wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập học kì I – Công nghệ nông nghiệp 12

Total questions: 147

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế và xã hội.

b)

Nông nghiệp và thủy sản.

c)

Xã hội và môi trường.

d)

Nông nghiệp và xã hội.

2.

Lâm nghiệp có vai trò như thế nào trong phòng hộ đầu nguồn?

a)

Chống xói mòn.

b)

Giảm nhiễu tiếng ồn.

c)

Chống cát bay.

d)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

3.

Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề ra tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt tỉ lệ bao nhiêu?

a)

4,0% đến 5,0%/năm.

b)

5,0% đến 5,5%/năm.

c)

7,5% đến 9,5%/năm.

d)

3,5% đến 5,0%/năm.

4.

Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề ra mục tiêu năm 2030 tỉ lệ lao động làm việc trong lâm nghiệp được đào tạo nghề đạt bao nhiêu phần trăm?

a)

45%.

b)

50%.

c)

80%.

d)

100%.

5.

Ngành lâm nghiệp đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức bao nhiêu?

a)

50% đến 55%.

b)

80% đến 86%.

c)

45% đến 50%.

d)

42% đến 43%.

6.

Đâu là một trong những yếu cầu cơ bản đối với người lao động ngành lâm nghiệp?

a)

Có trình độ trung cấp trở lên.

b)

Có sở thích làm việc nhà

c)

yêu quý sinh vật

d)

Có khả năng chế tạo ra các chủng động vật,thực vật mới

7.

Làm sạch không khí, tăng dưỡng khí,… là vai trò của lâm nghiệp đối với lĩnh vực nào?

a)

Phòng hộ đầu nguồn.

b)

Phòng hộ ven biển.

c)

phòng hộ xung quanh các điểm dân cư ,khu công nghiệp ,khu đô thị

d)

Điều hòa khí hậu.

8.

Đâu không phải sản phẩm từ lâm nghiệp?

a)

Rong biển.

b)

Giấy.

c)

Mật ong rừng.

d)

Gỗ.

9.

Trong chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050, năm 2030 có mục tiêu đạt giá trị tiêu thụ lâm sản nội địa đạt

a)

5 USD5\ \mathrm{USD} .

b)

6 USD6\ \mathrm{USD} .

c)

15 USD15\ \mathrm{USD} .

d)

20,4 tỉ USD20{,}4\ \mathrm{tỉ\ USD} .

10.

Hiệp định đối tác tự nguyện giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu về thực thi Luật Lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản có hiệu lực từ ngày nào?

a)

4/4/2016.

b)

1/6/2019.

c)

4/6/2017.

d)

19/5/2018.

11.

Đâu không phải triển vọng của lâm nghiệp về môi trường?

a)

Bảo tồn lâu dài tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học.

b)

Giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

c)

Cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

d)

Tạo ra các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh.

12.

Trong chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050, ngành lâm nghiệp thực sự trở thành ngành kinh tế – kĩ thuật hiện đại là mục tiêu của năm nào?

a)

2025.

b)

2030.

c)

2040.

d)

2050.

13.

Đâu không phải triển vọng của lâm nghiệp về kinh tế – xã hội?

a)

Phát huy tiềm năng và lợi thế tài nguyên rừng nhiệt đới.

b)

Ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai.

c)

Góp phần phát triển kinh tế bền vững, hội nhập quốc tế.

d)

Đưa nước ta trở thành một trong những trung tâm sản xuất, chế biến và thương mại lâm sản hàng đầu của thế giới với công nghệ hiện đại.

14.

Máy cột giới trong hình sau có công dụng gì?

a)

Máy sản xuất dăm gỗ.

b)

Máy thu gom gỗ.

c)

Máy cưa gỗ.

d)

Mặt chế biến lâm sản.

15.

Máy có giới trong hình sau có công dụng gì?

a)

Máy sản xuất dăm gỗ.

b)

Máy thu gom gỗ.

c)

Máy cưa gỗ.

d)

Mặt sản xuất ván gỗ.

16.

Nội dung nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp?

a)

Có kiến thức, kĩ thức về lâm nghiệp và kinh tế.

b)

Có sức khỏe tốt, chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc.

c)

Có khả năng sắp xếp hoạt động sản xuất lâm nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

d)

Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.

17.

Vì sao rừng là có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học?

a)

Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.

b)

Rừng sinh ra nhiều nguồn gene mới.

c)

Rừng có khả năng làm sạch không khí cho các loài động vật, vi sinh vật.

d)

Rừng có thể cung ứng dịch vụ du lịch.

18.

Hình ảnh dưới đây phù hợp với vai trò nào của lâm nghiệp?

a)

Cung cấp gỗ cho công nghiệp, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm,…

c)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp cỡ lớn.

d)

Đóng góp cho hoạt động nghiên cứu, giáo dục, bảo vệ an ninh, quốc phòng.

19.

Bạn Mì là người có sức khỏe tốt, chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc; yêu thích sinh vật, yêu lao động; có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh phục vụ sản xuất lâm nghiệp; tuân thủ an toàn lao động và tuân thủ các công ước liên quan đến thủy sản. Phẩm chất nào của bạn Mì không phù hợp với ngành nghề trong lâm nghiệp?

a)

Có sức khỏe tốt, chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc.

b)

Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp.

c)

Yêu thích sinh vật, yêu lao động.

d)

Tuân thủ an toàn lao động và tuân thủ các công ước liên quan đến thủy sản.

20.

Đâu không phải hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?

a)

Quản lí, bảo vệ.

b)

Phát triển và sử dụng rừng.

c)

Chế biến và thương mại lâm sản.

d)

Săn bắt động vật hoang dã.

21.

Ở Việt Nam, cơ quan nào mới giúp Chính phủ thực hiện quản lí nhà nước về rừng là

a)

Bộ công an.

b)

Bộ quốc phòng.

c)

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

d)

Bộ tài nguyên và môi trường.

22.

Đâu không phải nguyên tắc tổ chức quản lí rừng ở nước ta?

a)

Nhà nước giao rừng, cho người thuê rừng, tổ chức quản lí, bảo vệ rừng.

b)

Đảm bảo mọi diện tích rừng đều có chủ.

c)

Giao rừng cho người dân để khai hoang, đốt rừng làm nương rẫy.

d)

Chủ rừng phải thực hiện quản lí rừng bền vững có trách nhiệm quản lí, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng theo quy chế quản lí rừng.

23.

Đâu không phải các chủ thể quản lí rừng ở nước ta?

a)

Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, người ngoại quốc, hộ gia đình không mang quốc tịch Việt Nam.

b)

Ban quản lí rừng đặc dụng, ban quản lí rừng phòng hộ.

c)

Tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang.

d)

Tổ chức khoa học và công nghệ đào tạo, giáo dục; hộ gia đình, cá nhân trong nước.

24.

Tái sản xuất tự nhiên là

a)

quá trình sinh trưởng, phát triển của cây rừng bắt đầu từ lúc cây gieo hạt tự nhiên đến khi ra hoa kết quả rồi lặp lại quá trình đó.

b)

quá trình sinh sản của cây rừng trong tự nhiên.

c)

quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rừng bắt đầu từ lúc cây gieo hạt đến khi cây già cỗi và chết đi.

d)

Quá trình cây sinh trưởng và phát triển.

