững vàng hơn trước quyết định, quan điểm của bản thân
C. Cần suy nghĩ chín chắn trước khi làm việc, và phải có chủ kiến trước những lời phê bình,
góp ý
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 20: Điều gì khiến em bật cười trong truyện Lợn cưới, áo mới?
A. Tỉnh hay khoe của của hai anh chàng thích khoe
B. Cái áo, con lợn chẳng phải của cải to tát gì mà cổ khoe cho kì được
C. Một bên đứng đợi khoe, một bên tất tưởi chạy tìm lợn cũng khoe cho bằng được
D. Cả 3 đáp án trên