25.

Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên kèm kéo dài so với quá trình tái sản xuất kinh tế.

b)

Ngành sản xuất kinh doanh có kì ngắn.

c)

Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ.

d)

Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội khó khăn.

26.

Chế biến lâm sản là:

a)

hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người.

b)

hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người.

c)

hoạt động chặt phá rừng để lấy các loại gỗ quý hiếm tạo ra các sản phẩm, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người.

d)

hoạt động săn bắt động vật quý hiếm trong rừng tạo ra các sản phẩm, phục vụ nhu cầu cho con người.

27.

Ý nghĩa của hoạt động phát triển rừng là gì?

a)

Tăng thu nhập cho người dân bản địa.

b)

Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, nâng năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng.

c)

Cung cấp lâm sản và các giá trị khác của rừng.

d)

Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học.

28.

Vì sao chế biến lâm sản là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp?

a)

giúp tận dụng nguyên liệu lâm sản, tránh lãng phí.

b)

giúp nâng cao giá trị của gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường và sử dụng nguyên liệu thuận lợi.

c)

giúp nâng cao giá trị của gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường và sử dụng thuận tiện.

d)

giúp giảm giá thành các sản phẩm lâm sản tối đa.

29.

Đặc điểm thời vụ trong sản xuất lâm nghiệp có đặc trưng nào?

a)

Thời gian thu hoạch rừng lâu và kéo dài.

b)

Thời gian thu hoạch rừng kéo dài đến khi cây chết.

c)

Thời gian thu hoạch rừng kéo dài đến khi dần đến hồi vốn lâu.

d)

Quản lí, sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp khó khăn.

30.

Đâu là những hoạt động cơ bản của sản xuất lâm nghiệp diễn ra tập trung vào một số tháng trong năm như hoạt động trồng rừng?

a)

Vì phải đem mùa khô, hoạt động thu hoạch rừng mới diễn ra dễ dàng.

b)

Vì thu hoạch đúng mùa vụ sẽ giúp bảo vệ đất tránh xói mòn, suy thoái.

c)

Vì cây phát triển mạnh mẽ vào mùa mưa nên có thể thực hiện sản xuất lâm nghiệp.

d)

Vì sản xuất rừng có tính thời vụ do đặc tính sinh lí, sinh thái của cấu rừng.

31.

Các nội dung nào dưới đây không thuộc những hoạt động lâm nghiệp cơ bản? (1) Bảo vệ rừng. (2) Đốt rừng làm nương rẫy. (3) Chế biến và thương mại lâm sản. (4) Quản lí rừng. (5) Sử dụng rừng. (6) Chặt phá rừng trái phép.

a)

(2), (3) và (4).

b)

(2), (3) và (5).

c)

(2), (6).

d)

(2), (5).

32.

Đâu không phải lợi ích của việc giao, cho thuê rừng và thu hồi rừng, đất trồng rừng?

a)

Tăng thu nhập, tạo kế sinh nhai cho người dân.

b)

Nâng cao giá trị đa mục đích của rừng.

c)

Nâng cao khả năng khai thác, sản xuất, khai thác trồng rừng.

d)

Hợp pháp hóa săn bắt, khai thác động thực vật quý hiếm.

33.

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp thường tiến hành trên những khu vực có điều kiện như thế nào?

a)

Vùng đồng bằng hoặc các khu đô thị lớn đông đúc dân cư.

b)

Vùng sâu, vùng xa nơi có điều kiện tự nhiên phức tạp, có cơ hội tăng kém phát triển.

c)

Các vùng thành phố lớn, nơi tập trung của các nhà đầu tư.

d)

Các thành phố biển, hoạt động du lịch phát triển.

34.

Khi khai thác sản xuất lâm nghiệp trên diện rộng ở các vùng sâu, vùng xa có thể gặp phải bất lợi gì?

a)

Trở ngại trong công tác quản lí và bảo vệ thành quả lao động.

b)

Trở ngại về chi phí đi lại.

c)

Mất an toàn bảo hộ lao động.

d)

Giao thông không thuận lợi.

35.

Cho các hoạt động sau đây: (1) Khai thác gỗ không hợp lí và các sản phẩm khác từ rừng. (2) Chăn thả gia súc. (3) Phủ xanh đồi trọc. (4) Cháy rừng. (5) Xây dựng các khu bảo tồn. (6) Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản. Có bao nhiêu hoạt động gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

36.

Cho các mục đích sau đây: (1) Nghiên cứu khoa học. (2) Bảo vệ các vùng hoang dã. (3) Bảo vệ sự đa dạng loài và gene. (4) Duy trì các lợi ích về môi trường thiên nhiên. (5) Đẩy mạnh khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng. (6) Bảo vệ các cảnh quan đặc biệt về thiên nhiên và văn hoá. (7) Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang trồng các loại cây công nghiệp. (8) Sử dụng cho du lịch, giải trí. (9) Sử dụng cho lập ý các tài nguyên từ các hệ sinh thái tự nhiên. Có bao nhiêu mục đích không phải mục đích của các khu bảo tồn thiên nhiên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Chọn các phát biểu đúng về Công nghệ chế biến lâm sản (Wood Technology) theo mô tả: đây là ngành liên quan đến khai thác gỗ, những sản vật từ rừng, gồm: khoa học gỗ, công nghệ xẻ gỗ, công nghệ bảo quản gỗ và lâm sản, thiết kế sản phẩm gỗ, công nghệ chế biến gỗ, máy và thiết bị chế biến gỗ, công nghệ tự động hoá trong chế biến gỗ, công nghệ chế biến hoá học gỗ. Các phát biểu: a) Công nghệ chế biến lâm sản là một ngành nghề hạn chế sự sáng tạo của người lao động. b) Chế biến lâm sản luôn nhận được sự đầu tư lớn từ phía cơ quan Đảng và chính phủ cũng như các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. c) Công nghệ chế biến lâm sản không bao gồm công nghệ giấy và thiết kế đồ nội thất. d) Ngành học Công nghệ chế biến lâm sản sẽ giúp người học nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực Công nghệ chế biến lâm sản.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

38.

Củi được khai thác từ các hệ sinh thái rừng thường được sử dụng vào mục đích gì?

a)

cung cấp nhiên liệu cho nấu ăn, sưởi ấm, sản xuất điện

b)

cung cấp nhiên liệu tên lửa

c)

cung cấp nhiên liệu cho các lò phản ứng hạt nhân

d)

cung cấp nhiên liệu cho các loại phương tiện giao thông như xe ô tô, xe máy

39.

Khai thác củi ở rừng làm chất đốt tập trung nhiều ở khu vực nào của nước ta?

a)

Khu vực nông thôn, miền núi

b)

Khu vực thành thị

c)

Khu vực ven biển

d)

Khu vực thành phố, thủ đô

40.

Phá rừng để lấy đất nông nghiệp tập trung nhiều ở khu vực nào của nước ta?

a)

Khu vực đồng bằng sông Cửu Long

b)

Khu vực miền núi phía Đông Bắc và Tây Nguyên

c)

Khu vực duyên hải miền Trung

d)

Khu vực đồng bằng sông Hồng

41.

Ở Việt Nam, cháy rừng thường xảy ra vào mùa nào?

a)

Mùa mưa

b)

Mùa đông

c)

Mùa khô

d)

Mùa xuân

42.

Nguyên nhân chính gây ra cháy rừng là

a)

thời tiết khô, nóng

b)

không chủ động có các phương án phòng cháy chữa cháy kịp thời

c)

lá rừng dưới gốc cây rừng khô dày, dễ bắt lửa

d)

đốt nương để làm nương rẫy, săn bắt động vật rừng

43.

Đâu không phải giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng

b)

Thỏa thuận việc giá đất, giá rừng, cho thuê và thu hồi rừng, đất rừng

c)

Cho phép chuyển đổi cây rừng sang cây hoa màu, cây ăn quả hay cây công nghiệp

d)

Kiểm soát, quản lý, bảo vệ và phát triển mọi loại rừng theo một quy hoạch chính quy và hành lang pháp lý riêng

44.

Đâu không phải giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Xây dựng và thực hiện công ước, giấy phép, quota, nhãn sinh thái để quản lí việc khai thác và thương mại sản phẩm gỗ

b)

Ngăn cấm việc phát triển cơ sở hạ tầng và xã hội hoá toàn bộ khu vực lâm nghiệp

c)

Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng gỗ, động vật rừng; quản lí nước và lâm nghiệp từ Trung ương tới địa phương

d)

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức bằng nhiều hình thức của toàn xã hội trong công tác quản lí và bảo vệ rừng

45.

Vì sao phá rừng để lấy đất sản xuất nông nghiệp, công nghiệp thường tập trung ở phía Đông Bắc và Tây Nguyên?

a)

Vì làm ăn có giá trị kinh tế không cao

b)

Vì để trồng các cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp mang lại giá trị kinh tế cao

c)

Vì quản lí đất rừng còn lỏng lẻo

d)

Vì khí hậu phù hợp để trồng các cây nông nghiệp, công nghiệp

46.

Vì sao khai thác không hợp lí gỗ và các sản phẩm khác từ rừng là nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên?

a)

Vì dễ dẫn đến các hoạt động khai thác rừng trái phép, phá rừng để lấy gỗ và lâm sản khác

b)

Vì dễ gây cháy rừng

c)

Vì dễ gây bệnh cho thú rừng

d)

Vì dễ dẫn đến các thiên tai khác

47.

Vì sao hoạt động chăn thả gia súc làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Do gia súc ăn hết thực vật trong rừng

b)

Do mở rộng diện tích đồng cỏ trên đất rừng và phá huỷ hệ sinh thái

c)

Do gia súc cạnh tranh thức ăn với động vật rừng

d)

Do gia súc gây suy thoái đất rừng

48.

Việc phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng đã tác động như thế nào đến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học?

a)

Diện tích rừng suy giảm nghiêm trọng, ô nhiễm môi trường đất, nước khiến các loài động thực vật rừng khó sinh trưởng và phát triển

b)

Hệ sinh thái rừng bị ảnh hưởng nặng nề, ảnh hưởng lớp cây tái sinh, cấu trúc đất, hoạt động của các vi sinh vật đất, ảnh hưởng đến sinh trưởng của quần thể thực vật rừng

c)

Hệ sinh thái rừng bị suy giảm nặng nề, nhiều loài động thực vật quý hiếm đứng trên bờ tuyệt chủng

d)

Diện tích rừng suy giảm; mất hoặc chia cắt sinh cảnh tự nhiên do hình thành rào cản di cư của các loài, tác động tới sự sống còn của quần thể động vật hoang dã

49.

Hoạt động chăn thả gia súc tác động như thế nào đến hệ sinh thái rừng?

a)

Diện tích rừng được mở rộng, hệ sinh thái đa dạng và phong phú hơn

b)

Các lớp cây tái sinh bị gia súc ăn, giảm dập gây ảnh hưởng đến sự tái sinh rừng

c)

Phân gia súc thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển cây rừng

d)

Diện tích rừng bị thu hẹp, ảnh hưởng đến lớp cây tái sinh, cấu trúc đất, hoạt động của hệ vi sinh vật đất, quần thể thực vật rừng

50.

Cháy rừng gây thiệt hại tài nguyên rừng như thế nào?

a)

Đất rừng bị voi hoá, bạc màu, đất khô để tái sinh rừng

b)

Đa dạng hệ sinh thái bị suy giảm

c)

Động thực vật khó sinh trưởng và phát triển

d)

Cháy rừng lan rộng một cách nhanh chóng, gây thiệt hại về tài nguyên rừng, đất rừng thoái hoá

51.

Cho các hoạt động sau đây: (1) Khai thác gỗ không hợp lí và các sản phẩm khác từ rừng. (2) Chăn thả gia súc. (3) Phủ xanh đồi trọc. (4) Cháy rừng. (5) Xây dựng các khu bảo tồn. (6) Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản. Có bao nhiêu hoạt động gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

52.

Biểu đồ cột về diện tích rừng của thế giới trong giai đoạn 1990 đến 2020 cho thấy điều gì kể từ thập niên 1990 đến năm 2020?

a)

Diện tích rừng tăng đều theo thời gian

b)

Diện tích rừng giảm dần theo thời gian

c)

Diện tích rừng dao động mạnh nhưng không có xu hướng rõ ràng

d)

Diện tích rừng giữ nguyên qua các thập kỉ

53.

Trầm hương (Agarwood) là phần gỗ trong cây dó bầu bị nhiễm chất dầu trầm hương; sự tạo trầm trong tự nhiên của cây dó là quá trình biến đổi của các phần tử gỗ do tác động bệnh lý tạo nên các vết thương do nhiễm các khuẩn, nấm,... ở ngoài môi trường còn nên kích ứng bảo vệ tạo ra trầm hương. Với giá trị cao của trầm kèm theo việc quản lý lỏng lẻo nên bị khai thác một cách triệt để và ngày càng hiếm. Theo em, làm thế nào để bảo vệ và khai thác bền vững trầm hương?

a)

Khuyến khích người dân khai thác trầm hương từ rừng tự nhiên

b)

Nghiêm cấm các hành vi khai thác trầm hương từ rừng tự nhiên

c)

Hướng dẫn các trồng và khuyến khích trồng dó bầu lấy trầm hương cho người dân

d)

Nghiêm cấm các hành vi khai thác trầm hương trái phép

54.

Được mệnh danh là Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) là một trong những loài thú quý hiếm nhất trên thế giới sinh sống ở vùng rừng núi hẻo lánh thuộc Trung Trường Sơn Việt Nam và Nam Lào. Nạn phá rừng và săn bắt trái phép là nguyên nhân chính dẫn đến việc đẩy các loài động vật đến chỗ tuyệt chủng. Chọn các phát biểu đúng liên quan đến nội dung này: a) Sao la là loài quý hiếm đặc hữu của vùng Trung Trường Sơn, có nguy cơ tuyệt chủng nếu mất rừng. b) Việc bảo vệ Sao la không liên quan đến bảo vệ rừng vì chúng có thể sống ở đô thị. c) Săn bắt trái phép và phá rừng là nguyên nhân chính đẩy các loài động vật đến nguy cơ tuyệt chủng. d) Bảo vệ rừng và chống săn bắt trái phép là biện pháp quan trọng để bảo tồn Sao la.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

55.

Sinh trưởng của cây rừng là

a)

Sự tăng lên về kích thước của cây.

b)

Sự tăng lên về khối lượng của cây rừng.

c)

Sự giảm đi về kích thước và khối lượng của cây rừng.

d)

Sự giảm đi về kích thước và khối lượng của cây.

56.

Đâu không phải tiêu chí để đánh giá tốc độ sinh trưởng của cây?

a)

Chiều cao thân cây.

b)

Chu vi thân cây.

c)

Số cành, nhánh cây.

d)

Thể tích của cây.

57.

Giai đoạn non là

a)

giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa, kết quả.

b)

giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh về chiều cao, đường kính và bắt đầu ra hoa kết quả.

c)

giai đoạn đường kính, chiều cao của cây đạt kích thước cực đại và cây ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.

d)

giai đoạn cây phát triển chậm rồi ngừng lại cho đến khi già cỗi và chết.

58.

Giai đoạn già cỗi là

a)

giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa, kết quả.

b)

giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh về chiều cao, đường kính và bắt đầu ra hoa kết quả.

c)

giai đoạn đường kính, chiều cao của cây đạt kích thước cực đại và cây ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.

d)

giai đoạn cây phát triển chậm rồi ngừng lại cho đến khi già cỗi và chết.

59.

Giai đoạn thành thục là

a)

giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa, kết quả.

b)

giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh về chiều cao, đường kính và bắt đầu ra hoa kết quả.

c)

giai đoạn đường kính, chiều cao của cây đạt kích thước cực đại và cây ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.

d)

giai đoạn cây phát triển chậm rồi ngừng lại cho đến khi già cỗi và chết.

60.

Giai đoạn gần thành thục là

a)

giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa, kết quả.

b)

giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh về chiều cao, đường kính và bắt đầu ra hoa kết quả.

c)

giai đoạn đường kính, chiều cao của cây đạt kích thước cực đại và cây ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.

d)

giai đoạn cây phát triển chậm rồi ngừng lại cho đến khi già cỗi và chết.

61.

Đặc điểm của cây ở giai đoạn già cỗi là

a)

cây chưa có bộ rễ hoàn chỉnh nên tốc độ sinh trưởng còn chậm.

b)

cây sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ.

c)

khả năng ra hoa, kết quả giảm, cây yếu ớt thường xuất hiện hiện tượng ruột dễ bị đổ.

d)

cây ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.

62.

Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây?

a)

giai đoạn non.

b)

giai đoạn thành thục.

c)

giai đoạn gần thành thục.

d)

giai đoạn già cỗi.

63.

Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây?

a)

giai đoạn non.

b)

giai đoạn thành thục.

c)

giai đoạn gần thành thục.

d)

giai đoạn già cỗi.

64.

Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây?

a)

giai đoạn non.

b)

giai đoạn thành thục.

c)

giai đoạn gần thành thục.

d)

giai đoạn già cỗi.

65.

Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây?

a)

giai đoạn non.

b)

giai đoạn thành thục.

c)

giai đoạn gần thành thục.

d)

giai đoạn già cỗi.

66.

Nên tiến hành khai thác cây rừng ở cuối giai đoạn thành thục vì

a)

năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.

b)

lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành.

c)

tính chống chịu kém nhưng sinh trưởng mạnh.

d)

tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.

67.

Nên khai thác các cây rừng phòng hộ ở giai đoạn già cỗi vì

a)

lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành.

b)

tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.

c)

năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.

d)

tăng trưởng hàng năm rồi dừng hẳn; khả năng ra hoa, đậu quả giảm; chất lượng hạt kém.

68.

Theo em, cây cao su nên được khai thác vào giai đoạn phát triển nào của cây?

a)

Giai đoạn già cỗi.

b)

Giai đoạn non.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn gần thành thục.

69.

Cây đước thường được trồng ở các khu vực ven biển miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long; gỗ cây đước có thể sử dụng làm đồ dùng, vật liệu. Theo em, cây đước nên được khai thác vào giai đoạn phát triển nào của cây?

a)

Giai đoạn già cỗi.

b)

Giai đoạn non.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn gần thành thục.

70.

Cây quế là cây lâm sản có vỏ chứa tinh dầu; việc hoạch vỏ quế thường được thực hiện khi cây đạt kích thước và chất lượng ổn định. Theo em, đây phù hợp với giai đoạn phát triển nào của cây quế?

a)

Giai đoạn già cỗi.

b)

Giai đoạn non.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn gần thành thục.

71.

Cho các nhận định sau: (1) Đa số các loài cây rừng đều có 4 giai đoạn sinh trưởng và phát triển. (2) Giai đoạn thành thục là giai đoạn cuối cùng trong chu kì sinh trưởng và phát triển của cây. (3) Cây đạt kích thước tối đa ở giai đoạn gần thành thục. (4) Ở giai đoạn non, cây chưa có bộ rễ và tán cây hoàn chỉnh nên tốc độ sinh trưởng còn chậm. (5) Cây lão dần ra hoa, kết quả giảm vào giai đoạn thành thục. Số nhận định đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

72.

Cho các nhận định sau đây: (1) Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước của cây rừng. (2) Giai đoạn thành thục là giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa lần thứ nhất. (3) Nhóm cây sinh trưởng nhanh có đặc điểm đường kính bình quân đạt từ 1122 cm/năm. (4) Giai đoạn lão của cây rừng có tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm thấp nhất. (5) Nên khai thác cây rừng phòng hộ ở giai đoạn già cỗi vì tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác. Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

73.

Những nhận định nào sau đây là đúng về rừng keo, dựa trên biểu đồ diện tích rừng trồng theo loài cây (cập nhật đến năm 2019)? a) Keo là một loại cây công nghiệp. b) Nên trồng cây keo thành rừng phòng hộ để bảo vệ đất, nước, môi trường. c) Thu hoạch keo vào giai đoạn thành thục trong sự phát triển, sinh trưởng của cây. d) Cây keo mang lại nguồn lợi kinh tế lớn nên trồng keo một cách hợp lí, có kế hoạch, quy hoạch rõ ràng, phù hợp với đặc điểm của từng địa phương.

a)

a và b

b)

a và c

c)

c và d

d)

b và d

74.

Đâu không phải vai trò của trồng rừng?

a)

Phủ xanh đất trống, đồi trọc, khôi phục lại những diện tích rừng bị tàn phá.

b)

Cung cấp lâm sản, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội.

c)

Phòng hộ, bảo vệ môi trường sống như duy trì sự cân bằng O2 và CO2, bảo tồn đa dạng sinh học.

d)

Giảm thu nhập của người dân và người dân không được phép trồng các loài cây lương thực, cây ăn quả thay cây rừng.

75.

Đâu không phải vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Tăng khả năng thấm và giữ nước của đất làm đất tơi xốp.

b)

Giúp rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.

c)

Tăng sự phát triển của cỏ dại.

d)

Cây con có tỉ lệ sống cao hơn, góp phần nâng cao kinh tế của rừng trồng.

76.

Trồng rừng sản xuất để

a)

Cung cấp lâm sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

b)

Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn; chắn gió, chắn cát bay; chắn sóng, lấn biển.

c)

Phù xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất, bảo tồn đa dạng sinh học, tăng giá trị văn hoá, cảnh quan,…

d)

Mua bán động thực vật quý hiếm đang được thế giới và Việt Nam bảo tồn.

77.

Trồng rừng đặc dụng để

a)

Cung cấp lâm sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

b)

Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn; chắn gió, chắn cát bay; chắn sóng, lấn biển.

c)

Phù xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất, bảo tồn đa dạng sinh học, tăng giá trị văn hoá, cảnh quan,…

d)

Mua bán động thực vật quý hiếm đang được thế giới và Việt Nam bảo tồn.

78.

Trồng rừng phòng hộ để

a)

Cung cấp lâm sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

b)

Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn; chắn gió, chắn cát bay; chắn sóng, lấn biển.

c)

Phù xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất, bảo tồn đa dạng sinh học, tăng giá trị văn hoá, cảnh quan,…

d)

Mua bán động thực vật quý hiếm đang được thế giới và Việt Nam bảo tồn.

79.

Thời vụ trồng rừng có ý nghĩa

a)

Quyết định đến chất lượng lâm sản.

b)

Quyết định đến tỉ lệ sống của cây con và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng ban đầu của rừng non.

c)

Quyết định đến giá trị của lâm sản.

d)

Quyết định đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của cây rừng trong giai đoạn thành thục.

80.

Chăm sóc rừng giúp

a)

Tăng sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây đại với cây rừng.

b)

Tạo không gian sinh trưởng tối ưu, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng.

c)

Duy trì các loài sâu, bệnh trên cây rừng.

d)

Giảm tốc độ sinh trưởng của cây rừng trước khi khép tán.

81.

Vì sao phải trồng rừng?

a)

Vì rừng mang lại lợi ích kinh tế.

b)

Vì rừng là nguồn chủ yếu sinh ra khí O2.

c)

Vì rừng là nơi ở của nhiều loài động vật hoang dã.

d)

Vì trồng rừng có vai trò quan trọng bảo vệ môi trường, cung cấp lâm sản, cải thiện đời sống người dân.

82.

Tại sao thời vụ trồng rừng có sự khác nhau giữa ba miền ở nước ta?

a)

Vì có sự khác nhau về thời tiết, độ ẩm, khí hậu, nhiệt độ.

b)

Vì nguồn nước khác nhau.

c)

Vì sự khác nhau về giống cây trồng.

d)

Vì chất lượng của đất trồng khác nhau.

83.

Hình ảnh dưới đây là trồng rừng bằng kĩ thuật nào? (Ảnh nhóm người trồng cây con với bầu đất)

a)

Phương thức gieo hạt toàn diện.

b)

Phương thức gieo hạt cục bộ.

c)

Trồng cây con bằng rễ trần.

d)

Trồng cây con có bầu.

84.

Hình ảnh dưới đây là trồng rừng bằng kĩ thuật nào? (Ảnh bàn tay gieo hạt vào đất)

a)

Phương thức gieo hạt toàn diện.

b)

Phương thức gieo hạt cục bộ.

c)

Trồng cây con bằng rễ trần.

d)

Trồng cây con có bầu.

85.

Thời vụ trồng rừng thường là mùa xuân hè hoặc mùa mưa vì

a)

Thời tiết mát, ẩm.

b)

Ít nắng.

c)

Đất nhiều mùn hơn.

d)

Vì sinh vật có lợi phát triển.

86.

Hình ảnh dưới đây là trồng rừng bằng kĩ thuật nào? (Chuỗi hình minh hoạ các bước trồng cây con)

a)

Phương thức gieo hạt toàn diện.

b)

Phương thức gieo hạt cục bộ.

c)

Trồng cây con bằng rễ trần.

d)

Trồng cây con có bầu.

87.

Trong quá trình trồng rừng, mật độ cây trồng cao, có một số cây chưa được cao nhưng những cành bên vươn tán khá rộng, lúc này ta nên

a)

Bón phân cho cây thêm cao.

b)

Tỉa bớt các cành bên.

c)

Tưới nước cho cây.

d)

Chặt bỏ các cây đại.

88.

Cho các việc làm dưới đây: (1) Làm cỏ. (2) Chặt bỏ cây đại. (3) Đốt rừng. (4) Vun xới. (5) Thay cây rừng bằng các loại cây rau màu, lương thực. (6) Tỉa thưa. (7) Bón phân. (8) Tưới nước. Có bao nhiêu việc làm không phải chăm sóc rừng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

89.

Trong trồng rừng, khi phát hiện mật độ cây trên một đơn vị diện tích quá thưa, để đảm bảo mật độ phù hợp cho đảm bảo các chức năng của rừng, ta nên

a)

Vun xới.

b)

Tỉa thưa.

c)

Trồng dặm.

d)

Bón phân.

90.

Khi phát hiện mật độ cây rừng trên một đơn vị diện tích quá dày, các cây khu vực này còi cọc, phát triển kém, ta nên dùng biện pháp nào?

a)

Tỉa cành.

b)

Bón phân.

c)

Tỉa thưa.

d)

Vun xới.

91.

Cho các đặc điểm sau: (1) Cây con có sức đề kháng tốt, tỉ lệ sống cao. (2) Tiết kiệm hạt giống. (3) Thích hợp trồng trên các vùng đất trồng lớn. (4) Giảm số lần và thời gian chăm sóc. (5) Bộ rễ phát triển tự nhiên. Số đặc điểm là ưu điểm của trồng rừng bằng cây con là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

92.

Sau khi kiểm tra tỉ lệ sống của một khu rừng mới trồng được 20–30 ngày, người ta thấy rằng tỉ lệ sống tối đa là 65%. Lúc này ta nên nhanh chóng

a)

Tỉa thưa để đảm bảo mật độ rừng.

b)

Trồng dặm với kĩ thuật như trồng chính.

c)

Tưới nước để cây phát triển nhanh hơn.

d)

Bón thúc để cây phát triển bộ rễ.

93.

Cho các nhận định sau đây: (1) Rừng phòng hộ ven biển có vai trò che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông. (2) Chăm sóc rừng giúp tăng sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây đại với cây rừng. (3) Nhiệm vụ chính của trồng rừng là khai thác lâm tặc lấy gỗ hoặc làm dược liệu,... (4) Rừng phòng hộ ven biển có vai trò che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông. (5) Nhiệm vụ của việc chăm sóc rừng là đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng và phát triển. Số nhận định đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

5

94.

Dựa vào bài báo về ứng dụng công nghệ 4.0 trong chăm sóc rừng, những nhận định nào sau đây là đúng? a) Ứng dụng khoa học – công nghệ vào chăm sóc cây rừng giúp giảm sức lao động, tăng hiệu quả sản xuất. b) Các thiết bị công nghệ hiện đại rất khó sử dụng trong chăm sóc rừng. c) Thiết bị máy bay không người lái có thể phun thuốc trừ sâu, bón phân, chở cây giống… một cách thuận tiện và nhanh chóng, với chi phí rẻ hơn so với thiết bị thông thường. d) Ngoài thiết bị máy bay không người lái, có thể ứng dụng các công nghệ như Big Data, hệ thống tưới nước tự động, IoT,…

a)

Chỉ a đúng.

b)

a và c đúng.

c)

a, c và d đúng.

d)

Tất cả a, b, c, d đều đúng.

95.

Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường nước, đất và điều hoà khí hậu, ...

b)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

c)

Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.

d)

Cung cấp gỗ, động vật quý hiếm phục vụ nhu cầu của người dân.

96.

Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của ai?

a)

Toàn dân.

b)

Chủ rừng.

c)

Lãnh đạo các cấp, các ngành.

d)

Tất cả mọi người, tất cả quốc gia trên thế giới.

97.

Việc khai thác rừng phải được thực hiện theo quy định nào?

a)

Công ước quốc tế về thương mại các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.

b)

Quy định của từng địa phương.

c)

Đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược lâm nghiệp, đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

d)

Chủ hướng chỉ đạo nhằm tối đa sản lượng lâm sản.

98.

Thực trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta trong các năm gần đây là gì?

a)

Diện tích rừng trồng tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được chỉ tiêu đề ra, chủ yếu phục vụ kinh tế không phải phòng hộ, đặc dụng.

b)

Diện tích rừng tăng đáng kể đã đáp ứng được mục tiêu đề ra, chủ yếu là các rừng phòng hộ.

c)

Diện tích rừng tăng vượt mục tiêu đề ra, rừng kinh tế hay rừng phòng hộ đều được trú trọng.

d)

Diện tích rừng giảm, các rừng phòng hộ bị tàn phá nặng nề, rừng kinh tế cũng không được trú trọng.

99.

Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nhận định nào sau đây?

a)

Bảo vệ đất.

b)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.

c)

Tổ chức tuyên truyền vận động trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc.

d)

Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa phương có rừng.

100.

Duy trì diện tích trồng và tài nguyên rừng phù hợp giúp đạt được điều gì?

a)

Suy giảm diện tích đất canh tác.

b)

Điều hoà không khí, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và ngăn chặn các thiên tai.

c)

Suy giảm đa dạng sinh học.

d)

Thu hẹp môi trường sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm.

101.

Vì sao sau khi khai thác phải trồng lại rừng ngay trong vụ trồng hoặc tái sinh rừng?

a)

Để duy trì cân bằng hệ sinh thái và đa dạng sinh học.

b)

Để tránh bạc màu đất.

c)

Để bảo vệ nguồn nước ngầm.

d)

Để tăng thu nhập cho người dân.

102.

Cần ưu tiên và tăng cường trồng, chăm sóc hơn nữa đối với những loại rừng nào?

a)

Rừng sản xuất.

b)

Rừng phòng hộ.

c)

Rừng sản xuất và rừng đặc dụng.

d)

Rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

103.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

a)

Ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Chủ rừng có trách nhiệm bảo vệ rừng của mình, xây dựng được phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

c)

Toàn dân phải có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

d)

Sau khi khai thác rừng không cần triển khai nhanh chóng việc trồng rừng kế tiếp hoặc tái sinh rừng, cần để đất có thời gian nghỉ 3-5 năm.

104.

Biểu đồ về diện tích rừng trồng và năng suất gỗ rừng trồng giai đoạn 2007–2022 cho thấy thực trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta trong các năm gần đây là gì?

a)

Diện tích rừng trồng tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được chỉ tiêu đề ra, chủ yếu phục vụ kinh tế không phải phòng hộ, đặc dụng.

b)

Diện tích rừng tăng đáng kể đã đáp ứng được mục tiêu đề ra, chủ yếu là các rừng phòng hộ.

c)

Diện tích rừng tăng vượt mục tiêu đề ra, rừng kinh tế hay rừng phòng hộ đều được trú trọng.

d)

Diện tích rừng giảm, các rừng phòng hộ bị tàn phá nặng nề, rừng kinh tế cũng không được trú trọng.

105.

Đâu không phải thực trạng bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng? Chọn phương án gồm các nhận định phù hợp trong các mục sau: (1) Hoạt động săn bắt, vận chuyển, mua bán, sử dụng động, thực vật hoang dã quý hiếm được kiểm soát. (2) Xây dựng thêm các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia. (3) Chuyển đổi được nhiều diện tích rừng phòng hộ thành rừng sản xuất. (4) Tăng cường hoạt động trồng cây xanh để bảo vệ rừng. (5) Hiện tượng chặt rừng, khai thác rừng trái quy định ngày một tăng.

a)

(1), (2), (4)

b)

(2), (4), (5)

c)

(1), (3), (4)

d)

(3), (4), (5)

106.

Cho các nhiệm vụ sau đây: (1) Tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. (2) Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng. (3) Khai thác trái phép lâm sản, đốt rừng gây nguy hiểm. (4) Tổ chức phòng trừ sinh vật gây hại rừng ở địa phương. (5) Tuyên truyền khẩu hiệu đốt rừng làm rẫy cho nhân dân. (6) Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn. (7) Xử lí vi phạm hình sự trong lĩnh vực quản lý. Số nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các cấp là bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

107.

Chọn các mục đích sau đây của khu bảo tồn thiên nhiên: (1) Bảo vệ đa dạng sinh học. (2) Bảo vệ các quần thể loài có nguy cơ tuyệt chủng. (3) Bảo vệ sự đa dạng loài và gen. (4) Duy trì các lợi ích về môi trường thiên nhiên. (5) Đẩy mạnh khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng. (6) Bảo vệ các cảnh quan đặc biệt về thiên nhiên và văn hoá. (7) Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang trồng các loài cây công nghiệp. (8) Sử dụng cho du lịch, giải trí. (9) Sử dụng hợp lý các tài nguyên từ các hệ sinh thái tự nhiên. Có bao nhiêu mục đích không phải mục đích của các khu bảo tồn thiên nhiên?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

108.

Đọc đoạn thông tin về Vườn quốc gia Chư Mom Ray nêu việc ứng dụng flycam, bẫy ảnh và phần mềm quản lý trong bảo vệ rừng. Chọn các nhận định đúng về ứng dụng khoa học kĩ thuật trong bảo vệ và phát triển rừng tại đây: a) Ứng dụng khoa học kĩ thuật giúp rừng được chăm sóc, bảo vệ tốt hơn. b) Bẫy ảnh thường được sử dụng để giám sát sinh học, nghiên cứu và bảo tồn động vật hoang dã. c) Các thiết bị công nghệ hoàn toàn có thể thay thế các đợt kiểm lâm để bảo vệ rừng khỏi lâm tặc. d) Tình trạng vi phạm lâm luật, cháy rừng vẫn còn diễn ra ở vườn quốc gia Chư Mom Ray.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

109.

Rừng tập trung nhiều ở những tỉnh nào của nước ta?

a)

Các tỉnh ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Các tỉnh ở vùng đồng bằng sông Hồng.

c)

Các tỉnh ở vùng đồng bằng duyên hải miền Trung.

d)

Các tỉnh ở vùng núi Tây Bắc, Tây Nguyên,..

110.

Từ giữa những năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trồng của nước ta đã

a)

giảm liên tục và không hồi phục được các cánh rừng đã suy thoái hay mất đi.

b)

không thay đổi, không có dấu hiệu phát triển trong tương lai.

c)

tăng liên tục và phát triển ổn định.

d)

Tăng liên tục nhưng phát triển không ổn định.

111.

Việt Nam đứng top bao nhiêu về quốc gia có độ tăng diện tích rừng lớn nhất thế giới giai đoạn 2010-2020?

a)

10

b)

20

c)

50

d)

5

112.

Ở nước ta, tỉnh nào có diện tích rừng trồng lớn nhất?

a)

Dak Lak

b)

Thanh Hoá

c)

Lạng Sơn

d)

Hà Giang

113.

Loại rừng (phân theo mục đích sử dụng) có diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

Rừng đặc dụng.

b)

Rừng phòng hộ.

c)

Rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

d)

Rừng sản xuất.

114.

Loại rừng (phân theo mục đích sử dụng) có diện tích nhỏ nhất ở nước ta là

a)

Rừng sản xuất

b)

Rừng phòng hộ

c)

Rừng phòng hộ và rừng sản xuất

d)

Rừng đặc dụng

115.

Trong giai đoạn 2007 đến 2020, khả năng đáp ứng gỗ nguyên liệu rừng trồng cho công nghiệp chế biến gỗ

a)

tăng từ 30% lên 70%.

b)

giảm từ 70% xuống 30%.

c)

Không thay đổi.

d)

Giảm 50%.

116.

Diện tích trữ rừng ở nước ta trong năm 2022 là

a)

2,33 triệu ha.

b)

3,08 triệu ha.

c)

3,89 triệu ha.

d)

4,66 triệu ha.

117.

Rừng trồng có đóng góp như thế nào về độ che phủ rừng ở nước ta từ năm 1990 đến 2022?

a)

Tỉ lệ che phủ rừng đạt 100% diện tích nước ta.

b)

Tỉ lệ che phủ rừng có tăng nhưng không đáng kể.

c)

Tỉ lệ che phủ rừng và giảm do rừng tự nhiên bị tàn phá nặng nề, chưa khắc phục được.

d)

Tỉ lệ che phủ rừng tăng ổn định.

118.

Hội đồng quản trị rừng quốc tế FSC được thành lập nhằm mục đích gì?

a)

Khôi phục những cánh rừng sau thu hoạch hoặc cháy rừng.

b)

Quản lí và kiểm soát việc khai thác rừng bền vững.

c)

Bảo vệ các động, thực vật rừng quý hiếm.

d)

Tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông về tầm quan trọng của rừng.

119.

Đâu không phải thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta?

a)

Thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.

b)

Mở rộng, thành lập mới các khu bảo tồn.

c)

Ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng, khai thác tài nguyên trái phép và cháy rừng.

d)

Xử lí được triệt để hoàn toàn nạn săn bắn động vật hoang dã.

120.

Đâu không phải là những tiến bộ trong công tác bảo vệ rừng ở nước ta?

a)

Bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia, duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng và cây xanh.

b)

Nhận thức và trách nhiệm của các ngành các cấp và người dân với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt.

c)

Nhân bản và tiến thành công các loài động thực vật rừng quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

d)

Công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững góp phần đạt được các mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng.

121.

Đâu không phải thực trạng khai thác rừng ở Việt Nam?

a)

Sản lượng khai thác gỗ ngày một tăng.

b)

Hiện nay khai thác gỗ chủ yếu đến từ rừng trồng tập trung.

c)

Khai thác gỗ trên rừng tự nhiên được khai thác chặt chẽ.

d)

Cho phép khai thác rừng tự nhiên trên phạm vi toàn quốc từ năm 2016.

122.

Đâu là nhận xét chính xác nhất về công tác trồng và chăm sóc rừng ở nước ta?

a)

Có những chuyển biến tích cực, diện tích rừng tăng liên tục; tuy nhiên chất lượng, năng suất trồng rừng còn thấp, chủ yếu là rừng sản xuất gỗ nhỏ.

b)

Diện tích rừng tăng nhưng chưa đáng kể; chất lượng năng suất trồng rừng còn thấp, chủ yếu là rừng sản xuất gỗ lớn.

c)

Diện tích rừng tăng đột biến trong giai đoạn 2000 đến 2015.

d)

Diện tích rừng chuyển biến chưa tích cực, diện tích rừng giảm do các nguyên nhân khách quan như cháy rừng, thiên tai, bão lũ,...

123.

Đâu là nhận xét chính xác nhất về công tác bảo vệ rừng ở nước ta?

a)

Có nhiều tiến bộ rõ rệt; tuy nhiên tình trạng phá rừng, khai thác lâm sản trái phép,... vẫn còn diễn biến phức tạp tại một số địa phương.

b)

Có nhiều tiến bộ rõ rệt; tuy nhiên tình trạng rừng bị suy thoái nhưng do cháy rừng hoặc thiên tai vẫn diễn ra nhiều.

c)

Có nhiều tiến bộ rõ rệt; tình trạng khai thác lâm sản được quản lí chặt chẽ.

d)

Có nhiều tiến bộ rõ rệt; nạn phá rừng, khai thác lâm sản trái phép được kiểm soát hoàn toàn.

124.

Đâu là nhận định chính xác nhất về thực trạng khai thác rừng ở nước ta?

a)

Tổng số sản lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên tăng liên tục; khai thác rừng trồng tập trung được quản lí chặt chẽ.

b)

Tổng số sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng ở nước ta tăng liên tục; khai thác gỗ từ rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ.

c)

Sản lượng gỗ khai thác ở nước ta chủ yếu là đến từ rừng tự nhiên sau đó, cây phân tán.

d)

Sản lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên ngày càng tăng và từ rừng trồng tập trung ngày càng giảm.

125.

Chứng chỉ FSC có lợi ích gì cho quốc gia và công nghiệp về rừng?

a)

Khối quản lí rừng và công nghiệp về công nghiệp chế biến gỗ.

b)

Tiết kiệm nguồn tài nguyên rừng, nâng cao giá trị kinh tế giúp tăng giá trị của lâm sản.

c)

Cân bằng được các giá trị bảo vệ môi trường (rừng) với lợi ích xã hội của các bên liên quan (nhà sản xuất, xã hội và người dân địa phương).

d)

Tuân thủ các quyền hợp pháp và truyền thống của người bản địa về sở hữu, sử dụng và quản lý đất, tài nguyên được công nhận và tôn trọng.

126.

Nguyên nhân chính để rừng sản xuất có diện tích lớn hơn nhiều loại rừng đặc dụng và rừng phòng hộ nhiều lần là gì?

a)

Rừng đặc dụng và rừng phòng hộ rất khó trồng.

b)

Rừng sản xuất mang lại lợi ích kinh tế to lớn.

c)

Rừng đặc dụng và rừng phòng hộ chỉ trồng trên một số loại đất đặc trưng.

d)

Rừng sản xuất dễ trồng, thời gian thu hoạch ngắn.

127.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về tình trạng khai thác rừng ở nước ta: Sản lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên ở Việt Nam tăng dần trong suốt giai đoạn 2008-2011.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về tình trạng khai thác rừng ở nước ta: Tổng sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng nước ta tăng liên tục tập trung chủ yếu từ rừng trồng tập trung.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về tình trạng khai thác rừng ở nước ta: Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung ở Việt Nam chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc và tăng liên tục trong suốt giai đoạn 2008-2020.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về tình trạng khai thác rừng ở nước ta: Nhà nước không trú trọng tập trung phát triển rừng tự nhiên dẫn đến sản lượng gỗ từ rừng tự nhiên giảm qua các năm cho tới thời điểm hiện tại.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Bảo vệ rừng nhằm

a)

Đảm bảo nguồn nước sạch từ thượng nguồn tới hạ lưu.

b)

Ngăn chặn tình trạng phá rừng bừa bãi.

c)

Ngăn chặn tình trạng đốt rừng làm nương, rẫy.

d)

Ngăn chặn các tác động tiêu cực, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển rừng.

132.

Đâu không phải phương thức khai thác tài nguyên rừng?

a)

Khai thác trắng.

b)

Khai thác dần.

c)

Khai thác chọn.

d)

Khai thác kết hợp.

133.

Khai thác trắng là phương thức tiến hành chặt

a)

Toàn bộ những cây rừng đã thành thục trên một khoảng chặt trong một mùa chặt, thường dưới 1 năm.

b)

Toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên khoảng chặt, quá trình chặt được tiến hành làm nhiều lần, sao cho trong thời gian chặt hạ, một thế hệ rừng mới được hình thành nhờ sự gieo giống và bảo vệ của rừng.

c)

Từng cây hoặc đám cây thành thục.

d)

Từng cây hoặc từng đám cây già cỗi.

134.

Khai thác chọn là phương thức tiến hành chặt

a)

Toàn bộ những cây rừng đã thành thục trên một khoảng chặt trong một mùa chặt, thường dưới 1 năm.

b)

Toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên khoảng chặt, quá trình chặt được tiến hành làm nhiều lần, sao cho trong thời gian chặt hạ, một thế hệ rừng mới được hình thành nhờ sự gieo giống và bảo vệ của rừng.

c)

Từng cây hoặc đám cây thành thục.

d)

Từng cây hoặc từng đám cây già cỗi.

135.

Khai thác dần là phương thức tiến hành chặt

a)

Toàn bộ những cây rừng đã thành thục trên một khoảng chặt trong một mùa chặt, thường dưới 1 năm.

b)

Toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên khoảng chặt, quá trình chặt được tiến hành làm nhiều lần, sao cho trong thời gian chặt hạ, một thế hệ rừng mới được hình thành nhờ sự gieo giống và bảo vệ của rừng.

c)

Từng cây hoặc đám cây thành thục.

d)

Từng cây hoặc từng đám cây già cỗi.

136.

Khai thác trắng không thích hợp đối với địa hình có đặc điểm

a)

Đồi có dốc thoải.

b)

Bằng phẳng.

c)

Đồi núi có độ dốc lớn.

d)

Ven biển đất nhiễm mặn.

137.

Có bao nhiêu hình thức khai thác rừng?

a)

3.

b)

4.

c)

2.

d)

1.

138.

Vì sao nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam đã thực hiện lệnh đóng cửa rừng tự nhiên?

a)

Để bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái rừng, đảm bảo nguồn tài nguyên rừng cho thế hệ tương lai.

b)

Ngăn chặn phá rừng bừa bãi, hạn chế khai thác tài nguyên rừng trái phép.

c)

Bảo vệ các loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

d)

Bảo vệ các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

139.

Vì sao không nên khai thác trắng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều?

a)

Vì làm đất bị xói mòn, rửa trôi, thoái hoá; về mùa mưa dòng chảy có khối lượng và tốc độ lớn nên gây lũ lụt.

b)

Vì đất dễ nhiễm acid từ nước mưa dẫn đến đất bị chua.

c)

Vì đất dễ bị xói mòn, rửa trôi dẫn đến bạc màu.

d)

Vì vi sinh vật đất bị phá huỷ dẫn đến mất cân bằng sinh thái.

140.

Hình thức khai thác nào là chặt toàn bộ cây rừng?

a)

Khai thác trắng.

b)

Khai thác dần.

c)

Khai thác chọn.

d)

Khai thác dần và khai thác chọn.

141.

Khai thác trắng nhưng không trồng rừng ngay có tác hại như thế nào?

a)

Đất bị sa mạc hoá.

b)

Đất bị thoái hoá, rửa trôi, xói mòn, có thể gây ra lũ lụt.

c)

Đất bị nhiễm phèn.

d)

Đất bị chua.

142.

Sau khi khai thác, rừng tự phục hồi bằng tái sinh tự nhiên là phương pháp khai thác nào?

a)

Khai thác trắng.

b)

Khai thác chọn.

c)

Khai thác dần.

d)

Khai thác dần và khai thác chọn.

143.

Vì sao cần quan tâm nâng cao ý thức bảo vệ rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống gần rừng?

a)

Do chủ rừng thường là các đồng bào dân tộc thiểu số.

b)

Do đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống gần rừng, rừng còn là nguồn cung cấp thức ăn, nước uống, thuốc men, và vật liệu xây dựng nhà cửa.

c)

Do nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của rừng, một số đồng bào dân tộc thiểu số đã khai thác rừng bừa bãi, dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng.

d)

Do hoạt động khai thác rừng trái phép đang diễn ra ở nhiều nơi.

144.

Hình ảnh dưới đây là hình thức khai thác tài nguyên rừng nào?

a)

Khai thác trắng.

b)

Khai thác dần.

c)

Khai thác chọn.

d)

Khai thác kết hợp.

145.

Hình ảnh dưới đây là hình thức khai thác tài nguyên rừng nào?

a)

Khai thác trắng.

b)

Khai thác dần.

c)

Khai thác chọn.

d)

Khai thác kết hợp.

146.

Hình ảnh dưới đây là hình thức khai thác tài nguyên rừng nào?

a)

Khai thác trắng.

b)

Khai thác dần.

c)

Khai thác chọn.

d)

Khai thác kết hợp.

147.

Cho các đặc điểm sau: (1) Chặt toàn bộ cây rừng trong 1 lần. (2) Rừng hồi phục bằng tái sinh tự nhiên. (3) Thích hợp với khu vực rừng có độ tuổi đồng đều và địa hình dốc. (4) Chặt ở khu vực rừng có độ tuổi đồng đều, địa hình bằng phẳng. (5) Thời gian khai thác kéo dài 5–7 năm. Số đặc điểm của khai thác dần là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.